wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTVM1 - C5

Total questions: 55

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.
Tiền là
a)
Một loại tài sản có thể sử dụng để thực hiện các giao dịch
b)
Những đồng tiền giấy trong tay công chúng
c)
Các khoản tiền gửi có thể viết Séc
d)
Là những đồng tiền giấy trong tay công chúng, các khoản tiền gửi có thể viết Séc tại các ngân hàng thương mại, một loại tài sản có thể sử dụng để thực hiện các giao dịch và là phương tiện bảo tồn giá trị và đơn vị tính toán
2.
Chức năng bảo tồn giá trị của tiền có thể được mô tả
a)
Một phương tiện có thể được giữ lại và sau đó đem trao đổi với hàng hoá khác
b)
Một thước đo quy ước để định giá cả
c)
Sự đảm bảo cho sự trùng hợp ngẫu nhiên về nhu cầu
d)
Phương tiện có hiệu quả trong việc ký kết các hợp đồng dài hạn
3.
Khoản mục nào dưới đây thuộc M2, nhưng không thuốc M1?
a)
Tiền mặt
b)
Tiền gửi có thể viết séc tư nhân tại các ngân hàng thương mại
c)
Tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại các ngân hàng thương mại và tiền gửi tiết kiệm cả nhân tại các tổ chức chức tín dụng nông thôn
d)
Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
4.
Sự cất giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc do ngân hàng trung ương quy định sẽ:
a)

Không tác động đến các ngân hàng thương mại không có dự trữ thừa

b)
Dẫn tới cho vay được nhiều hơn và dự trữ thực tế của ngân hàng thương mại giảm đi
c)
Dẫn tới mở rộng các khoản tiền gửi và cho vay
d)
Dẫn tới cho vay được ít hơn và cung tiền giảm đi
5.
Nếu tất cả các ngân hàng thương mại đều không cho vay số tiền huy động được, thì số nhân tiền sẽ là:
a)
1,0
b)
10,0
c)
0,0
d)
100,0
6.
Giá trị số nhân tiền tăng khi :
a)
Khi các ngân hàng cho vay ít hơn và dự trữ nhiều lên
b)
Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng
c)
Khi các ngân hàng cho vay nhiều hơn và dự trữ ít hơn
d)
Khi Lãi suất chiết khấu giảm
7.
Hoạt động thị trường mở
a)
Liên quan đến việc ngân hàng trung ương mua bán trái phiếu của công ty
b)
Có thể làm thay đổi lượng tiền gửi ở các ngân hàng thương mại, nhưng không làm thay đổi lượng cung tiền
c)
Liên quan đến ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay tiền
d)
Liên quan đến việc ngân hàng trung ương mua bán trái phiếu chính phủ
8.
Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của ngân hàng trung ương
a)
Đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng thương mại
b)
Hoạt động để thu lợi nhuận
c)
Điều chỉnh lượng cung tiền
d)
Điều chỉnh lãi suất thị trường
9.
Việc ngân hàng trung ương mua trái phiếu của chính phủ sẽ
a)
Làm tăng dự trữ và do đó mở rộng các khoản tiền cho vay của các ngân hàng thương mại
b)
Làm cho dự trữ của các ngân hàng thương mại giảm
c)
Là công cụ tốt để chống lạm phát
d)
Giảm nguồn tín dụng trong nền kinh tế
10.
Chi phí cơ hội của việc giữ tiền là
a)
Tiền mặt không được trả lãi
b)
Tỷ lệ lạm phát
c)
Lãi suất danh nghĩa
d)
Lãi suất thực tế
11.
Động cơ chủ yếu của mọi người giữ tiền là
a)
Để dự phòng
b)
Để giao dịch
c)
Để đầu cơ
d)
Vì thu nhập từ lãi suất
12.
Động cơ chủ yếu của mọi người giữ tiền là
a)
Cầu tiền danh nghĩa tăng gấp đôi
b)
Cầu tiền thực tế tăng gấp đôi
c)
Cung tiền thực tế tăng gấp đôi
d)
Cung tiền danh nghĩa tăng gấp đôi
13.
Giá trái phiếu
a)
Có quan hệ tỷ lệ thuận với sự thay đổi của lãi suất
b)
Không chịu ảnh hưởng nào của cầu tiền đầu cơ
c)
Có quan hệ tỷ lệ nghịch với giá của trái phiếu
d)
Có quan hệ tỷ lệ nghịch với lãi suất
14.
Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi
a)
Tỷ giá hối đoái cố định
b)
Lãi suất không thay đổi
c)
Cung tiền bằng với cầu tiền
d)
GDP thực tế không thay đổi
15.
Nhân tố nào sau đây không xác định vị trí của đường cung tiền thực tế
a)
Lãi suất
b)
Quyết định chính sách của ngân hàng trung ương
c)
Mức giá
d)
Quyết định cho vay của các ngân hàng thương mại
16.
Với các yếu tố khác không đổi, cầu về tiền thực tế lớn hơn khi
a)
Lãi suất cao hơn
b)
Lãi suất thấp hơn
c)
Mức giá cao hơn
d)
Chi phí cơ hội của việc giữ tiền thấp hơn và lãi suất thấp hơn
17.
Nếu ngân hàng trung ương giảm mức cung tiền và chính phủ muốn duy trì tổng cầu ở mức ban đầu, chính phủ cần:
a)
Giảm chi tiêu của chính phủ
b)
Giảm thuế
c)
Yêu cầu ngân hàng trung ương bán trái phiếu trên thị trường mở
d)
Tăng thuế
18.
Giả sử đầu tư hoàn toàn không nhạy cảm với lãi suất. Khi đó
a)
Chính sách tài khoá sẽ rất hiệu quả trong việc kiểm soát tổng cầu
b)
Chính sách tài khoá hoàn toàn không có hiệu quả trong việc kiểm soát tổng cầu
c)
Nền kinh tế không thể bị tác động bởi chính sách tài khoá hoặc chính sách tiền tệ
d)
Lãi suất không thể giảm bởi sự tác động của chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ
19.
Một người chuyển 1000 ngân đồng từ tài khoản tiết kiệm sang tài khoản tiền gửi có thể viết séc, khi đó
a)
M1 và M2 đều giảm
b)
M1 giảm còn M2 tăng lên
c)
M1 tăng, còn M2 không thay đổi
d)
M1 và M2 tăng lên
20.
Một ngân hàng có thể tạo ra tiền bằng cách
a)
Bán chứng khoán của nó
b)
Phát hành nhiều séc
c)
Tăng mức dự trữ
d)
Cho vay khoản dự trữ thừa
21.
Nhân tố nào sau đây không gây ảnh hưởng tới lượng tiền cơ sở
a)
Một ngân hàng thương mại chuyển số trái phiếu chính phủ mà họ đang giữ vào tài khoản tiền gửi của họ ở ngân hàng trung ương
b)
Một ngân hàng thương mại chuyển số tiền mặt nằm trong két của họ vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
c)
Ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ của một ngân hàng thương mại
d)
Ngân hàng trung trong mua trái phiếu chính phủ từ công chúng chứ không phải từ ngân hàng thương mại
22.
Biện pháp tài trợ cho tăng chi tiêu chính phủ nào đưới đây sẽ làm tăng cung tiến mạnh nhất
a)
Chính phủ bán trái phiếu cho công chúng
b)
Chính phủ tăng thuế
c)
Chính phủ bán trái phiếu cho ngân hàng trung ương
d)
Chính phủ bán trái phiếu cho các ngân hàng thương mại
23.
Dưới đây là ba kênh mà ngân hàng trung ương có thể sử dụng để giảm cung tiền
a)
Bán trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu
b)
Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc, và giảm lãi suất chiết khấu
c)
Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu
d)
Bán trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu
24.
Ngân hàng trung ương có thể kiểm soát mạnh nhất đối với
a)
Cung tiền
b)
Số nhân tiền
c)
Khối lượng tiền mạnh
d)
Khối lượng dự trữ thừa mà các ngân hàng thương mại nắm giữ
25.
Một vấn đề mà ngân hàng trung ương phải đối phó khi thực hiện chính sách tiền tệ là:
a)
Có thể dự đoán được số nhân nhưng không kiểm soát được lượng tiền mạnh
b)
Kiểm soát được lượng tiền mạnh nhưng không thể luôn dự đoán chính xác số nhân tiền
c)
Chỉ có thể kiểm soát được lượng tiền mạnh một cách gián tiếp
d)
Không thể kiểm soát được số nhân tiền
26.
Quá trình mở rộng tiền tệ còn có thể tiếp tục cho đến khi
a)
Ngân hàng trung ương bãi bỏ về dự trữ thừa
b)
Không còn dự trữ bắt buộc
c)
Không còn dự trữ thừa
d)
Lãi suất thị trường thấp hơn lãi suất chiết khấu
27.
Nếu các ngân hàng thương mại muốn giữ 3% tiền gửi dưới dạng dự trữ và dân cư muốn giữ tiền mặt bằng 10% so với tiền gửi ngân hàng có thể viết séc thì số nhân tiền sẽ là:
a)
8,5
b)
11,0
c)
36,7
d)
10,0
28.
Giả sử tiền mặt so với tiền gửi là 0,2 và tỷ lệ dự trữ so với tiền gửi là 0,1. Nếu muốn tăng cung tiền 1 tỷ đồng thông qua hoạt động của thị trường mở, ngân hàng trung ương phải
a)
Bán 250 triệu trái phiếu chính phủ
b)
Mua 250 triệu trái phiếu chính phủ
c)
Bán 167 triệu trái phiếu chính phủ
d)
Mua 167 triệu trái phiếu chính phủ
29.
Sự kiện nào dưới đây mô tả đúng nhất kết quả của hoạt động thị trường mở nhằm thu hẹp tổng cầu
a)
Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ làm giảm dự trữ của các ngân hàng thương mại, làm tăng khả năng cho vay và làm tăng mức cung tiền
b)
Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ làm giảm dư trữ của các ngân hàng thương mại, làm tăng khả năng cho vay và làm giảm mức cung tiền
c)
Ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ lâm giảm dự trũ của các ngân hàng thương mại, làm tăng khả năng cho vay và làm giảm mức cung tiền
d)
Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ làm giảm dự trữ của các ngân hàng thương mại, làm giảm khả năng cho vay và làm giảm mức cung tiền
30.
Nếu GDP thực tế tăng lên, đường cầu tiền thực tế sẽ dịch chuyển sang
a)
Phải và lãi suất sẽ tăng lên
b)
Trái và lãi suất sẽ tăng lên
c)
Phải và lãi suất sẽ giảm đi
d)
Phải và lãi suất không thay đổi
31.
Với các yếu tố khác không đổi, cầu về tiền thực tế lớn hơn khi
a)
Lãi suất cao hơn
b)
Lãi suất thấp hơn
c)
Mức giá cao hơn
d)
Chi phí cơ hội của việc giữ tiền thấp hơn và lãi suất thấp hơn
32.
Nếu các hộ gia đình và các doanh nghiệp nhận thấy rằng khối lượng tiền họ đang giữ ít hơn mức cần thiết, họ sẽ:
a)
Bán tài sản tài chính, giá trái phiếu tăng và lãi suất giảm
b)
Mua tài sản tài chính, giá trái phiếu giảm và lãi suất tăng
c)
Bán tài sản tài chính, giá trái phiếu giảm và lãi suất tăng
d)
Mua tài sản tài chính, giá trái phiếu tăng, và lãi suất giảm
33.
Đường thể hiện sự phối hợp sản lượng thực tế và lãi suất mà tại đó tổng chỉ tiêu dự kiến bằng sản lượng thực tế được gọi là:
a)
Đường IS
b)
Đường cầu về đầu tư
c)
Đường LM
d)
Đường tổng cầu
34.
Đường thể hiện sự phối hợp giữa GDP thực tế và lãi suất mà tại đó cầu tiền bằng với cung tiền được gọi là:
a)
Đường IS
b)
Đường LM
c)
Đường cầu về tiền
d)
Đường cầu về đầu tư
35.
Trong mô hình IS-LM, nếu chi tiêu của chính phủ và thuế tăng cũng một lượng như nhau thì:
a)
Thu nhập cũng tăng một lượng tương ứng
b)
Cả thu nhập và lãi suất cũng tăng
c)
Thu nhập sẽ giữ nguyên vì đường IS không thay đổi
d)
Thu nhập sẽ chỉ tăng nếu ngân hàng trung ương cũng tăng cũng tiền
36.
Khi chính phủ tăng chi tiêu và giảm cung tiền chúng ta có thể dự tính
a)
Tổng cầu tăng nhưng lãi suất không thay đổi
b)
Tổng cầu và lãi suất đều tăng
c)
Cả lãi suất và tổng cầu đều giảm
d)
Lãi suất tăng, nhưng tổng cầu có thể tăng hoặc không đối
37.
Khi chính phủ tăng thuế và giảm cung tiền chúng ta có thể dự tính
a)
Tổng cầu tăng nhưng lãi suất không đổi
b)
Tổng cầu và lãi suất đều tăng
c)
Tổng cầu giảm nhưng lãi suất có thể tăng, giảm hoặc không đổi
d)
Cả tổng cầu và lãi suất đều giảm
38.
Giả sử chính phủ muốn kích thích đầu tư nhưng hầu như không thay đổi thu nhập, theo bạn chính phủ cần sử dụng chính sách nào?
a)
Giảm chi tiêu của chính phủ kèm với chính sách tiền tệ mở rộng
b)
Giảm thuế thu nhập đi kèm với chính sách tài khoá mở rộng
c)
Trợ cấp cho đầu tư đi kèm với chính sách tiền tệ mở rộng
d)
Giảm thuế đi kèm với chính sách tiền tệ chặt
39.
Giả sử tiền mặt ngoài ngân hàng là 23%, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 6%, tỷ lệ dự trữ thừa là 1%, và cung tiền là 820 tỷ đồng. Khối lượng tiền mạnh là:
a)
120 tỷ đồng
b)
200 tỷ đồng
c)
240 tỷ đồng
d)
300 tỷ đồng
40.
Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và ngân hàng trung ương mua trái phiếu trị giá 100.000 triệu đồng, thì mức cung tiền:
a)
Không thay đổi
b)
Tăng 100.000 triệu đồng
c)
Tăng lên bằng tích của 100.000 triệu đồng với số nhân tiền
d)
Tăng 1.000.000 triệu đồng
41.
a)

2,4

b)

3,1

c)

4,2

d)

8,0

42.
a)

280

b)

387

c)

300

d)

440

43.
Ngân hàng trung ương mua 1 triệu đồng trái phiếu chính phủ. Với những điều khác không đổi, tổng dự trữ của các ngân hàng thương mại sẽ không tăng nếu chỉ tiêu nào dưới đây tăng 1 triệu đồng
a)
Tiền mặt trong tay công chúng ngoài ngân hàng
b)
Dự trữ vàng của ngân hàng trung ương
c)
Tiền mà các ngân hàng tư nhân vay
d)
Dự trữ thừa
44.
Nếu lãi suất cao hơn mức lãi suất cân bằng, điều nào dưới đây mô tả quá trình điều chỉnh diễn ra để đạt được trạng thái cân bằng trên thị trường tiền tệ
a)
Dân cư mua hàng hoá để giảm mức cung về tiền, làm giảm lãi suất đến mức cân bằng
b)
Dân cư bán trái phiếu để làm giảm mức cung tiền làm giảm trải phiếu và giảm lãi suất đến một mức cân bằng
c)
Dân cư bán trái phiếu để giảm mức cung tiền làm tăng giá trái phiếu và làm giảm lãi suất đến mức cân bằng.
d)
Dân cư mua trái phiếu để làm giảm mức cung tiền làm tăng giả trái phiếu và lãi suất đến mức cân bằng
45.
Trong mô hình IS-LM, chính sách tài khoá mở rộng được thể hiện bằng
a)
Sự dịch chuyển sang trái của đường IS
b)
Sự dịch chuyển sang phải của đường LM
c)
Sự dịch chuyển sang phải của đường IS
d)
Sự dịch chuyển sang trái của đường LM
46.
Trong mô hình 15 - LM, chính sách tiền tệ thắt chặt được thể hiện bằng
a)
Sự dịch chuyển sang phải của đường LM
b)
Sự dịch chuyển sang trái của đường LM
c)
Sự dịch chuyển sang phải của đường IS
d)
Sự dịch chuyển sang trái của đường IS
47.
Sự day đổi nào dưới đây sẽ làm thay đổi độ dốc của đường IS
a)
Sự nhạy cảm của cầu tiền với lãi suất
b)
Thuế suất
c)
Xu hướng tiết kiệm cận biên
d)
Sự nhạy cảm của tổng cầu với lãi suất
48.
Với đường IS và LM có độ dốc thông thường, chính sách tài khoá thắt chặt sẽ :
a)
Làm giảm thu nhập và lãi suất
b)
Dịch chuyển đường IS sang phải
c)
Làm tăng lãi suất và làm giảm thu nhập
d)
Dịch chuyển LM sang trái
49.
Sự thay đổi của yếu tố nào dưới đây sẽ không làm thay đổi vị trí của đường IS
a)
Chi tiêu chính phủ
b)
Thuế
c)
Lãi suất
d)
Tiêu dùng tự định
50.
Giả sử nền kinh tế đang nằm phía trên biên trái đường LM
a)
Lãi suất sẽ tăng vì có sự dư cung về tiền
b)
Lãi suất sẽ giảm vì có sự dư cầu về tiền
c)
Lãi suất sẽ tăng vì có sự cầu về tiền
d)
Lãi suất sẽ giảm vì có sự dư cung về tiền
51.
Tại các điểm nằm phía trên và bên phải của đường IS, điều nào dưới đây là đúng
a)
Sản lượng thực tế lớn hơn tổng cầu, do đó có sự dư cung về hàng hóa
b)

Tổng cầu lớn hơn sản lượng thực tế, do đó có sự dư cung về hàng hoá

c)
Sản lượng thực tế lớn hơn tổng cầu, do đó có sự dư cầu về hàng hoá
d)
Tổng cầu lớn hơn sản lượng thực tế do đó có sự dư cầu về hàng hóa
52.
Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ làm giảm sản lượng đồng thời
a)
Làm giảm lãi suất và giảm đầu tư
b)
Làm tăng lãi suất và giảm đầu tư
c)
Làm giảm lãi suất và tăng đầu tư
d)
Làm tăng lãi suất và tăng đầu tư
53.
Quá trình nào sau đây mô tả những ảnh hưởng của chính sách tài khoá mở rộng
a)
Tổng chi tiêu tăng, GDP thực tế tăng, cầu tiền tăng, lãi suất tăng gây ra hiện tượng tháo lui đầu tư
b)
Tổng chi tiêu tăng, GDP thực tế tăng, cầu tiền tăng, lãi suất giảm, GDP thực tế tiếp tục được mở rộng
c)
Tổng cầu giảm, GDP thực tế tăng
d)
Tổng chi tiêu tăng, GDP thực tế giảm
54.
Khi công chúng quyết định chuyển một phần thanh toán bằng tiền mặt sang sử dụng séc cá nhân sẽ có sự
a)
Di chuyển cả đường IS và LM
b)
Di chuyển trên đường LM
c)
Dịch chuyển đường LM sang trái
d)
Dịch chuyển đường LM sang phải
55.
Kết quả cuối cùng của sự thay đổi chính sách của chính phủ là lãi xuất tăng và tiêu dùng tăng, đầu tư giảm. Đó là kết quả của việc áp dụng:
a)
Chính sách tài khóa mở rộng
b)
Chính sách tiền tệ mở rộng
c)
Chính sách tiền tệ chặt
d)
Chính sách tài khóa chặt