Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Cơ Sở Dữ Liệu

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của cơ sở dữ liệu quản trị (DBMS)?

a)

Cung cấp công cụ tạo cơ sở dữ liệu cài đặt.

b)

Hỗ trợ truy vấn dữ liệu từ cơ sở dữ liệu.

c)

Đảm bảo an toàn và bảo mật dữ liệu.

d)

Quản lý hệ thống bộ nhớ.

2.

Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL) trong cơ sở dữ liệu có vai trò gì và bao gồm những lệnh nào sau đây?

a)

Quản lý hệ thống bộ nhớ và bao gồm các lệnh như SELECT, INSERT.

b)

Cơ sở dữ liệu cấu trúc định nghĩa và bao gồm các lệnh như CREATE, ALTER, DROP.

c)

Thao tác với dữ liệu và bao gồm các lệnh như UPDATE, DELETE.

d)

Quản lý quyền truy cập và bao gồm các lệnh như GRANT, REVOKE.

3.

Bao gồm dữ liệu định nghĩa ngôn ngữ (DDL) bao gồm các lệnh nào? Tại sao việc khai báo quan trọng về loại dữ liệu và cấu hình lại trong cơ sở dữ liệu xây dựng?

a)

1. Bao DDL lệnh bao gồm: SELECT, INSERT, UPDATE. 2. Khai báo loại dữ liệu và cấu trúc giúp cải thiện hiệu suất truy vấn.

b)

1. Bao DDL lệnh bao gồm: CREATE, ALTER, DROP. 2. Khai báo loại dữ liệu và cấu trúc đảm bảo tính chất tốt nhất và toàn bộ dữ liệu.

c)

1. Các lệnh DDL bao gồm: DELETE, CREATE, GRANT. 2. Khai báo loại dữ liệu và cấu hình giúp tăng cường cơ sở dữ liệu bảo mật.

d)

1. Bao DDL lệnh bao gồm: INSERT, ALTER, UPDATE. 2. Khai báo trợ giúp giảm thời gian cài đặt thời gian của dữ liệu và cấu trúc.

4.

Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML) là gì? Nó giúp người dùng như thế nào trong công việc khai thác và cập nhật dữ liệu?

a)

1. Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML) là ngôn ngữ để định nghĩa cơ sở dữ liệu cấu hình. 2. DML giúp người dùng khai thác dữ liệu thông qua các lệnh tạo bảng và xóa bảng.

b)

1. Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML) là ngôn ngữ để xử lý và thao tác dữ liệu. 2. Trợ giúp DML người dùng truy vấn, chèn, cập nhật và xóa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.

c)

1. Thao tác dữ liệu ngôn ngữ (DML) là một loại trình cài đặt ngôn ngữ độc lập.
     2. DML giúp người dùng xây dựng giao diện người dùng để truy vấn dữ liệu.

d)

1. Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML) là ngôn ngữ được sử dụng để tối ưu hóa hiệu suất của cơ sở dữ liệu.
     2. DML giúp người dùng cải thiện tốc độ xử lý truy vấn mà không cần viết mã.

5.

Mã hóa dữ liệu trong suốt (TDE) trong SQL Server là gì? TDE bảo vệ dữ liệu như thế nào trong trường hợp thiết bị bị mất mát và nó có ảnh hưởng đến hệ thống hiệu suất không?

a)

TDE mã hóa dữ liệu trong bảng và ngăn chặn truy cập trái phép qua mạng.

b)

Cơ sở dữ liệu toàn vẹn mã hóa TDE ở kho lưu trữ và bảo vệ dữ liệu khỏi bị truy cập bên trái khi được sao chép ra bên ngoài.

c)

TDE bảo vệ tạm thời dữ liệu trong RAM bộ nhớ.

d)

TDE tăng hiệu suất hệ thống nhờ mã hóa toàn bộ dữ liệu bảng.

6.

Phép chèn vào cơ sở dữ liệu để thực hiện chức năng gì? Làm cách nào để một bản ghi được chèn vào cơ sở dữ liệu?

a)

1. Phép chèn để xóa dữ liệu khỏi bảng.
     2. Bản ghi được chèn bằng cách sử dụng lệnh DELETE, sau đó là thông tin của bản ghi.

b)

1. Phép chèn sử dụng để cập nhật dữ liệu đã tồn tại.
     2. Bản ghi được chèn bằng cách chỉnh sửa trực tiếp trong cơ sở dữ liệu giao diện.

c)

1. Phép chèn sử dụng để thêm một bản ghi mới vào bảng trong cơ sở dữ liệu.
     2. Bản ghi được chèn bằng cách sử dụng lệnh INSERT INTO, chỉ định bảng tên, các cột và giá trị cần bổ sung.

d)

1. Sử dụng chèn để sao chép dữ liệu từ một bảng khác.
     2. Bản ghi có thể được chèn bằng cách sử dụng COPY lệnh, không cần chỉ định các cột.

7.

Điểm nào dưới đây KHÔNG phải là đặc điểm của phân cấp dữ liệu mô hình?

a)

Dữ liệu được tổ chức dưới dạng cây, trong đó mỗi nút chỉ có một nút cha.

b)

Hỗ trợ nhiều mối liên hệ giữa các dữ liệu bảng.

c)

Mô hình giới hạn mối quan hệ giữa các bảng ở dạng một-nhiều (1-N).

d)

Mỗi bản ghi trong cha nút có thể liên kết với nhiều bản ghi ở nút con.

8.

Trong mô hình phân cấp cơ sở dữ liệu, tại sao các bản ghi phụ chỉ có thể liên kết với một bản ghi gốc duy nhất?

a)

Vì phân cấp mô hình không hỗ trợ kết nối nhiều hệ.

b)

Vì phân cấp cấu trúc được tổ chức theo dạng cây, trong đó mỗi nút chỉ có một nút cha.

c)

Vì các bản gốc và bản phụ không cần có công cụ liên kết.

d)

Vì mỗi bản phụ được thiết kế để hoạt động độc lập từ bản gốc.

9.

Điểm nào dưới đây KHÔNG phải làm nhiệm vụ của công cụ kiểm soát và điều khiển truy cập vào cơ sở dữ liệu?

a)

Đảm bảo quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu được phân quyền đúng cách.

b)

Bảo vệ dữ liệu khỏi trái phép truy cập hoặc không hợp lệ.

c)

Đảm bảo tính chất tốt nhất của dữ liệu trong toàn bộ cơ sở dữ liệu thông qua việc buộc chặt và giao dịch.

d)

Giới hạn quyền thao tác trên cơ sở dữ liệu của từng người dùng dựa trên vai trò chơi.

10.

Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn loại bỏ bản gốc duy nhất trong một cây phân tích trong cơ sở dữ liệu?

a)

Không có bất kỳ ảnh hưởng nào vì các bản ghi có thể tồn tại độc lập.

b)

Các bản ghi sẽ tự động được chuyển thành các bản gốc mới.

c)

Tất cả các bản ghi liên kết với bản gốc sẽ bị mất, dẫn đến mất dữ liệu.

d)

Hệ thống sẽ tạo một bản gốc thay thế để duy trì cây cấu trúc.

11.

Điểm nào dưới đây là nhược điểm khi tìm kiếm thông tin trong cơ sở dữ liệu phân cấp lớn?

a)

Tìm kiếm nhanh hơn do dữ liệu được tổ chức rõ ràng theo dạng cây.

b)

Cấu trúc phân cấp không cho phép tìm kiếm các bản ghi con nếu không biết trước bản ghi gốc.

c)

Lớn.

d)

Cơ sở dữ liệu phân cấp không hỗ trợ tìm kiếm dữ liệu theo điều kiện cụ thể.

12.

Phép kết nối (JOIN) trong SQL được sử dụng để làm gì? Điểm khác biệt chính giữa INNER JOIN và LEFT JOIN là gì?

a)

INNER JOIN trả về tất cả các bản ghi từ cả hai bảng, trong khi LEFT JOIN chỉ trả về các bản ghi từ bảng trái.

b)

INNER JOIN trả về các bản ghi khớp trong cả hai bảng, còn LEFT JOIN trả về tất cả các bản ghi từ bảng trái.

c)

INNER JOIN luôn trả về tất cả các bản ghi từ cả hai bảng, còn LEFT JOIN không hỗ trợ kết hợp dữ liệu.

d)

INNER JOIN và LEFT JOIN không có sự khác biệt về kết quả trả về.

13.

Thứ tự các thành phần trong câu lệnh SELECT của SQL là gì? Chọn đáp án đúng.

a)

SELECT → FROM → GROUP BY → HAVING → ORDER BY.

b)

SELECT → FROM → GROUP BY → HAVING → WHERE → ORDER BY.

c)

FROM → SELECT → WHERE → GROUP BY → HAVING → ORDER BY.

d)

SELECT → WHERE → FROM → GROUP BY → ORDER BY.

14.

Các bước thực hiện đúng trong câu lệnh SELECT bao gồm các phép toán nào? Quy trình thực hiện một câu truy vấn trong SQL diễn ra như thế nào?

a)

FROM → WHERE → SELECT → GROUP BY → HAVING → ORDER BY

b)

SELECT → FROM → WHERE → GROUP BY → HAVING → ORDER BY

c)

FROM → SELECT → WHERE → GROUP BY → ORDER BY → HAVING

d)

SELECT → WHERE → FROM → GROUP BY → HAVING → ORDER BY

15.

Trong mệnh đề WHERE của SQL, các phép toán tập hợp nào được sử dụng và ý nghĩa của chúng trong việc xử lý, phân tích dữ liệu?

a)

UNION, INTERSECT, EXCEPT

b)

IN, BETWEEN, LIKE, AND, OR

c)

JOIN, ON, USING

d)

HAVING, GROUP BY, ORDER BY

16.

Câu 16.Các phép toán gộp nhóm trong SQL được sử dụng sau mệnh đề nảo? Chọn đáp ản đúng và xem ví dụ minh họa.

a)

WHERE

b)

SELECT

c)

GROUP BY

d)

HAVING

17.

Câu 17.Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu là gi? Các bước cơ bản trong quá trình chuẩn hóa dữ liệu bao gồm những gó vả tại

a)

Là quá trình giảm số lượng bảng trong cơ sở dữ liệu và loại bỏ toàn bộ khóa chính.

b)

Là quả trình tổ chức dữ liệu trong cơ sở dữ liệu để giảm thiểu dư thừa và tránh các bất thường.

c)

Là việc tạo các bảng dữ liệu mới dựa trên các bảng hiện có mà không thay đổi cầu trúc ban đầu.

d)

Là quá trình xóa tất cả các mối quan hệ giữa các báng để đơn giản hóa dữ liệu.

18.

Câu 18.Tính nhất quán và tính toàn vẹn dữ liệu là yếu tố quan trọng trong thiết kế CSDL Các phương pháp nảo được sử dụng để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quan hệ?

a)

Sử dụng các chỉ mục (Index) và bảng phụ trợ (Auxiliary Tables).

b)

Đặt các ràng buộc (Constraints), sử dụng giao tác (Transactions), và quản lý quyền truy củp (Aocoss Control).

c)

Tạo các bảng liên kết (Link Tables) và sử dụng các hàm tích hợp (Built-in Functions).

d)

Xây dựng các bản sao dữ liệu (Replication) và sử dụng bộ nhớ tạm (Cache).

19.

Câu 19.Phép UNION trong SQL có tác dụng gì khi kết hợp các quan hệ? Sự khác biệt giữa phép UN1ĐN và INTERSECT là gi?

a)

UNION gộp các bản ghi từ nhiều bảng khác nhau và loại bỏ các bản ghi trùng lặp, trong khi INTERSECT trả về các bản ghi không có trong cả hai bảng.

b)

UNION gộp tất cả các bản ghi từ hai báng, kể cả bản ghi trùng lặp, trong khi INTERSECT chi trả về cácbản ghi chung giữa hai bảng.

c)

UNION gộp các bán ghi từ nhiều bảng khác nhau và loại bố trùng lặp, trong khi INTERSECT trả về các bản ghi chung giữa hai bảng.

d)

UNION loại bỏ các bản ghi trùng lặp trong một bảng duy nhất, trong khi INTERS

20.

Hệ quản trị ca sở dữ liệu (DBMS) đỏng vai trò gì trong việc quản lý dữ liệu? Các chức năng cơ bản của DBMS bao gồm những gì?

a)

Lưu trữ dữ liệu tạm thời và tạo các biểu đồ trực quan hóa.

b)

Quản lý lưu trữ, truy xuất dữ liệu, đảm bảo bảo mật và toán vẹn dừ liệu.

c)

Chi thực hiện các thao tác đọc dữ liệu từ bảng mà không chỉnh sửa đữ liệu.

d)

Tự động hóa quy trình kinh doanh và dự đoán xu hướng từ dữ liệu.

21.

Khi xóa các bản ghi trong cơ sở dữ liệu mạng, cách nào giúp tránh mắt mát thông tin và dảm bảo tình toàn?

a)

Sử dụng lệnh DELETE mà không cần kiểm tra các răng buộc.

b)

Tạo bản sao lưu dữ liệu trước khi xóa và kiểm tra các răng buộc khóa ngoại.

c)

Xóa toàn bộ bảng liên quan để đảm bảo dữ liệu đồng bộ.

d)

Tắt các ràng buộc để tránh lỗi khi xóa dữ liệu.

22.

Vai trò của người quản trị cơ sở dữ liệu (DBA) trong một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu là gi? Nguời lắp trình ứng dụng có thể đồng thời làm người quản trị hệ thống hay không?

a)

DBA chi chịu trách nhiệm tạo cơ sở dữ liệu và không tham gia vảo quản lý hệ thống.

b)

DBA đảm bảo dữ liệu được lưu trữ an toàn, hiệu quả, và có thể chịu trách nhiệm quán lý bệ thống nều cần.

c)

DBA chi quản lý quyền truy cập và sao lưu dữ liệu, không tham gia vào thiết kế ứng dụng.

d)

Người lập trình ứng dụng luôn làm người quản trị ca sở dữ liệu vi cả hai vai trò giống nhau.

23.

Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML) trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu có vai trò gi? Sự khác biệt giữa ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML) và ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL) là gì?

a)

DML dùng để định nghĩa cấu trúc bàng, còn DDL dùng để thao tác dữ liệu trong bảng

b)

DML và DDL là hai khái niệm giống nhau, không có sự khác biệt rõ răng

c)

dữ liệu DML dùng để thao tác với dữ liệu (chèn, sửa, xóa), còn DDL dùng để định nghĩa và quản lý cấu trúc cơ sở

d)

DML dùng để xóa toàn bộ cơ sở dữ liệu, trong khi DDL dùng để sao lưu dữ liệu.

24.

So sánh cẩu trúc dữ liệu trong mô hình mạng và mô hình quan hệ trong cơ sở dữ liệu. Đặc điểm nào tạo nên sự khác biệt trong cách lưu trữ và truy vấn dữ liệu?

a)

Mô hình mạng sử dụng bảng để lưu trữ dữ liệu, trong khi mô hinh quan hệ sử dụng đồ thị.

b)

Mô hình mạng lưu trữ dữ liệu dựa trên các liên kết và con trỏ, còn mô hình quan hệ sử dụng bảng và cảc mỗi quan hệ giữa các bảng.

c)

Mô hình quan hệ phức tạp hơn trong cách lưu trữ dữ liệu so với mô hình mạng.

d)

Mô hình mạng không hỗ trợ các mỗi quan hệ phức tạp như mô hình quan hệ.

25.

Các nhiệm vụ của công cụ kiêm soát và điêu khiến truy cập vào cơ sở dữ liệu là gi? Tại sao việc day trí

a)

Cấp quyền truy cập tùy ý, giám sát người dùng và sửa đổi tự động cầu trúc dữ liệu.

b)

Kiểm soát quyền truy cập, bảo mật dữ liệu và duy tri tính nhất quản của cơ sở đữ liệu.

c)

Xóa tất cả các dữ liệu không cần thiết và tự động hóa các lệnh SQL..

d)

Chi thực hiện sao lưu dữ liệu để đảm bảo tinh toàn vẹn.

26.

Trong SQL, ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML) bao gồm những phép toán nào? Hãy chọn đáp án đúng và xem vi dụ minh họa.

a)

CREATE, ALTER, DROP

b)

SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE

c)

GRANT, REVOKE, BACKUP

d)

JOIN, UNION, INTERSECT

27.

Trong cơ sở dữ liệu mạng, những khó khăn nào có thể xảy ra khi thực hiện tim kiếm khi Cữ liệu ngày cảng lớn? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ và độ chính xác của quá trình tim kiểm?

a)

Số lượng liên kết và độ sâu của cầu trúc mạng tăng, làm tăng thời gian truy xuất dữ liệu.

b)

Cơ sở dữ liệu mạng không hỗ trợ tim kiểm dữ liệu lớn, buộc phải chuyển sang mô hinh quan bệ

c)

Các phép tim kiếm trở nên dễ dàng hơn khi dữ liệu lớn đo tăng cường các liên kết.

d)

Tốc độ truy vấn không bị ảnh hưởng bởi kích thước dữ liệu vì mọi dữ liệu được lưu trừ độc lập.

28.

Khi thêm các bản ghi mới vào cơ sở dữ liệu mạng, cách nảo giúp đảm bảo tinh nhắt quản và toàn vợo của dữ liệu? Tại sao các hệ thống cơ sở dữ liệu cần duy trì tính toản vẹn đữ liệu?

a)

Tắt tất cả các ràng buộc đề thêm dữ liệu dễ dàng hơn.

b)

Kiểm tra các ràng buộc toàn vẹn và sử dụng giao tác để đảm bảo các thay đổi được thực hiện dùng cách.

c)

Thêm dữ liệu trực tiếp vào bảng mà không cần kiểm tra ràng buộc.

d)

Tự động xóa các bản ghi liên quan để tránh xung đột dữ liệu.

29.

Trong cơ sở dữ liệu mạng, những khó khăn nào thưởng gặp khi thực hiện tim kiếm dữ liệu khi dữ liện ngày càng lớn? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ và độ chính xác của quá trình tìm kiếm?

a)

Câu trúc mạng đơn giản hơn khi dữ liệu lớn, giúp tim kiểm nhanh hơn.

b)

Càng nhiều liên kết và dữ liệu phức tạp, việc tìm kiếm trở nên khó khăn hơn do cấu trúc đỗ thị.

c)

Mọi thao tác tim kiếm đều không bị ảnh hưởng bởi kích thước dữ liệu.

d)

Tìm kiểm dữ liệu lớn trong cơ sở dữ liệu mạng luôn chính xác và nhanh

30.

Dữ liệu trong mô hình cơ sở dữ liệu mạng được biểu diễn như thể nào? Sử dụng các mỗi nổi giữa các bản ghi tạo thành đồ thị có hướng mang lại những ưu điểm và nhược điểm gi?

a)

Dữ liệu được biểu diễn đưới dạng báng, các liên kết được lưu trữ như cột trong báng.

b)

Dữ liệu được biểu diễn dưới dạng đồ thị với các nút và cung thể hiện thực thể và quan hệ.

c)

Dữ liệu chỉ được lưu dưới dạng danh sách, không hỗ trợ mỗi quan hệ.

d)

Dữ liệu luu trữ độc lập, không cần mỗi nổi nảo giữa các bản ghi

31.

Sự khác biệt giữa người dùng, người lập trình ứng dụng, và người quản trị cơ sở dữ liệu (DBA) trong miệt hệ thống cơ sở dữ liệu là gi? Những vai trò nảy có sự giao thoa như thể nào?

a)

Người dùng chỉ sử dụng dữ liệu, người lập trình ứng dụng phát triển hệ thống, và DBA quản lý toàn bộ bẽ thống cơ sở dữ liệu.

b)

Người dùng và người lập trình ứng dụng có vai trò giống nhau, cn DBA chi hỗ trợ ký thuật

c)

Người lập trình ứng dụng chịu trách nhiệm quản lý quyền truy cập dữ liệu, còn DBA thiết kẻ ứng dụng

d)

Người dùng có quyền cao nhất trong hệ thống và chịu trách nhiệm bảo mặt dữ liệu.

32.

Trong cơ sở dữ liệu mạng, những khó khăn não có thể gặp phải khi thực hiện tìm kiểm dñ liệu ngày càng lớn? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ và độ chỉnh xác của quả trình tim kiểm?

a)

Cẩu trúc mạng càng lớn, việc tim kiểm cảng đơn giản hơn do các liên kểt tô ràng

b)

Tăng số lượng liên kết và nút có thể làm giảm tốc độ và độ chính xác của việc tim kiểm

c)

Kích thước dữ liệu không ảnh hưởng đến quá trình tim kiếm trong cơ sở dữ liệu mạng

d)

Liên kết trong cơ sở dữ liệu mạng luôn đảm bảo kết quả tim kiếm nhanh và chinh xác.

33.

Khi cần sao chép cấu trúc của một bảng mà không sao chép dữ liệu trong SQL Server, câu lệnh nào được sử dụng? Tại sao thao tác này hữu ích trong một số tình huống?

a)

SELECT INTO

b)

CREATE TABLE và INSERT INTO

c)

SELECT * INTO [New Table] FROM [OldTable] WHERE 1=0

d)

ALTER TABLE

34.

Câu lệnh SQL ALTER TABLE trong SQL. Server được sử dụng để làm gi? Những thay đổi nào có thể thực hiện trên bảng bằng câu lệnh này?

a)

Chi thêm cột mới vào báng.

b)

Chi thay đổi kiểu dữ liệu của cột.

c)

Thực hiện nhiều thay đổi như thêm cột mới, thay đổi kiểu dữ liệu, hoặc xóa cột.

d)

Thay đổi toàn bộ dữ liệu trong bảng.

35.

Khi tạo nên sử dụng câu lệnh sp_ rename trong SQL Server? Cách sử dụng nó để thay đổi tên của một bảng hoặc cột ?

a)

Khi cần thay đổi tên của bảng hoặc cột mà không cần tạo lại cầu trúc bảng.

b)

Khi muỗn thay đổi kiểu dữ liệu của cột.

c)

Khi muỗn sao chép cấu trúc bảng sang băng khác.

d)

Khi muốn thêm cột mới vào báng hiện có.

36.

Sự khác biệt giữa câu lệnh DELETE và TRUNCATE khi xóa dữ liệu trong bảng trong SQL. Server là gì? Khi nào nên sử dụng mỗi câu lệnh?

a)

DELETE xóa dữ liệu từng hàng và có thể kèm điều kiện, còn TRUNCATE xóa toàn bộ đữ liệu trong bùng mà không thể kèm điều kiện.

b)

TRUNCATE giữ lại cấu trúc bảng và dữ liệu, còn DELETE xóa cá dữ liệu và cầu trúc báng.

c)

DELETE nhanh hơn TRUNCATE khi xóa dữ liệu lớn.

d)

TRUNCATE cho phép xóa dữ liệu có ràng buộc khóa ngoại.

37.

Lệnh SELECT INTO trong SQL Server được sử dụng như thể nào? Chức năng của lệnh này là gì va làm thể nào để sử dụng nó để sao chếp cấu trúc và dữ liệu của một băng vào một băng mới?

a)

SELECT INTO chi sao chép dữ liệu tử một bảng mà không tạo cầu trúc mới.

b)

SELECT INTO sao chép cả cầu trúc và dữ liệu từ một bảng nguồn vào một bảng mới.

c)

SELECT INTO chi tạo bảng mới mà không thêm dữ liệu vào.

d)

SELECT INTO thay đổi cầu trúc bảng hiện

38.

Phân biệt giữa JOIN và UNION trong SQL. Khi nào cần sử dụng JOIN đề kết hợp dữ liệu từ nhiều bàng và khi nào sẽ sử dụng UNION để kết hợp kết quả từ các câu truy vẫn riêng biệt?

a)

JOIN kết hợp dữ liệu từ nhiều bảng bằng cách ghép các hàng dựa trên mỗi quan hệ, cón UNION kết hợp kết quả từ nhiều truy vấn thành một tập dữ liệu duy nhất.

b)

JOIN và UNION là hai khái niệm giống nhau, đều dùng để ghép các băng dữ liệu.

c)

JOIN dùng để xóa dữ liệu, còn UNION dùng để thêm dữ liệu vào bảng

d)

UNION nhanh hơn JOIN vì không cần ghép dữ liệu dựa trên mỗi quan hệ.

39.

Lệnh GROUP BY và HAVING trong SQL được sử dụng như thể nào? Mục đích của GROUP BY là gì, và làm thế nào đề HAVING giúp lọc các nhóm dữ liệu?

a)

GROUP BY nhóm dữ liệu dựa trên các cột và HAVING lọc các nhóm dựa trên điều kiện.

b)

GROUP BY chi dùng để sắp xếp dữ liệu, còn HAVING lọc các hàng dữ liệu.

c)

GROUP BY và HAVING đều chỉ áp dụng trên từng hàng dữ liệu, không liên quan đến nhóm.

d)

GROUP BY chi nhóm các giá trị trùng lặp, còn HAVING xóa các nhóm trùng lặp.

40.

Lệnh ALTER TABLE trong SQL Server có chức năng gì? Làm thể nào đề sử dụng nó để thay đổi cầu trúc của bảng, như thêm, sửa hoặc xóa cột

a)

ALTER TABLE dùng để thay đổi dữ liệu trong bảng.

b)

ALTER TABLE dùng để thay đổi cấu trúc băng, ví dụ: thêm, sửa hoặc xóa cột.

c)

ALTER TABLE chi dùng để tạo ràng buộc trong bảng.

d)

ALTER TABLE dùng để sao chép dữ liệu giữa các bảng.