Font size
WorksheetsÔn Tập Hóa Học 10
Total questions: 84
Worksheet time: 1hrs 15mins
Đối tượng nghiên cứu của hoá học là
Chất và sự biến đổi chất
Các kim loại.
Các đơn chất và hợp chất.
Các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
Cho các chất có công thức sau: Cu, O2. N2, HCl, H2SO4, O3, NH4NO3, HCl, Al, He, H2. Có bao nhiêu chất là đơn chất?
7
4
5
6
Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực
Khoa học hình thức
Khoa học xã hội
Khoa học tự nhiên
Khoa học ứng dụng
Hiện tượng hoá học là
Thanh sắt nung nóng, dát mỏng và uốn cong được.
Dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong, làm nước vôi trong vẫn đục.
Nước đá để ngoài không khí bị chảy thành nước lỏng.
Nhựa đường nấu ở nhiệt độ cao nóng chảy.
Các h
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:
Electron, proton và neutron
Electron và neutron
Proton và neutron
Electron và proton
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
Electron.
Proton.
Neutron.
Neutron và electron.
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
Proton.
Neutron.
Electron.
Neutron và electron.
Chọn phương án sai trong các phương án sau:
Trong nguyên tử các electron được sắp xếp theo mức năng lượng từ thấp đến cao.
Trong một ô lượng tử có tối đa 2 electron có chiều tự quay cùng chiều.
Các electron được sắp xếp vào các ô lượng tử sao cho số electron độc thân là cực đại.
Trong một ố lượng tử có tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.
Cho các phát biểu sau:
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và notron.
Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
Trong nguyên tử số electron bằng số proton.
Trong hạt nhân nguyên tử hạt mang điện là proton và electron.
Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Có các phát biểu sau
Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
Sô phát biểu không đúng là
1
2
3
4
Chọn câu phát biểu sai:
Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton = số electron = số điện tích hạt nhân
Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối
Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
Số proton = điện tích hạt nhân
Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron
Chu kì là dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng ?
Số electron.
Số lớp electron.
Số electron hóa trị.
Số electron ở lớp ngoài cùng.
Trong bảng HTTH các nguyên tố hóa học có bao nhiêu chu kỳ?
6
7
8
9
Nguyên tố Al có Z = 13, vị trí của Al trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 2, nhóm VIB
Chu kì 3, nhóm IIIA
Chu kì 2, nhóm IIA
Chu kì 3, nhóm IIB
Trong bảng THHH, khí hiếm nằm ở nhóm nào?
IA, IIA, IIIA
IVA
VA, VIA, VIIA
VIIIA
Trong 20 nguyên tố đầu tiên của bảng tuần hoàn, đại lượng nào sau đây biến đổi tuần hoàn?
Khối lượng nguyên tử.
Số proton trong hạt nhân nguyên tử.
Số notron trong hạt nhân nguyên tử.
Số electron lớp ngoài cùng.
Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn
của điện tích hạt nhân.
của số hiệu nguyên tử.
cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử.
Xét các nguyên tố nhóm A, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
Số electron lớp ngoài cùng.
Số lớp electron.
Hoá trị cao nhất với oxi.
Tính kim loại.
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: X (1s22s22p63s1); Y (1s22s22p63s2) và Z (1s22s22p63s23p1). Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: X (1s22s22p63s1); Y (1s22s22p63s2) và Z (1s22s22p63s23p1). Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là
Z, Y, X.
X, Y, Z.
Y, Z, X.
Z, X, Y.
Cấu hình electron của fluorine là 1s22s22p5, của chlorine là 1s22s22p63s23p5. Như��ng phát biểu nào sau đây là đúng?
F và Cl nằm ở cùng một nhóm.
F và Cl có số lớp eletron bằng nhau.
F và Cl có số electron lớp ngoài cùng khác nhau.
F và Cl nằm ở cùng một chu kỳ.
Nguyên tố thuộc nhóm và chu kì nào trong bảng tuần hoàn thì có cấu hình electron hóa trị là 4s1?
Chu kì 1 nhóm IVA
Chu kì 4, nhóm IA
Chu kì 1, nhóm IVB
Chu kì 4, nhóm IB
Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở các phân lớp p là 9. Nguyên tố A là
15P.
17Cl.
14Si.
16S.
Các electron của nguyên tử nguyên tố R được phân bố trên 4 lớp, lớp ngoài cùng có 2 electron, số phân lớp có chứa electron của R là 6. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố R có thể là giá trị nào
19.
34.
28.
20.
Xét các nguyên tố nhóm A, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
Số electron lớp ngoài cùng.
Số lớp electron.
Hoá trị cao nhất với oxi.
Tính kim loại.
Xét các nguyên tố trong cùng một chu kì, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
Số electron lớp ngoài cùng.
Số lớp electron.
Hoá trị cao nhất với oxi.
Tính kim loại.
Khi xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
Bán kính nguyên tử.
Số notron.
Tính kim loại, tính phi kim.
Độ âm điện.
Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố:
Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Tăng theo chiều tăng của tính phi kim.
Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Có những tính chất sau đây của nguyên tố: (1) Tính kim loại - phi kim; (2) Độ âm điện; (3) Khối lượng nguyên tử; (4) Cấu hình electron nguyên tử; (5) Nhiệt độ sôi của các đơn chất; (6) Tính axit - bazơ của hợp chất hidroxit; (7) Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxi. Trong các tính chất trên, số tính chất biến đổi tuần hoàn trong một chu kì là
3
4
5
6
Bán kính nguyên tử phụ thuộc vào yếu tố nào?
Cấu hình electron nguyên tử;
Khối lượng nguyên tử.
Năng lượng ion hóa;
Lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có bán kính nguyên tử lớn nhất?
Si (Z = 14)
P (Z = 15)
Ge (Z = 32)
As (Z = 33)
Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử?
Li, Na, K, Rb
Ca, Mg, Al, P
Cl, S, O, N
Br, I, Ca, Al.
Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
M < X < Y < R.
R < M < X < Y.
Y < M < X < R.
M < X < R < Y.
Khẳng định sai là?
Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhường electron
Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhận electron
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần
Cho các nguyên tố X, Y, Z với sô hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20. Phát biểu nào sau đây là sai?
Các nguyên tố này đều là kim loại mạnh nhất trong chu kì
Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì
Thứ tự tăng dần tính base là X(OH)2 < Y(OH)2 < Z(OH)2
Thứ tự tăn
Nào sau đây là sai?
A. Các nguyên tố này đều là kim loại mạnh nhất trong chu kì
B. Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì
C. Thứ tự tăng dần tính base là X(OH)2 < Y(OH)2 < Z(OH)2
D. Thứ tự tăng dần độ âm điện: Z < Y < X
Ba nguyên tố A (Z= 11), B (Z= 12), C (Z= 13) có hydroxide tương ứng là X, Y, T. Chiều tăng dần tính base của các hydroxide này là:
A. T, X, Y
B. X, T, Y
C. X, Y, T
D. T, Y, X
Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 11. M thuộc nhóm nào của bảng tuần hoàn:
A. IIA
B. IA
C. IB
D. IIIA
Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì:
A. Phi kim mạnh nhất là iot.
B. Kim loại mạnh nhất là liti.
C. Phi kim mạnh nhất là flo.
D. Kim loại yêu nhất là xesi.
Cho các nguyên tố: Mg (12); Al (13); Si (14); P (15); Ca (20). Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì là:
A. Mg, Al, Si, P
B. P, Al, Si, Ca
C. Mg, Al, Ca
D. Mg, Al, Si, Ca
Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20. Phát biểu nào sau đây về Ca là không đúng?
A. Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20
B. Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron
C. Hạt nhân của nguyên tố Ca có 20 proton
D. Nguyên tố Ca là một phi kim
Theo quy tắc octet: Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
A. 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất
B. 2 electron tương ứng với kim loại gần nhất
C. 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium)
D. 6 electron tương ứng với phi kim gần nhất
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
A. Fluorine
B. Oxygen
C. Hydrogen
D. Chlorine
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là
A. O + 2e ⟶ O2−
B. O ⟶ O2++ 2e
C. O + 6e ⟶ O6−
D. O + 2e ⟶ O2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là
O + 2e ⟶ O2−
O ⟶ O2++ 2e
O + 6e ⟶ O6−
O + 2e ⟶ O2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là
Mg + 2e ⟶ Mg2−
Mg ⟶ Mg2++ 2e
Mg + 6e ⟶ Mg6−
Mg + 2e ⟶ Mg2+
Nguyên tử có cấu hình electron bền vững là
Na (Z = 11)
Cl (Z = 17)
Ne (Z = 10)
O (Z = 8)
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Magnesium
Fluorine
Aluminium
Sodium
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng
nhường 8 electron
nhận 6 electron
nhận 2 electron
nhường 2 electron
Nguyên tử X có 9 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc octet có số electron là
8 electron
9 electron
10 electron
12 electron
Tìm phát biểu đúng:
Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm.
Liên kết ion được hình thành giữa phân tử phân cực với phân tử phân cực khác.
Liên kết ion được hình thành do lực hút giữa một phân tử với một phân tử khác.
Liên kết ion được hình thành do lực hút giữa một nguyên tử với một nguyên tử khác
Nội dung nào sau đây sai khi nói về ion?
Ion là phần tử mang điện.
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
Phân tử nào sau đây được hình thành từ liên kết ion?
HCl.
KCl.
NH3.
SO2.
Số electron và số proton trong ion là
11 electron và 11 proton
10 electron và 11 proton
11 electron và 10 proton
11 electron và 12 proton
Hợp chất ion có tính chất:
Là chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Dẫn điện ở trạng thái nóng chảy hay dung dịch.
Thường khó hòa tan trong nước.
Dẫn điện ở trạng thái rắn hay tinh thể.
Nguyên tử nào dưới đây cần nhường 1 electron để đạt cấu trúc ion bền?
X (Z = 8)
Y ( Z = 9)
Z (Z= 11)
T (Z =12)
Anion X2- có cấu hình electron [Ne]3s23p6. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?
Kim loại
Phi kim
Trơ của khí hiểm
Lưỡng tính
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
(Z =12)
(Z =9)
(Z =11)
(Z =10)
Hợp chất A có các tính chất sau: Ở thể rắn trong điều kiện thường, dễ tan trong nước tạo dung dịch dẫn điện được. Hợp chất A là
Sodium chloride
Glucose
Sucrose
Fructose
Cho các nhận định sau đây: (1) Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện từ các điện tích trái dấu. (2) Hợp chất ion thường tan tốt trong nước. (3) Hợp chất ion thường dẫn điện tốt ở trạng thái nóng chảy. (4) Hợp chất ion thường dẫn điện tốt khi ở dạng dung dịch. (5) Liên kết ion có cặp electron dùng chung. Số nhận định đúng là?
2
3
4
5
Cation M2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Cấu hình electron của nguyên tử M là?
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p2
Cho hai nguyên tố X (Z=20), Y (Z=17). Công thức hợp chất tạo thành từ nguyên tố X, Y và liên kết trong phân tử là
XY: liên kết cộng hóa trị.
X2Y3: liên kết cộng hóa trị.
X2Y: liên kết ion.
XY2: liên kết ion.
Nguyên tố X được sử dụng làm vật liệu máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ. Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA.
X có tính kim loại mạnh hơn Mg(Z=12).
Oxide cao nhất của X có công thức hóa học X2O3.
Hợp chất hydroxide của X có công thức hóa học X(OH)3.
Hydroxide của X có tính base mạ
Nguyên tố X được dùng để chế tạo hợp kim nhẹ, bền, dùng trong nhiều lĩnh vực: hàng không, ô tô, xây dựng, hàng tiêu dùng,… Nguyên tố Y ở dạng YO43-, đóng vai trò quan trọng trong các phân tử sinh học như DNA và RNA. Các tế bào sống sử dụng YO43- để vận chuyển năng lượng. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p1. Nguyên tử nguyên tố Y có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p3.
Cấu hình electron nguyên tử của X là 1s22s22p63s23p1
Cấu hình electron nguyên tử của Y là 1s22s22p63s23p5
X là kim loại
Y là phi kim
Nguyên tử nguyên tố X có 4 lớp electron, có mức năng lượng cao nhất ở phân lớp 3d, phân lớp ngoài cùng đã bão hòa electron.
X có 2 e lớp ngoài cùng
Tổng số electron s và electron p của X là 20
Có 8 cấu hình electron thỏa mãn đặc điểm của X
Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p64s2
Tổng số hạt mang điện trong ion bằng 82. Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử A nhiều hơn trong nguyên tử B là 8.
B có số Z là 16
Tổng số hạt mang điện trong phân tử bằng 82
A là nguyên tử S
Tổng số hạt mang điện tích âm của phân tử là 40
Mật hợp chất công thức XY2 trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của X và Y đều có số proton bằng số neutron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32.
Số protron của X bằng 2 lần số proton của Y
Hợp chất XY2 là CO2
X thuộc nguyên tố p
Y có 3 lớp electron
Cho 5 nguyên tố A, X, Y, Z, T có số hiệu nguyên tử là các số tự nhiên liên tiếp nhau và tăng dần. Tổng số hạt mang điện trong 5 nguyên tử của 5 nguyên tố trên bằng 100.
Nguyên tố A là oxygen và T là nguyên có magnesium
A, X, Y thược loại nguyên tố p
Z, T thuộc cùng 1 nhóm
Z, T là nguyên tố phi kim. S là nguyên tố kim loại
Potassium iodide (KI) được sử dụng như một loại thuốc long đờm, giúp làm lỏng và phá vỡ chất nhầy trong đường thở, thường dùng cho các bệnh nhân hen suyễn, viêm phế quản mãn tính. Trong trường hợp bị nhiễm phóng xạ, KI còn giúp ngăn tuyến giáp hấp thụ iodide phóng xạ, bảo vệ và làm giảm nguy cơ ung thu tuyến giáp.
Trong phân tử KI, các nguyên tử K và I đều đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.
Liên kết trong phân tử KI là liên kết cộng hoá trị
Hợp chất được tạo thành từ ion K- và ion I+
Hợp chất dễ tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện.
Cho hợp chất sodium oxide (Na2O)?
Trong Na2O, các ion Na+ và ion O2- đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2-.
Là chất rắn trong điều kiện thường.
Không tan trong nước, chỉ tan trong benzene, carbon tetrachloride,…
Cho S (Z =16) ; Ca (Z =20). a. Viết cấu hình electron của các nguyên tử trên.
Cấu hình electron của: - Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1 - Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4 a. Mỗi nguyên tử X và Y chứa bao nhiêu electron? b. Hãy cho biết số hiệu nguyên tử của X và Y. c. Lớp electron nào trong nguyên tử X và Y có mức năng lượng cao nhất? d. Mỗi nguyên tử X và Y có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu phân lớp electron? e. X và Y là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Cấu hình electron của ion được thiết lập bằng cách thêm hoặc bớt electron, bắt đầu từ phân lớp ngoài cùng của cấu hình electron nguyên tử tương ứng. a. Viết cấu hình electron của Na+ và Cl-.
Viết cấu hình electron của Na+ và Cl-.
Nguyên tử Cl nhận 1 electron để trở thành ion Cl-, electron này xếp vào AO thuộc phân lớp nào của Cl? AO đó là AO trống, chứa 1 hay 2 electron?
Cho X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm và hai chu kì liên tiếp, tổng số hạt p của X và Y là 18 hạt. Xác định X và Y biết ZX > ZY.
Nguyên tố X thuộc nhóm VIIA. Trong hợp chất oxit cao nhất của X có 38,8% khối lượng X. Khi cho 6,72 lít (đktc) hợp chất khí với hiđro của X vào 100 ml nước thu được dung dịch Y. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch Y.
Giả sử nguyên tố M ở ô số 19 trong bảng tuần hoàn chưa được tìm ra và ô này vẫn còn được bỏ trống. Hãy dự đoán những đặc điểm sau về nguyên tố đó: a. Tính chất đặc trưng. b. Công thức oxit. Oxit đó là oxit axit hay oxit bazơ?
X, Y là hai kim loại có electron cuối cùng là 3p1 và 3d6. a. Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy xác định tên hai kim loại X, Y. b. Hòa tan hết 8,3 gam hỗn hợp X, Y vào dung dịch HCl 0,5M (vừa đủ), ta thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng thêm 7,8 gam. Tính khối lượng mỗi kim loại và thể tích dung dịch HCl đã dùng.
Dựa vào xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, em hãy sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử: Na, Li , O, N, K.
Hãy so sánh tính bazơ của các cặp chất sau và giải thích ngắn gọm a. Magie hiđroxit và canxi hiđroxit. b. Natri hiđroxit và magie hiđroxit.
