Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những tiền đề kinh tế quan trọng của cách mạng tư sản ở Âu - Mĩ trong các thế kỉ XVI - XVIII là gì?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của công - thương nghiệp

b)

Sự lớn mạnh của giai cấp địa chủ.

c)

sự ổn định của các lãnh địa phong kiến

d)

sự phát triển thịnh cượng của chế độ chiếm nô

2.

Chế độ chính trị ở nước Pháp trước khi bùng nổ cách mạng

a)

quân chủ lập hiến

b)

chủ nghĩa xã hội

c)

quân chủ chuyên chế

d)

chủ nghĩa tư bản

3.

Xâm lược thuộc địa là một trong những biểu hiện của

a)

chủ nghĩa đế quốc

b)

chủ nghĩa xã hội

c)

hàng loạt các quốc gia độc lập

d)

chế độ phong kiến

4.

cuộc Duy Tân Mình Trị (từ năm 1868) đã đưa nước nào sau đây ở khu vực Đông Á trở thành một nước tư bàn

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Hà Lan

d)

Nhật Bản

5.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

Đông Âu

b)

Tây Âu

c)

Nam Âu

d)

Bắc Âu

6.

Các nước nào ở châu Á sau khi giành độc lập đã đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào

b)

Thái Lan, Việt Nam, Campuchia

c)

Trung Quốc, In đô, Lào

d)

Hàn Quốc, Thái Lan, Ấn Độ

7.

Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

chiến tranh xâm lược

b)

hoạt động thể thao

c)

quãng bá du lich

d)

hỗ trợ nhân đạo

8.

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân

a)

In đô

b)

Xiêm

c)

Ma lai

d)

Bru-nây

9.

Năm 1920, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á thành lập Đảng Cộng sản?

a)

In đô

b)

Việt Nam

c)

Ma lay

d)

Thái Lan

10.

Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất

a)

Việt Nam

b)

In đô

c)

Lào

d)

Thái Lan

11.

Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo

c)

công nghiệp hoá, điẹn khí hoá toàn quốc

d)

quốc hữu hoá các doanh nghiệp nước ngoài

12.

Từ năm 1954 đến năm 1975, các nước Đông Nam Á đã lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân

a)

Bru-nây

b)

Xin ga po

c)

Mi an ma

d)

Lào

13.

Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á hải đảo bùng nổ từ rất sớm, tiêu biểu là ở

a)

In đô và Mai lai

b)

In đô và Phi lip pin

c)

Ma lai và Bru-nây

d)

Xin ga po và Việt Nam

14.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành

chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo

c)

công nghiệp hoá, điện khí hoá toàn quốc

15.

Từ thể kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân nào sau đây

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

16.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Lào nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

17.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8-1945) để tiến hành giành độc lập?

a)

Mi an ma. Lào, Thái Lan

b)

In đô, Phi lip pin, Lào

c)

Thái Lan, Việt Nam, campuchia

d)

In đô, Việt Nam, Lào

18.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, phong trào diễn ra sớm nhất ở

a)

Việt Nam, Campuchia, Lào

b)

Thái Lan, Việt Nam, Lào

c)

In đô, Mi an ma, Phi lip pin

d)

Phi lip pin, Thái Lan, Việt Nam

19.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình chuyển biến của cách mạng ở khu vực Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920?

a)

đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang giành chính quyền

b)

đấu tranh vũ trang sáng đấu tranh chính trị giành độc lập dân tộc

c)

đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập dân tộc

d)

đấu tranh giành độc lập dân tộc sang đấu tranh giành chính quyền

20.

Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là

a)

kinh tế phát triển tốc độ nhanh, quy mô lơn

b)

nền sản xuất công nghiệp du nhập vào khu vực

c)

đặt cơ sở hình thành nền văn hoá truyền thống

d)

giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội

21.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu

a)

đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

b)

nhanh chóng phát triển các ngành công nghiệp nặng, hội nhập với thị trường thế giới.

c)

mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật và công nghệ hiện đại của nước ngoài.

d)

tập trung sản xuất hàng hoá để xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại, hội nhập thế giới.

22.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-

chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.

c)

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.

23.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với tiêu cực khu vực Đông Nam Á?

a)

du nhập nền sản xuất công nghiệp.

b)

gắn kết khu vực với thị trường thế giới.

c)

thúc đẩy phát triển một số yếu tổ về văn hóa.

d)

các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

24.

Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là

a)

kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

b)

gắn kết Đông Nam Á với thị trường thế giới.

c)

đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

d)

giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được tiến hành từ năm nước sáng lập ASEAN?

a)

Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

b)

Chi phí sản xuất cao dẫn đến tình trạng thua lỗ.

c)

Phụ thuộc nhiều vào vốn và thị trường bên ngoài.

d)

Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ sản xuất.

26.

Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

b)

Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.

c)

Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.

d)

Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

27.

Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?

a)

Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

b)

Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.

c)

Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.

d)

Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

28.

Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống giặc ngoại xâm?

a)

Lòng yêu nước tha thiết.

b)

Tinh thần đoàn kết keo sơn.

c)

tinh thần quân hiếu chiến

d)

trí thông minh sáng tạo

29.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.

b)

Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.

c)

Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần

d)

Kháng chiến chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn.

30.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Tiên phát chết nhân

c)

Vây thành, diệt viện

d)

Vườn không nhà trống

31.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

Đánh nha, thắng nhanh

b)

Chủ động kết thúc chiến tranh

c)

Vây thành, diệt viện

d)

Vườn không nhà trống

32.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh

b)

Chủ động tiến công

c)

Vây thành, diệt viện

d)

Vườn không nhà trống

33.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

34.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1785), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

35.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiên thắng Rạch Gầm Xoài Mút

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

36.

Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên ở thế kỉ XIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào?

a)

Nhà Tiền Lê

b)

Nhà Lý

c)

Nhà Trần

d)

Nhà Hồ

37.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

b)

Nằm trên các trục đường giao thông quốc tế huyết mạch.

c)

Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo.

d)

Kiểm soát tuyến đường thương mại giữa Ân Độ và Đông Nam Á.

38.

Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào

a)

Là quốc gia có vị trí địa chiến lược quan trọng.

b)

Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại.

c)

Là trung tâm văn hóa bật nhất phương Đông.

d)

Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền.

39.

Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Có tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc.

b)

Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại.

c)

Là trung tâm văn hóa bật nhất phương Đông.

d)

Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền.

40.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo.

b)

Các cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa.

c)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tỉnh phi nghĩa.

d)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt