wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về nuôi trồng thủy sản

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Ngành nuôi trồng thuy sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì

a)

có hai mặt giáp biển với ngư trường lớn.

b)

hệ thống sông ngòi, kênh rạch chẳng chịt.

c)

có nguồn tài nguyên thuy sản phong phú.

d)

ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.

2.

Đâu là biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuy sản khai thác vừa bảo vệ nguồn lợi thuy sản?

a)

Tăng cường đầu tư để đánh bắt gần bờ.

b)

Đẩy mạnh các cơ sở công nghiệp chế biến.

c)

Hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt xa bờ.

d)

Tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng.

3.

Nhà Nước chú trọng đánh bắt xa bờ không phải vì

a)

nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt.

b)

ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.

c)

nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân.

d)

có nhiều phương tiện đánh bắt hiện đại.

4.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây là

a)

mở rộng thị trường.

b)

phát triển công nghiệp chế biến.

c)

tàu thuyền và ngư cụ ngày càng hiện đại.

d)

Ngư dân có nhiều kinh nghiệm.

5.

Khó khăn nào sau đây là lớn nhất làm gián đoạn thời gian khai thác hải sản ở nước ta?

a)

Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.

b)

Địa hình bờ biển rất phức tạp.

c)

Môi trường ven biên bị suy thoái.

d)

Có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.

6.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho năng suất lao động trong ngành khai thác thủy sản nước ta còn thấp?

a)

Tàu thuyền, ngư cụ chậm được đổi mới.

b)

Hoạt động của bão, dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Nguồn lợi thủy sản ngày càng suy giảm.

d)

Thiếu đội ngũ lao động có kĩ thuật cao.

7.

Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nước ta là có

a)

sông suối, kênh rạch và ao hồ dày đặc.

b)

diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.

c)

nhiều bãi triều, đầm phá và cửa sông.

d)

nhiều vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.

8.

Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ chủ yếu vì

a)

rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.

b)

nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.

c)

độ che phủ rừng của nước ta tương đối lớn và tăng rất nhanh.

d)

nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, lại có rừng ngập mặn ở ven biển.

9.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?

a)

Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.

b)

Dính tắt vuốt rồng được mở rộng.

c)

Phương tiện sản xuất được đầu tư.

d)

đánh bắt ven bờ dc chú trọng

10.

Trong nghề nuôi trồng thủy sản, nghề nào có tốc độ phát triển nhanh nhất?

a)

Nuôi cá tra.

b)

Nuôi cá ba sa.

c)

Nuôi sò huyết.

d)

Nuôi tôm.

11.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?

a)

Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.

b)

Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.

c)

Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.

d)

Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.

12.

Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?

a)

Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.

b)

Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.

c)

Nhu cầu khác nhau của các thị trường.

d)

Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.

13.

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là

a)

nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.

b)

vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.

c)

nước biến dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở.

d)

có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.

14.

Diện tích rừng ngậm mặn của nước ta ngày càng bị giảm sút chủ yếu là do

a)

phá rừng để mở rông diện tích đất trồng trọt.

b)

phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.

c)

phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác.

d)

ô nhiêm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.

15.

Các xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ do

a)

tiện đường giao thông.

b)

nguyên liệu phong phú.

c)

gần thị trường tiêu thụ.

d)

tận dụng nguồn lao động.

16.

Yếu tố tự nhiên nào sau đây là quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành đánh bắt thủy sản ở nước ta ?

a)

Chế độ thủy văn.

b)

Điều kiện khí hậu.

c)

Địa hình đáy biển.

d)

Nguồn lợi thủy sản.

17.

Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

a)

tạo thêm nhiều việc làm cho số lượng lớn người lao động.

b)

đáp ứng tốt nhu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ.

c)

khai thác có hiệu quả sự đa dạng, phong phú của tự nhiên.

d)

tạo ra khối lượng nông sản hàng.

18.

Phát biểu nào sau đây thể hiện điều kiện chăn nuôi ở nước ta?

a)

Các dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp.

b)

Xu hướng chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp được phát triển.

c)

Giá trị các sản phâm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng ngày càng cao.

d)

Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp từng bước tăng khá vững chắc.

19.

Để đảm bảo an ninh về lương thực đối với một nước đông dân như Việt Nam, biện pháp quan trọng nhất là

a)

tiền hành cơ giới hóa, thủy lợi hóa và hóa học hóa.

b)

cải tạo đất mới bồi ở các vùng cửa sông và ven biển.

c)

đây mạnh thâm canh, tăng vụ.

d)

khai hoang mở rộng diện tích.

20.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đầy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta là

a)

khai thác hợp lí tự nhiên, sử dụng hiệu quả lao động.

b)

sử dụng hiệu quả nguồn lao động, bảo vệ môi trưởng.

c)

bảo vệ môi trường, khai thác hợp lí điều kiện tự nhiên.

d)

tạo thêm việc làm, sử dụng hiệu quả nguồn lao động.

21.

Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ

a)

phụ phẩm thùy sản.

b)

sản xuất thực phẩm.

c)

công nghiệp chế biến.

d)

sản xuất lương thực.

22.

Phát biểu nào sau đây đúng với ngành chăn nuôi của nước ta?

a)

Cơ sở thức ăn dần đảm bảo, phổ biến hình thức trang trại.

b)

Dịch bệnh ít xảy ra, sản phẩm qua giết mồ giảm nhanh.

c)

Thị trường tiêu thụ rất ổn định, nguồn thức ăn phong phú.

d)

Giống năng suất cao còn ít, đàn trâu nuôi nhiều ở Nam Bộ.

23.

Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?

a)

Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.

b)

Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.

c)

Trình độ lao động được nâng cao.

d)

Nhu cầu thị trường tăng nhanh.

24.

Sự phân hóa của yếu tố chủ yếu nào sau đây cho phép và đòi hỏi nước ta áp dụng các hệ thống canh tác nông nghiệp khác nhau giữa các vùng?

a)

Địa hình, đất trông.

b)

Chế độ nhiệt, mưa

c)

Loại gió thịnh hành.

d)

Chế độ nước sông.

25.

Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa ổn định?

a)

Cơ sở chuồng trại ở nhiều nơi có quy mô còn nhỏ.

b)

Lao động có trình độ kĩ thuật cao còn chưa nhiều.

c)

Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng.

d)

Việc sử dụng giống năng suất cao chưa phổ biến.

26.

Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là

a)

khai thác tốt tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng.

b)

giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân.

c)

tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.

d)

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.

27.

Phát biểu nào sau đây không đúng với chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay?

a)

Là một trong số nguồn cung cấp thịt chủ yếu.

b)

Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh với t

c)

tổng đàn gia cầm bị giảm khi có dịch bệnh

d)

sản phẩm chủ yếu dể xuất khẩu ra nước ngoài

28.

Nguyên nhân chủ yếu làm biến động số lượng đàn gia cầm nước ta hiện nay là

a)

dịch vụ về giống và thú y chưa đáp ứng yêu cầu.

b)

thị trường biến động, cơ sở thức ăn chưa đảm bảo.

c)

cơ sở thức ăn hạn chế, dịch bệnh phát sinh rộng.

d)

thị trường chưa ổn định, dịch bệnh thường xảy ra.

29.

Phát biêu nào sau đây không đúng khi nói về nguyên nhân làm cho chăn nuôi gia cầm ở nước ta tăng mạnh?

a)

Người dân nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi.

b)

Dịch vụ về giống và thú y đã có nhiều tiến bộ.

c)

Nhu cầu thịt cho tiêu dùng ngày càng tăng lên.

d)

Hiệu quả trong chăn nuôi cao và luôn ổn định.

30.

Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi bò nước ta hiện nay?

a)

Sản phẩm chủ yếu xuất khẩu.

b)

Chuồng trại đã được đầu tư.

c)

Nguồn thức ăn ngày càng tốt.

d)

Lao động nhiều kinh nghiệm.

31.

Giải pháp quan trọng nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở nước ta là

a)

nắm bắt được nhu cầu thị trường.

b)

sử dụng nhiều thức ăn tổng hợp.

c)

tận dụng phế phẩm từ nông nghiệp.

d)

phát triển thêm và cải tạo đồng cỏ.

32.

Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta phát triền mạnh trong những năm gần đây, chủ yếu do

a)

giá thành thấp, ít bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

b)

mở rộng thị trường, đầy mạnh công nghiệp chế biển.

c)

áp dụng tiến bộ khoa học, kĩ thuật vào t

33.

Biện pháp hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng nông sản sau thu hoạch ở nước ta là

a)

sử dụng các chất bảo quản.

b)

cơ giới hóa khâu sản xuất.

c)

nâng cao năng suất.

d)

phát triển công nghiệp chế biến.

34.

Trong sản xuất nông nghiệp nước ta, việc đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở để

a)

tăng hệ số sử dụng đất.

b)

đa dạng hóa sản xuất.

c)

đầy mạnh thâm canh.

d)

phát triển chuỗi liên kết.

35.

Diện tích cây công nghiệp lâu năm ở nước ta tăng nhanh hơn cây công nghiệp hàng năm là do

a)

lực lượng lao động đông.

b)

có hiệu quả kinh tế cao hơn.

c)

đòi hỏi vốn đầu tư ít hơn.

d)

thích hợp với nhiều vùng sinh thái.

36.

Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta?

a)

Đảm bảo nguồn thức ăn, mở rộng thị trường.

b)

Đảm bảo nguồn thức ăn, thay đổi giống nuôi.

c)

Mở rộng thị trường, thay đổi giống vật nuôi.

d)

Thay đổi giống vật nuôi, đẩy mạnh chế biến.

37.

Yếu tố tác động chủ yếu đến hướng chăn nuôi ở nước ta là

a)

trình độ lao động được nâng cao.

b)

dịch vụ thú y có nhiều tiền bộ.

c)

cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.

d)

sự thay đổi nhu cầu của thị trường.