Font size
Worksheetsqpan
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của môn học Giáo dục quốc phòng – an ninh:
Đường lối quân sự của Đảng; công tác quốc phòng-an ninh; quân sự chung; kĩ thuật chiến đấu bộ binh và chiến thuật.
Quan điểm đường lối quân sự của Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác quốc phòng, an ninh; kĩ thuật chiến đấu bộ binh và chiến thuật.
Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Câu 2: Nghiên cứu những quan điểm cơ bản của Đảng về đường lối quân sự gồm:
Học thuyết Mác-Lênin, tư tưởng HCM về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ Quốc.
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân...
Tất cả đều đúng.
Câu 3: Giáo dục quốc phòng – an ninh là môn học bao gồm những kiến thức khoa học:
. Xã hội, nhân văn, khoa học cơ bản và kỹ thuật quân sự
Xã hội nhân văn, khoa học công nghệ và khoa học quân sự
. Xã hội, nhân văn, khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật quân sự.
Xã hội nhân văn và kỹ thuật công nghệ.
Câu 4: Thực hiện tốt Giáo dục quốc phòng – an ninh cho sinh viên là góp phần:
Xây dựng tinh thần trách nhiệm, ý thức tham gia bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống.
Xây dựng tình yêu quê hương đất nước sẵn sàng tham gia lực lượng vũ trang nhân dân.
Đào tạo cán bộ có ý thức tổ chức kỷ luật và tình yêu quê hương đất nước.
. Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có ý thức, năng lực sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc.
Câu 5: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh:
Chiến tranh là một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử
Chiến tranh là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên
Chiến tranh là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn
Chiến tranh là những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội
Câu 6: Vì sao nói chiến tranh là một hiện tượng chính trị - xã hội có tính lịch sử:
Vì chiến tranh là một hành vi bạo lực để buộc đối phương phục tùng ý chí của mình
Vì chiến tranh chỉ gắn với những điều kiện lịch sử, xã hội nhất định.
Vì chiến tranh là sự huy động sức mạnh đến tột cùng của các bên tham chiến.
Vì chiến tranh được thể hiện dưới một công cụ đặc biệt đó là bạo lực vũ trang
Câu 7: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của chiến tranh:
Chiến tranh bắt nguồn ngay từ khi xuất hiện loài người
Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước
Chiến tranh bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu khách quan của loài người
Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo.
Câu 8: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về bản chất của chiến tranh:
Là sự tiếp tục mục tiêu kinh tế bằng thủ bạo lực
Là thủ đoạn để đạt được chính trị của một giai cấp
Là sự tiếp tục của chính trị bằng bạo lực
Là thủ đoạn chính trị của một giai cấp
Câu 9: Theo quan điểm của CN Mác-Lênin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị:
Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh
Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh
Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh
Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ cho giai cấp
Câu 10: Hồ Chí Minh đã chỉ rõ cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm lược là nhằm:
Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ tổ quốc.
Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc
Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc
Bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước
Câu 11: Dựa trên cơ sở nào Hồ Chí Minh đã xác định tính chất xã hội của chiến tranh?
Giai cấp lãnh đạo tiến hành chiến tranh.
Chế độ xã hội tiến hành chiến tranh.
Mục đích chính trị của chiến tranh.
Bản chất xã hội của chiến tranh.
Câu 12: Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định thái độ của chúng ta đối với chiến tranh là:
Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh
Ủng hộ các cuộc chiến tranh chống áp bức, nô dịch
Phản đối các cuộc chiến tranh phản cách mạng
Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa.
Câu 13: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng:
Để lật đổ chế độ cũ, xây dựng chế độ mới XHCN
Để xây dựng chế độ mới âm no, tự do, hạnh phúc.
Để giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền
Để lật đổ chế độ cũ, xây dựng chính quyền.
Câu 14: Bạo lực cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh được tạo bởi:
Sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang
Sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và kinh tế
Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh kinh tế
Tất cả đều đúng
Câu 15: Yếu tố nào có vai trò quyết định đến sức mạnh chiến đấu của quân đội.
Khoa học công nghệ
Chính trị tinh thần.
Biên chế, tổ chức.
Trang bị kỹ thuật quân sự.
Câu 16: Một trong những nguyên tắc quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin là:
Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với quân đội.
Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội.
Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội
. Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Câu 17: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam:
Mang bản chất nông dân
Mang bản chất giai cấp công – nông do Đảng lãnh đạo
Mang bản chất giai cấp công nhân
Mang bản chất nhân dân lao động Việt Nam
Câu 18: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng:
Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu
Chiến đấu, lao động sản xuất, tuyên truyền
Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất
Chiến đấu và tham gia giữ gìn hòa bình khu vực
Câu 19: Theo quan điểm CN Mác Lênin để bảo vệ Tổ quốc Xã hội chủ nghĩa phải:
Tăng cường quân thường trực gắn với phát triển kinh tế - xã hội
Tăng cường thế trận gắn với thực hiện chính sách đãi ngộ
Tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển kinh tế - xã hội
Tăng cường tiềm lực an ninh gắn với hợp tác quốc tế
Câu 20: Vai trò lãnh đạo trong bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa thuộc về:
. Các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội
Quần chúng nhân dân
Đảng Cộng sản Việt Nam
Hệ thống chính trị
Câu 21: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:
Qui luật lịch sử
Tất yếu khách quan
Cả a và b
Nhiệm vụ chiến lược
Câu 22: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là gì?
Độc lập dân tộc và thống nhất đất nước
Độc lập dân tộc và xây dựng đất nước
. Độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội
Độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ
Câu 23: Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân về bảo vệ Tổ quốc:
Là nghĩa vụ số một, là trách nhiệm đầu tiên của mọi công dân
Là sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì Tổ quốc
Là nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi công dân
Là nghĩa vụ của mọi công dân Việt Nam
Câu 24: Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
Là sức mạnh của cả dân tộc, sức mạnh quốc phòng, an ninh nhân dân.
Là sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, cả nước, kết hợp với sức mạnh thời đại
Là sức mạnh của toàn dân của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể.
Là sức mạnh nền quốc phòng toàn dân do nhiều yếu tố, nhân tố tạo thành.
Câu 25: Một trong những quan điểm cơ bản xây dựng nền QPTD, ANND là :
Tự lực tự cường và kết hợp với yếu tố nước ngoài.
Toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường.
Dựa vào dân và sức mạnh truyền thống.
Tự lực cánh sinh kết hợp với sức mạnh quốc phòng.
Câu 26: Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân chỉ có mục đích duy nhất là:
Tự vệ chính đáng
Sẵn sàng chiến đấu
Xây dựng vững mạnh.
Chính quy, hiện đại.
Câu 27: Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Vì dân, của dân và do toàn thể nhân dân tiến hành
Nền Quốc phòng – An ninh mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc
Nền Quốc phòng – An ninh bảo vệ quyền lợi của dân
Do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc
Câu 28: Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở nước ta là:
Sức mạnh do các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học
Sức mạnh tổng hợp do thiên thời địa lợi nhân hòa tạo ra.
Sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân tạo ra
Sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành
Câu 29: Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân
Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với sư phát triển kinh tế chính trị.
Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với chế độ chính trị-xã hội
Tất cả đều đúng
Câu 30: Một trong những mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh ND vững mạnh là:
Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Tạo ra những cơ sở vật chất nâng cao mức sống cho lực lượng vũ trang
Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ đất nước.
Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng XHCN
Câu 31: Lực lượng của nền quốc phòng toàn dân – an ninh nhân dân bao gồm:
Lực lượng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân
. Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân
Lực lượng toàn dân và dân quân tự vệ
Lực lượng vũ trang nhân dân do Đảng lãnh đạo
Câu 32: Xây dựng lực lượng quốc phòng - an ninh là:
Xây dựng lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.
Xây dựng lực lượng chính trị và lưc lượng vũ trang nhân dân.
Xây dựng thế trân quốc phòng và thế trận an ninh nhân dân.
Xây dựng lực lượng dự bị động viên vững mạnh bảo vệ Tổ quốc
Câu 33: Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:
Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng
Xây dựng đất nước và bảo vệ tổ quốc
Xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN
Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng – an ninh nhân dân
Câu 34: Một trong các nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.
Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng vững mạnh.
Xây dựng thế bố trí lực lượng quốc phòng toàn dân.
Xây dựng thế trận quốc phòng hiện đại của các quân binh chủng.
Câu 35: Tiềm lực quốc phòng, an ninh là:
Khả năng vật chất và tinh thần của lực lượng vũ trang nhân dân để thực hiện nhiệm vụ qp, an.
Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ qp, an.
Khả năng cung cấp cơ sở vật chất và khoa học công nghệ để thực hiện nhiệm vụ qp, an.
Khả năng huy động sức người, sức của để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Câu 36: Tiềm lực chính trị, tinh thần là gì trong nội dung xây dựng nền QP – AN?
Là khả năng về chính trị, tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng
Là khả năng về chính trị, tinh thần chiến đấu chống quân xâm lược của nhân dân
Là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động tạo nên sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
. Là khả năng về chính trị, tinh thần tiềm ẩn của nhân dân chưa được huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Câu 37: Biểu hiện của tiềm lực chính trị, tinh thần là gì?
Trình độ giác ngộ chính trị, tư tưởng của nhân dân và lực lượng vũ trang.
Là nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh nhân dân
Ý chí, quyết tâm của nhân dân, của các lực lượng vũ trang nhân dân.
Trình độ nhận thức, lòng yêu nước của nhân dân và các lực lượng vũ trang.
Câu 38: Tiềm lực kinh tế trong nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Khả năng về tài chính để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Khả năng về khoa học kỹ thuật để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng an ninh
Khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho QP-AN
Tất cả đều đúng
Câu 39: Nội dung xây dựng tiềm lực kinh tế cuả nền QPTD:
Xây dựng nền công nghiệp, nông nghiệp theo hướng hiện đại.
Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.
Xây dựng nền công nghiệp, lấy công nghiệp nặng làm then chốt
Xây dựng nền công nghiệp quốc phòng an ninh vững mạnh.
Câu 40: Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh là:
Xây dựng lực lượng Quân đội Công an vững mạnh.
Xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân vững chắc
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đảm bảo số lượng.
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện
Câu 41: Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân là:
Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế
Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp với quy hoạch dân cư
Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp xây dựng các phương án phòng thủ
Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp với bảo toàn lực lượng
Câu 42: Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh nhân dân là gì?
Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng, an ninh.
Tổ chức phòng thủ dân sự kết hợp xây dựng các công trình dân dụng bảo đảm an toàn cho người và trang thiết bị
Tổ chức phòng thủ dân sự, xây dựng các công trình ẩn nấp chủ động tiến công tiêu diệt địch.
Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất.
Câu 43: Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng - an ninh.
Thường xuyên củng cố quốc phòng và hiện đại hoá lực lượng vũ trang.
Thường xuyên chăm lo xây dựng lực lượng vũ trng nhân dân vững mạnh.
Thường xuyên chăm lo xây dựng Công an nhân dân vững mạnh.
Câu 44: Nội dung giáo dục quốc phòng, an ninh phải toàn diện nhưng phải coi trọng?
Giáo dục nghị quyết, quan điểm chính sách của Đảng, Nhà nước.
Giáo dục tình hình nhiệm vụ của cách mạng giai đoạn hiện nay.
Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, chế độ xã hội chủ nghĩa.
Gíao dục tình hình nhiệm vụ quân sự - an ninh nhân dân.
Câu 45: Một trong những mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam là:
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ
Giữ vững ổn định chính trị và môi trường hòa bình.
Bảo vệ Đảng, nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa
Tất cả đều đúng
Câu 46: Đối tượng của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN là:
Chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa ly khai
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
Các thế lực phản cách mạng trong và ngoài nước
Chủ nghĩa khủng bố quốc tế
Câu 47: Một trong những âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta là:
Đánh nhanh, thắng nhanh
Đánh chắc, tiến chắc
Đánh lâu dài
Tiến công từng bước
Câu 48: Một trong những âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta là:
Tiến công hỏa lực với mức độ cao, kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài
Tiến công quân sự với quân số đông, kết hợp bạo loạn lật đổ từ bên trong
Gây bạo loạn lật đổ với quy mô lớn, kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài
Kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài vào với bạo loạn lật đổ từ bên trong
Câu 49: Điểm yếu cơ bản của kẻ thù khi tiến hành chiến tranh xâm lược:
Không biết được đặc điểm, địa hình của ta
Đây là cuộc chiến tranh phi nghĩa
Phát huy được hiệu quả của số ít vũ khí trang bị
Tất cả các câu đều đúng.
Câu 50: Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?
Là cuộc chiến tranh tự vệ, chính nghĩa.
Là cuộc chiến tranh bảo vệ độc lập dân tộc.
Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng.
Là cuộc chiến tranh bảo vệ chế độ chủ nghĩa xã hội.
Câu 51: Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam được thể hiện ở chỗ:
Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để tiến hành chiến tranh
Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để đánh bại kẻ thù có vũ khí hiện đại hơn
Là cuộc chiến tranh hiện đại, bằng vũ khí công nghệ cao.
Kết hợp sử dụng vũ khí tương đối hiện đại với hiện đại để tiến hành chiến tranh
Câu 52: Tiến hành chiến tranh nhân dân với tinh thần tự lực tự cường nhưng:
Cần sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của cả loài người tiến bộ trên thế giới
Cần phát huy nội lực của đất nước không cần giúp đỡ từ bên ngoài
Chỉ cần một số nước Xã hội Chủ nghĩa giúp đỡ
Chỉ cần huy động mọi tiềm năng sẳn có của đất nước.
Câu 53: Đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?
Diễn ra khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu
Diễn ra với tính chất phức tạp kéo dài trong suốt quá trình.
Diễn ra trong bối cảnh quốc tế có nhiều thuận lợi cho chúng ta
Diễn ra trong điều kiện đất nước còn gặp nhiều khó khăn
Câu 54: Quan điểm chủ đạo xuyên suốt trong quá trình tiến hành chiến tranh nhân dân là:
Kết hợp vừa kháng chiến vừa kiến quốc
Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự với chính trị, ngoại giao.
Toàn dân đánh giặc lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Chuẩn bị mọi mặt trong cả nước để đánh lâu dài.
Câu 55: Trong 4 mặt trận sau, mặt trận nào có ý nghĩa quyết định trong chiến tranh:
Mặt trận kinh tế
Mặt trận quân sự
Mặt trận ngoại giao
Mặt trận chính trị
Câu 56: Một trong những quan điểm của Đảng ta về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
Chuẩn bị mọi mặt ở các bộ, các ngành, các quân binh chủng để đánh lâu dài
Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài
Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước, cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài
Chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài
Câu 57: Phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất vì một trong những lý do sau:
Cuộc chiến tranh rất ác liệt, kẻ thù sử dụng vũ khí công nghệ hiện đại
Cuộc chiến diễn ra quyết liệt, thương vong, tiêu hao sẽ rất lớn.
Cuộc chiến tranh sẽ mở rộng, không phân biệt tiền tuyến, hậu phương
Cuộc chiến tranh kẻ thù sử dụng một lượng bom đạn rất lớn để tàn phá
Câu 58: Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc phải kết hợp chặt chẽ giữa:
Kết hợp chống quân xâm lược từ bên ngoài với chống bọn khủng bố, bạo loạn bên trong
Kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
Kết hợp chống bạo loạn với trấn áp bọn phản động
Kết hợp chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác.
Câu 59: Một trong những nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?
Tổ chức các lực lượng đánh giặc
Tổ chức thế trận đánh giặc
Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân
Tổ chức thế trận phòng thủ của chiến tranh
Câu 60: Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, thế trận của chiến tranh được:
Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở khu vực chủ yếu
Bố trí rộng trên cả nước, nhưng phải có trọng tâm trọng điểm
Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm
Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các địa bàn trọng điểm
Câu 61: Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc gồm:
Lực lượng vũ trang ba thứ quân
Lực lượng vũ trang nhân dân gồm ba thứ quân làm nòng cốt.
Lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác
Là sự phối hợp giữa các lực lượng
Câu 62: Lực lượng vũ trang nhân dân 3 thứ quân của Việt Nam gồm:
Quân đội, công an, dân quân tự vệ
Bộ đội thường trực, lực lượng dự bị, dân quân tự vệ
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng
Câu 63: Theo quan điểm của Đảng ta, yếu tố quyết định thắng lợi trên chiến trường là:
Vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại
Vũ khí hiện đại, nghệ thuật tác chiến cao
Con người và vũ khí, con người là quyết định
Vũ khí hiện đại và người chỉ huy giỏi
Câu 64: Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại nhằm:
Tranh thủ sự giúp đỡ của nhân dân thế giới
Tạo nên sức mạnh tổng hợp bao gồm cả nội lực và ngoại lực
Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế
Tranh thủ sự ủng hộ mọi mặt của các nước XHCN
Câu 65: Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là:
Các tổ chức quốc phòng, an ninh
Các tổ chức quân sự, an ninh trật tự
Các tổ chức vũ trang, tổ chức quần chúng
Các tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam
Câu 66: Cơ quan nào quản lý lực lượng vũ trang nhân dân?
Quân đội, Công an nhân dân
Nhà nước CHXHCNVN
Đảng cộng sản Việt Nam
Chính quyền địa phương các cấp
Câu 67: Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí như thế nào ?
Là lực lượng xung kích trong các hoạt động quân sự
Là lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân
Là lực lượng chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc
Là lực lượng quyết định của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc
Câu 68: Đặc điểm nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến quá trình xây dựng lực lượng vũ trang?
Cả nước đang thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược, trong khi kẻ thù chống phá ta quyết liệt.
Tình hình thế giới thay đổi, có nhiều diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nhiều yếu tố mất ổn định.
Lực lượng vũ trang nhân dân ta đã có bước trưởng thành lớn mạnh cả về bản lĩnh chính trị.
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã, đang đạt được nhiều thành tựu to lớn
Câu 69: Xây dựng lực lượng vũ trang ND hiện nay có thuận lợi cơ bản:
Đảng ta có bản lĩnh chính trị vững vàng
Quân đội, công an ngày càng phát triển lớn mạnh hiện đại
Nhà nước quan tâm đầu tư rất mạnh cho quốc phòng và an ninh
Kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh ngày càng phát triển vững mạnh
Câu 70: Trong đầu tư cho quốc phòng an ninh, xây dựng LLVTND hiện nay còn một mâu thuẫn chủ yếu giữa:
Nhu cầu về trang bị vũ khí hiện đại với khả năng kỹ thuật công nghệ còn hạn chế
Nhu cầu về tăng cường chất lượng huấn luyện với khả năng cơ sở vật chất kỹ thuật còn có hạn
Nhu cầu phải đầu tư cho quốc phòng an ninh...nhưng khả năng của nền kinh tế rất hạn hẹp
Nhu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ với khả năng đào tạo huấn luyện
Câu 71: Quan điểm, nguyên tắc nào là cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ?
Tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang
Xây dựng LLVT lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với llvt nhân dân.
Bảo đảm cho lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.
Câu 72: Vấn đề quan trọng nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?
Phát triển số lượng chất lượng Đảng viên trong lực lượng vũ trang
Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác chính trị trong lực lượng vũ trang
Giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
Giữ vững nguyên tắc Đảng Cộng sản lãnh đạo lực lượng vũ trang
Câu 73: Tại sao phải giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang?
Bảo đảm cho LLVT luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu thắng lợi trong mọi tình huống.
Bảo đảm cho LLVT luôn có tinh thần cảnh giác cách mạng trước thủ đoạn của kẻ thù.
Bảo đảm cho LLVT giữ vững bản chất cách mạng, mục tiêu, phương hướng chiến đấu
Bảo đảm cho LLVT được huấn luyện và rèn luyện tốt mọi lúc mọi nơi sẵn sàng chiến đấu.
Câu 74: Đảng lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc:
Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện
Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt
Tuyệt đối, toàn diện, lãnh đạo chính trị là quyết định
Tuyệt đối, toàn diện trên mọi lĩnh vực
Câu 75: Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Phát huy nội lực kết hợp với sức mạnh thời đại
Độc lập, tự chủ để phát triển lực lượng vũ trang nhân dân
Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
Phát huy truyền thống dân tộc để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
Câu 76: Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải tự lực tự cường vì sao?
Để tạo nên sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân
Để giữ vững tính độc lập tự chủ, không bị chi phối ràng buộc
Để nhằm khai thác sức mạnh quân sự vốn có của ta
Tất cả đều đúng.
Câu 77: Một trong những quan điểm trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là trọng tâm, lấy chính trị làm chủ yếu
Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở
Xây dựng LLVTND toàn diện cả về số lượng và chất lượng
Xây dựng LLVTND toàn diện, tập trung hiện đại quân đội
âu 78: Vì sao xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu?
Ngày nay kẻ địch đang chống phá cách mạng nước ta trên mọi lĩnh vực
Đó là nhiệm vụ chủ yếu, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.
Đó là chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân
Đó là yêu cầu của sự nghiệp cách mạng bảo vệ Tổ quốc hiện nay đối với lực lượng vũ trang
Câu 79: Một trong những phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Xây dựng lực lượng vũ trang 3 thứ quân theo hướng vững mạnh, đáp ứng tình hình mới
Xây dựng quân đội, công an nhân dân theo hướng chính qui, thống nhất, hiện đại
Xây dựng quân đội, công an theo hướng cách mạng, chính qui, tinh nhuệ, từng bước hiện đại
Xây dựng quân đội nhân dân theo hướng chính qui, hiện đại sẵn sàng chiến đấu cao.
Câu 80: Chính quy trong quân đội thể hiện ở chỗ:
Là sự thống nhất về huấn luyện tác chiến
Là thực hiện thống nhất về mọi mặt
Là sự thống nhất về tổ chức biên chế
Là sự thống nhất về nghệ thuật tác chiến
Câu 81: Xây dựng quân đội, công an phải tinh nhuệ trên các lĩnh vực?
Chính trị, tư tưởng, huấn luyện
Chính trị, quân sự, hậu cần
Chính trị, an ninh, kĩ thuật
Chính trị, tổ chức, kĩ chiến thuật
Câu 82: Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên phải:
Có số lượng đông, chất lượng cao, sẳn sàng động viên khi cần thiết
Hùng hậu, huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần động viên nhanh theo kế hoạch
Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu
Phối hợp chặt chẽ với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ
Câu 83: Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Nâng cao huấn luyện, giáo dục, đẩy mạnh đối ngoại quốc phòng an ninh
Nâng cao giáo dục chính trị, tư tưởng, phát triển khoa học công nghệ.
Nâng cao huấn luyện, giáo dục, phối hợp hoạt động giữa các lực lượng vũ trang
Nâng cao chất lượng huấn luyện, giáo dục, xây dựng và phát triển khoa học quân sự.
Câu 84: Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí cho lực lượng vũ trang nhân dân
Từng bước trang bị vũ khí, phương tiện hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân
Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật cho LLVTND
Từng bước đổi mới bổ sung đầy đủ vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân
Câu 85: Quốc phòng là gì?
Là công việc của lực lượng vũ trang nhân dân để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Là công việc giữ nước của một quốc gia gồm tổng thể các hoạt động đối nội và đối ngoại.
Là công việc của địa phương nhằm để huy động mọi tiềm lực đất nước bảo vệ tổ quốc
Tất cả đều đúng.
Câu 86: Một trong những cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế và quốc phòng - an ninh là:
Quốc phòng an ninh tạo ra cơ sở vật chất xây dựng kinh tế
Quốc phòng an ninh tạo ra những biến động kích thích kinh tế
Quốc phòng an ninh và kinh tế có quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau
Quốc phòng an ninh tạo ra quá trình sự phát triển kinh tế, xã hội.
Câu 87: Một trong những cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh là:
Kinh tế quyết định việc cung ứng vật chất cho quốc phòng – an ninh
Kinh tế quyết định việc cung cấp trang thiết bị cho quốc phòng – an ninh
Kinh tế quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng - an ninh
Kinh tế quyết định việc cung cấp kỹ thuật, công nghệ cho quốc phòng - an ninh.
Câu 88: Khẳng định: “Thắng lợi hay thất bại của chiến tranh đều phụ thuộc vào kinh tế” là của?
Hồ Chí Minh.
Ph. Ăngghen
V.I. Lênin
C. Mác
Câu 89: “Dựng nước đi đôi với giữ nước” có ý nghĩa gì đối với nước ta?
Là quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta
Là sự phản ánh quá trình phát triển của dân tộc ta.
Là quy luật để phát triển và bảo vệ đất nước
Là quy luật để xây dựng và phát triển đất nước.
Câu 90: “Động vi binh tĩnh vi dân” nghĩa là:
Khi đất nước hoà bình làm người lính sẵn sàng chiến đấu và tham gia xây dựng kinh tế.
Khi đất nước hòa bình tham gia xây dựng kinh tế, khi có chiến tranh cầm súng chiến đấu
Khi đất nước có chiến tranh hoặc bình yên đều phải làm người dân xây dựng, phát triển kinh tế
Khi đất nước có chiến tranh làm người lính, đất nước bình yên làm người dân phát triển xây dựng kinh tế.
Câu 91: Kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh trong kháng chiến chống Pháp xâm lược Đảng ta đề ra chủ trương là:
Vừa tiến hành chiến tranh, vừa củng cố tiềm lực kinh tế
Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc
Vừa tăng gia sản xuất, vừa củng cố quốc phòng
Vừa xây dựng làng kháng chiến, vừa tăng gia lao động sản xuất
Câu 92: Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh là:
Kết hợp trong chiến lược phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa.
Kết hợp trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực để hiện đại hóa đất nước
Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Kết hợp trong xác định chiến lược về văn hóa tư tưởng
Câu 93: Kết hợp kinh tế với QPAN ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm vấn đề gì?
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng lực lượng, thế trận QPAN
Kết hợp giữa phát triển kinh tế với xây dựng lực lượng vũ trang, lực lượng quần chúng
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng các thế trận phòng thủ
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với xây dựng các tổ chức chính trị, đoàn thể xã hội
Câu 94: Hiện nay nước ta có mấy vùng kinh tế trọng điểm?
3 vùng
4 vùng
5 vùng
6 vùng
Câu 95: Tại sao trong quy hoạch, kế hoach xây dựng các thành phố, các khu công nghiệp cần lựa chọn quy mô trung bình, phân tán, trải dài trên diện rộng?
Do trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ ở nước ta còn hạn chế.
Để hạn chế hậu quả tiến công hỏa lực của địch khi có chiến tranh
Để hạn chế hậu quả tiến công hỏa lực của địch khi có chiến tranh
Để tận dụng tốt nguồn nhân lực tại chổ cho xây dựng thành phố, khu công nghiệp
Câu 96: Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh ở vùng biển, đảo cần tập trung là:
Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên khích lệ dân ra đảo bám trụ làm ăn lâu dài
Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa bờ.
Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên ngư dân thành lập các tổ chức tự vệ trên biển
Có cơ chế chính sách thoả đáng để ngư dân xây dựng các trận địa phòng thủ
Câu 97: Một trong những nội dung kết hợp KT với QP trong giai đoạn hiện nay là:
Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế chủ yếu.
Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân chia các khu vực kinh tế - địa lý.
Kết hợp kinh tế với quốc phòng giữa các vùng dân cư và vùng kinh tế mới.
Kết hợp kinh tế với quốc phòng giữa các vùng dân cư và vùng kinh tế mới.
Câu 98: Một trong các nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong công nghiệp là:
Phải kết hợp ngay từ khi thực hiện xây dựng các khu công nghiệp
Phải kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp
Phải kết hợp ngay chiến lược đào tạo nhân lực của ngành công nghiệp
Phải kết hợp ngay trong ý đồ bố trí mạng lưới công nghiệp quốc phòng
Câu 99: Về kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong lâm nghiệp cần tập trung?
Đẩy mạnh phát triển trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các cơ sở chính trị
Đẩy mạnh khai thác, trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các tổ chức xã hội
Đẩy mạnh khai thác lâm sản, phát triển hệ thống giao thông, xây dựng các đoàn thể.
Đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo gắn với công tác luân chuyển dân cư, xây dựng cơ sở chính trị
Câu 100: Kết hợp phát triển KT- XH với tăng cường, củng cố QP- AN trong giao thông vận tải cần phải làm gì?
Xây dựng các công trình giao thông hoành tráng cho thời bình
Xây dựng các con đường giao thông nông thôn cho thời chiến
Xây dựng kế hoạch động viên giao thông vận tải cho thời chiến
Xây dưng kế hoach động viên giao thông từng giai đoạn
