wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Cạnh tranh hoàn toàn

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Đường cung ngắn hạn của các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn là:

a)

Đường chi phí biên ngắn hạn của doanh nghiệp.

b)

Phần đường chi phí biên nằm ở phía trên đường AC.

c)

Phần đường chi phí biên nằm ở phía trên đường AVC.

d)

Phần đường chi phí biên nằm ở phía dưới đường AVC.

2.

Doanh thu biên (MR) là:

a)

Doanh thu tăng thêm trong tổng doanh thu khi giá cả sản phẩm thay đổi.

b)

Doanh thu tăng thêm trong tổng doanh thu khi bán thêm 1 sản phẩm.

c)

Là độ dốc của đường tổng phí.

d)

Là độ dốc của đường tổng cầu sản phẩm.

3.

Thị trường cạnh tranh hoàn toàn có 200 doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp có hàm cung P = 10 + 20q. Vậy hàm cung thị trường sẽ là:

a)

P = 2.000 + 4.000Q

b)

P = Q/10 + 10

c)

Q = 100P - 10

d)

Tất cả đều sai.

4.

Khi P < AVCmin, doanh nghiệp nên quyết định:

a)

Sản xuất ở xuất lượng tại đó MC = MR.

b)

Sản xuất tại xuất lượng có AVCmin.

c)

Ngưng sản xuất.

d)

Sản xuất tại xuất lượng có P = MC

5.

Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn, các doanh nghiệp trong trạng thái cân bằng dài hạn khi:

a)

MC = MR = P.

b)

SMC = LMC = MR = P

c)

P = SAC = LAC

d)

P >= LAC

6.

Các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn và ngành sẽ ở trong tình trạng cân bằng dài hạn khi:

a)

P = LAC = MR

b)

P > LACmin

c)

SMC = LMC = LACmin = SACmin = MR = P

d)

SMC = LMC = MR

7.

Sử dụng các thông tin này trả lời các câu 1,2,3.

Giả sử chi phí biên của 1 doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn, được cho bởi: MC = 3 + 2Q. Nếu giá thị trường là 9 đôla:

  1. 1. Mức sản lượng doanh nghiệp sẽ sản xuất:

a)

Q = 3.

b)

Q = 6

c)

Q = 9

d)

Tất cả đều sai.

8.

Sử dụng thông tin sau để trả lời các câu 10, 11, 12, 13.

Trong thị trường sản phẩm X, giả định có 2 người tiêu dùng A và B, hàm

số cầu cá nhân mỗi người có dạng :

P = (-1/10).qA + 1.200

P = (-1/20).qB + 1.300

Có 10 doanh nghiệp sản xuất sản phẩm X, điều kiện sản xuất như nhau.

Hàm chi phí sản xuất mỗi doanh nghiệp được cho :

TC =( 1/10)q2 + 200q + 200.000

10. Hàm số cầu thị trường là:

a)

P = -3Q/20 + 2500

b)

Qd = 3.800 - 30P

c)

Qd = 38.000 - 30P.

d)

Tất cả đều sai

9.

11. Hàm số cung thị trường là:

a)

P = 2Q + 2.000

b)

Qs = 50P - 10.000.

c)

P = 2Q + 200

d)

Tất cả đều sai

10.

12. Mức giá cân bằng và sản lượng cân bằng:

a)

P = 600, Q = 20.000

b)

P = 60, Q = 2.000

c)

P = 500, Q = 2500

d)

Tất cả đều sai

11.

13. Sản lượng sản xuất và lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp là:

a)

Q = 200, = 20.000

b)

Q = 2.000, = 200.000

c)

Q = 3.000, = 300.000

d)

Tất cả đều sai.

12.

Đối với một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn, tình trạng sản lượng tăng lên làm cho lợi nhuận giảm, chúng ta biết rằng:

a)

Doanh thu biên vượt quá chi phí biên.

b)

Doanh thu biên bằng giá bán.

c)

Doanh thu biên thấp hơn chi phí biên.

d)

Tổng doanh thu bằng tổng chi phí.

13.

Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn:

a)

Người bán quyết định giá.

b)

Người mua quyết định giá.

c)

Không có ai quyết định giá.

d)

Doanh nghiệp lớn nhất ấn định giá.

14.

Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn:

a)

Người bán quyết định giá.

b)

Người mua quyết định giá.

c)

Không có ai quyết định giá.

d)

Doanh nghiệp lớn nhất ấn định giá.

15.

Ở mức sản lượng có MC = MR, doanh nghiệp:

a)

Đã đạt lợi nhuận tối đa P>AC

b)

Đã tối thiểu hóa lỗ AVC<P<AC

c)

Nên đóng cửa thì hơn P<AVCmin

d)

Cả ba trường hợp đều có thể

16.

Khi hãng cạnh tranh hoàn toàn đạt được lợi nhuận tối đa trong ngắn hạn:

a)

Giá bán bằng chi phí biên trong ngắn hạn.

b)

Giá bán lớn hơn chi phí trung bình.

c)

Chi phí biên ngắn hạn đang tăng dần.

d)

(a), (b), (c) đúng

17.

Chọn câu sai trong những câu dưới đây: Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn:

a)

Người mua và người bán có thông tin hoàn hảo.

b)

Các doanh nghiệp đều bán một sản phẩm đồng nhất.

c)

Không có trở ngại khi gia nhập hay rời bỏ thị trường.

d)

Có nhiều doanh nghiệp trên thị trường.

e)

Tất cả các doanh nghiệp đều là người định giá.

18.

Khi hãng đạt được lợi nhuận tối đa thì:

a)

Độ dốc của đường tổng doanh thu bằng độ dốc của đường tổng chi phí.

b)

Sự chênh lệch giữa TR và TC là cực đại.

c)

Doanh thu biên bằng chi phí biên.

d)

(a), (b), (c) đều đúng.

19.

Nếu một doanh nghiệp là người nhận giá thì câu phát biểu nào sau đây đúng:

a)

Độ dốc của tổng doanh thu bằng giá hàng hóa.

b)

Doanh thu biên bằng giá sản phẩm.

c)

Đường tổng doanh thu là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

d)

Sự thay đổi của tổng doanh thu khi bán thêm 1 đơn vị hàng hóa thì bằng giá hàng hóa.

e)

Tất cả các trường hợp trên.

20.

Chọn câu sai trong các câu dưới đây: Trong ngắn hạn doanh nghiệp nhất thiết phải đóng cửa khi:

a)

Phần lỗ lớn hơn chi phí cố định.

b)

Chi phí biến đổi trung bình tối thiểu lớn hơn giá bán.

c)

Tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí.

d)

Tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí biến đổi.

21.

Đối với một hãng cạnh tranh hoàn toàn, doanh thu biên sẽ:

a)

Nhỏ hơn giá bán và doanh thu trung bình.

b)

Bằng giá bán nhưng lớn hơn doanh thu trung bình.

c)

Bằng giá bán và bằng doanh thu trung bình.

d)

Bằng doanh thu trung bình nhưng nhỏ hơn giá bán.

22.

Khi một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn đạt cân bằng trong ngắn hạn, thì biểu thức nào dưới đây không cần có:

a)

P = AC

b)

P = AR

c)

P = MC

d)

P = MR

23.

Sử dụng những thông tin sau để trả lời các câu 25, 26, 27.

Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn đang sản xuất 100 sản phẩm,

tổng định phí là 300, chi phí biên = chi phí trung bình = 15. Tại mức sản

lượng Q=50 có chi phí biên = chi phí biến đổi trung bình = 10. Giá bán sản

phẩm trên thị trường là 14

  1. 25. Để tối đa hóa lợi nhuận hay tối thiểu hóa lỗ, doanh nghiệp phải:

a)

Tiếp tục sản xuất ở mức sản lượng hiện tại

b)

Ngừng sản xuất

c)

Tăng giá xăng

d)

Tăng sản lượng

e)

Giảm sản lượng

24.
  1. 26. Tại mức sản lượng hiện tại, doanh nghiệp đang:

a)

Bị lỗ và phần lỗ bằng tổng định phí.

b)

Bị lỗ và phần lỗ nhỏ hơn tổng định phí.

c)

Lợi nhuận bằng 0.

d)

Bị lỗ và phần lỗ lớn hơn tổng định phí.

25.
  1. 27. Đơn vị sản phẩm thứ 100:

a)

Không có tác động đến lợi nhuận hoặc thua lỗ của doanh nghiệp.

b)

Tăng thua lỗ 1 đvt.

c)

Giảm lỗ 1 đvt.

d)

Tăng thêm lợi nhuận hoặc giảm thua lỗ 4 đvt.

26.

Điều gì dưới đây không phải là điều kiện cho tình trạng cân bằng dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn.

a)

Mỗi doanh nghiệp có lợi nhuận kinh tế bằng 0.

b)

Thặng dư sản xuất bằng 0.

c)

Tất cả các doanh nghiệp trong ngành ở trạng thái tối đa hóa lợi nhuận.

d)

Số cung và số cầu thị trường bằng nhau.

27.

Trong ngành cạnh tranh hoàn toàn, khi các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành làm cầu các yếu tố sản xuất tăng và giá các yếu tố sản xuất tăng theo. Chúng ta có thể kết luận đường cung dài hạn của ngành là:

a)

Dốc lên trên.

b)

Dốc xuống dưới.

c)

Thẳng đứng.

d)

Không đổ

28.

Biểu thức nào dưới đây thể hiện nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp, bất kể doanh nghiệp hoạt động ở thị trường nào:

a)

MC = MR

b)

MC = MR = AR

c)

MC = P

d)

MC = MR = AC

29.

Khi giá yếu tố của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn tăng lên, làm chi phí biên tăng lên thì doanh nghiệp sẽ:

a)

Sản xuất ở mức sản lượng cũ.

b)

Tăng giá bán.

c)

Giảm giá bán.

d)

Giảm sản lượng.

30.

Đối với một doanh nghiệp trong một ngành cạnh tranh hoàn toàn thì vấn đề nào dưới đây không thể quyết định được?

a)

Số lượng các yếu tố sản xuất sử dụng là bao nhiêu?

b)

Sản xuất bao nhiêu sản phẩm?

c)

Bán sản phẩm với giá bao nhiêu?

d)

Sản xuất như thế nào?

31.

Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn đang sản xuất tại mức sản lượng MC = MR, nhưng tổng chi phí biến đổi < tổng doanh thu < tổng chi phí. Theo bạn thì doanh nghiệp này nên:

a)

Duy trì sản xuất trong ngắn hạn để tối thiểu hóa thua lỗ, nhưng ngừng sản xuất trong dài hạn.

b)

Ngừng sản xuất ngay vì thua lỗ.

c)

Sản xuất ở mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận.

d)

Tăng giá bán cho đến khi hòa vốn.

32.

Đường cầu nằm ngang của một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn có nghĩa là:

a)

Doanh nghiệp có thể bán một lượng khá lớn sản phẩm của mình với giá không đổi.

b)

Doanh nghiệp có thể bán hết sản lượng của mình theo giá thị trường.

c)

Doanh nghiệp có thể tăng sản lượng bán ra bằng cách hạ giá bán.

d)

Doanh nghiệp có thể định giá bán sản phẩm của mình một mức không đổi.

33.

Trong ngắn hạn doanh nghiệp có thể thay đổi sản lượng bằng cách:

a)

Thay đổi quy mô sản xuất.

b)

Thay đổi yếu tố sản xuất cố định.

c)

Thay đổi yếu tố sản xuất biến đổi.

d)

Không có câu nào đúng.

34.

Khi có thuế đánh vào lượng hàng hoá bán ra, mỗi doanh nghiệp cạnh tranh hoàn tòan sẽ:

a)

Bán hàng hoá với mức giá cao hơn giá trên thị trường cạnh tranh.

b)

Giảm bớt lượng hàng hoá bán ra.

c)

Bán ra một lượng hàng hoá nhiều hơn trước.

d)

Không thay đổi lượng hàng hoá bán ra.

35.

Trong dài hạn, lợi nhuận kinh tế của các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn tòan có xu hướng giảm dần vì:

a)

Lợi nhuận kinh tế tạo động cơ cho các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành

b)

Hiệu suất giảm theo quy mô

c)

Chính phủ điều tiết chặt chẻ hơn

d)

Cầu giảm do người tiêu dùng thay thế bằng hàng hóa khác

36.

Một cửa hàng bán hoa tươi thuộc thị trường cạnh tranh hoàn tòan. Hiện thời, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 200 bó hoa có chi phí biên nhỏ hơn giá bán (MC < P). Cửa hàng có thể tăng lợi nhuận nếu mỗi ngày cửa hàng bán:

a)

Duy trì lượng bán như cũ

b)

Giảm lượng hoa bán ra

c)

Tăng lượng hoa bán ra

d)

Tăng gấp đôi lượng hoa bán ra

37.

Trong dài hạn, doanh nghiệp sẽ rời khỏi thị trường nếu:

a)

Giá bán thấp hơn chi phí trung bình dài hạn

b)

Giá bán lớn hơn chi phí trung bình dài hạn

c)

Doanh thu trung bình lớn hơn chi phí cố định trung bình

d)

Doanh thu trung bình lớn hơn chi phí biên

38.

Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn có hàm tổng phí: TC = Q2 + 50Q +10.000 Nếu giá thị trường P = 550, để tối đa hóa lợi nhuận thì doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng……. và tổng lợi nhuận là…..

a)

500; 10.0000

b)

300; 50.000

c)

250; 62.500

d)

250; 52.500

39.

Để tối đa hoá doanh thu, doanh nghiệp độc quyền sẽ quyết định sản xuất ở xuất lượng tại đó:

a)

MC = MR

b)

AR = AC

c)

MR = 0

d)

P = MC

40.

Để điều tiết toàn bộ lợi nhuận độc quyền, chính phủ nên quy định mức giá tối đa P* sao cho:

a)

P* = MC

b)

P* = AC

c)

P* = AVC

d)

P* = MR

41.

Để điều tiết một phần lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền mà không thiệt hại cho người tiêu dùng, chính phủ nên áp dụng:

a)

Đánh thuế theo sản lượng.

b)

Đánh thuế tỷ lệ với doanh thu.

c)

Đánh thuế khoán hàng năm.

d)

Đánh thuế tỷ lệ với chi phí sản xuất.

42.

Biện pháp thu vào áp dụng đối với doanh nghiệp độc quyền sẽ gây thiệt hại cho người tiêu dùng:

a)

Đánh thuế tỷ lệ với lợi nhuận.

b)

Đánh thuế tỷ lệ với doanh thu.

c)

Đánh thuê cố định hàng năm.

d)

Đánh thuế không theo sản lượng

43.

Trường hợp có nhiều thị trường, để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp nên phân phối số lượng bản giữa các thị trường sao cho:

a)

Phân phối cho thị trường nào có giá bán cao nhất.

b)

Phân phối đồng đều cho các thị trường.

c)

Doanh thu biên giữa các thị trường là bằng nhau.

d)

Giá cả và doanh thu biên bằng nhau giữa các thị trường.

44.

Trường hợp doanh nghiệp độc quyền có nhiều cơ sở sản xuất, để tối thiểu hóa chi phí sản xuất, doanh nghiệp sẽ quyết định phân phối sản lượng sản xuất giữa các cơ sở theo nguyên tắc:

a)

Chi phí trung bình giữa các cơ sở phải bằng nhau: AC1 = AC2……=ACn

b)

Phân chia đồng đều sản lượng sản xuất cho các cơ sở.

c)

Phân chia sản lượng tỷ lệ với quy mô sản xuất của từng cơ sở

d)

Chi phí biên giữa các cơ sở phải bằng nhau: MC1=MC2….=MCn

45.

Để tối đa hoá lượng bán mà không bị lỗ, doanh nghiệp độc quyền nên sản xuất theo nguyên tắc:

a)

MC = MR

b)

MC = P

c)

AC = P

d)

P = ACmin

46.

Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp độc quyền nên sản xuất xuất lượng:

a)

MC = MR

b)

MC = AR

c)

MC = P

d)

P = ACmin

47.

Sử dụng những thông tin sau để trả lời những câu 15,16,17,18,19,20
         Có 100 người tiêu dùng sản phẩm X trên thị trường. Hàm số cầu cá nhân là như nhau và có dạng P= 2.200 – 5qd

  1. 15. Hàm số cầu thị trường là:

a)

P = 22.000 - 500Qd

b)

P =(-1/10)Q + 2.200

c)

P = (-1/20)Q + 2.200

d)

P = (1/20)Q + 2.200

48.
  1. 16. Chỉ một loanh nghiệp tuy nhất vì k thất văn phấm X, có hàng chi phí sản xuất

TC = (1/10)Q2 + 400Q+ 3,000,000

Hàm chi phí biên của doanh nghiệp là:

a)

MC = (2/10)Q + 400

b)

MC = (1/10)Q + 400

c)

MC = (1/10)Q + 2.200

d)

MC = (-1/5)Q + 400

49.
  1. 17. Hàm doanh thu biển của doanh nghiệp là:

a)

MR = (-1/20)Q + 2.200

b)

MR = (1/10)Q + 2.200

c)

MR = (-1/10)Q + 2.200

d)

MR = (-1/5)Q + 2.200

50.
  1. 18. Để đạt lợi nhuận tối da, doanh nghiệp ấn định giá và sản lượng bán là:

a)

1.800 Q = 7.200

b)

P = 1.900 Q = 6.000

c)

P = 1.925 Q = 6,000

d)

P = 1.800 Q = 2.120

51.
  1. 19. Mỗi sản phẩm chính phủ đánh thuế là 150 đ, thì doanh nghiệp ấn định giá bán và sản lượng bán là :

a)

P = 1,840 Q=7.200

b)

P= 1.990 Q = 6,000

c)

P= 1.925 Q= 5,500

d)

Tất cả đều sai.

52.
  1. 20. Nếu doanh nghiệp muốn tối đa hóa sản lượng mà không bị lỗ, thì sẽ ấn định giá bán:

a)

P = 1.700

b)

P = 2.100

c)

P = 1.400

d)

P=1.800

53.

Nếu nhà độc quyền định mức sản lượng tại đó doanh thu biên = chi phí biến = chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ:

a)

= 0

b)

< 0

c)

Cần phải có thêm thông tin,

d)

> 0

54.

Một doanh nghiệp độc quyền có hàm số cầu: P = Q + 20 và hàm tổng chi phí: TC = Q + 40+ 4. Mức giá và sản lượng đạt lợi nhuận tối đa:

a)

P = 12, Q = 4

b)

P = 14, Q = 53

c)

P = 4, Q = 16

d)

P = 16, Q = 4

55.

Thế lực độc quyền có được là do:

a)

Định giá bằng chi phí biên.

b)

Định chi phí biến và doanh thu biên bằng nhau.

c)

Định giá cao hơn chi phí biến đổi trung bình.

d)

Định giá cao hơn chi phí biên.

56.

Giả sử chi phí biên (MC) của thép do Nhật sản xuất là như nhau cho dù thép sản xuất cho tiêu dùng nội địa hay xuất khẩu. Nếu cầu của thép tiêu dùng nội địa kém co giãn hơn cầu xuất khẩu thì:

a)

Nhật sẽ xuất khẩu nhiều hơn là bán cho tiêu dùng nội địa.

b)

Nhật sẽ bán cho tiêu dùng nội địa nhiều hơn xuất khẩu.

c)

Nhất định giá thép xuất khẩu thấp hơn giá thép bán trong nước.

d)

Nhất định giá thép xuất khẩu cao hơn giá thép bán trong nước.

57.

Một công ty có thể bán sản phẩm của nó ở một trong hai thị trường, khi đó:

a)

MR = MC để tối đa hóa lợi nhuận.

b)

MR = MC để tối đa hóa lợi nhuận.

c)

MR, = MR,

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

58.

Một nhà sản xuất đĩa VCD, có hai thị trường nội địa và xuất khẩu. Hai nhóm khách hàng này tách biệt nhau. Nhà sản xuất này có thể định giá cao hơn trong thị trường với:

a)

Độ Co giãn của cầu theo giá thấp hơn.

b)

Độ CÓ giãn của cầu theo giá cao

c)

Lượng cầu thấp hơn ở mọi mức giá.

d)

Lượng cầu cao hơn ở mọi mức giá.

59.

Giá vé ở một nhà hàng Karaoke là 40.000đ/giờ vào ban ngày, từ 18 giờ trở đi, giá vé là 80,000đ/giờ. Đây là thí dụ cụ thể về:

a)

Phân biệt giá cấp II

b)

Giá cả hai phần

c)

Phân biệt giá theo thời điểm

d)

Phân biệt giá lúc cao điểm.

60.

Nếu công ty điện thoại buộc khách hàng trả tiền cước thuê bao hàng tháng và sau đó sẽ phải trả thêm chi phí cho mỗi cuộc gọi, thì công ty đã áp dụng chính sách:

a)

Giá hai phần.

b)

Phân biệt giá cấp II.

c)

Bán trọn gói (bán gộp).

d)

Phân biệt giá cấp III

61.

Bản gọi là một kỹ thuật định giá hiệu quả khi cầu sản phẩm:

a)

Đồng nhất và được đặt vào mối tương quan ngạch.

b)

Không đồng nhất và được đặt vào mối tương quan ngạch.

c)

Đồng nhất và được vào mối tương quan thuận.

d)

Không đồng nhất và được đặt vào mối tương quan thuận.

62.

Công viên du lịch Đầm Sen đứng trước đường cầu (D) trong những ngày thường, nhưng những ngày thứ bảy và chủ nhật cẩu gia tăng đến D2: (D1): P1 = 36 - 0,001Q1 (D2): P2 = 76 - 0,001Q2 Qi số lượt người vào công viên mỗi ngày, chi phí biến của dịch vụ như nhau vào các ngày: MC = 1 + 0,003Q Nếu công viên phân biệt giá thì giá thích hợp và số lượt người trong ngày thường và thứ bảy-chủ nhật sẽ là:

a)

P = 29, Q = 7.000 và P = 61, Q,= 15.000

b)

P, 27,25, Q. = 8.750 và P2 57,25, Q, 18.750

c)

P, = P2 = 30, Q, = 6.000 và Q, = 46.000

d)

Các kết quả trên đều sai.

63.

Dùng thông tin sau để trả lời các câu 29, 30, 31, 32, 33

Đường cầu sản phẩm của một ngành: Q= 1.800 - 200P

Ngành này có LẠC không đổi ở mọi mức sản lượng là 1,5. Giá cả và sản lượng

thế nào?

29. Nếu là ngành cạnh tranh hoàn toàn:

a)

P = 1,5; Q = 750

b)

P = 1,5; Q = 1.500

c)

P = 1,5; Q = 1.500

d)

Các kết quả trên đều sai.

64.

30. Nếu là ngành độc quyền:

a)

P = 1,5; Q = 750

b)

P = 1,5; Q = 1.500

c)

P = 5,25; Q = 750

d)

d. P = 5,25; Q = 1.500

65.

31. Nếu phân biệt giá cấp một:

a)

Giá cả và sản lượng như trong điều kiện cạnh tranh.

b)

Giá cả bao gồm nhiều mức.

c)

Sản lượng vẫn như trong điều kiện cạnh tranh.

d)

(b) và (c).

66.

Tính tổng thặng dự sản xuất (PS) và thặng dư tiêu dùng (CS) trong:

32. Ngành cạnh tranh:

a)

a. PS + CS = 0

b)

b. PS + CS = 0 + 5625

c)

c. PS + CS = 5625 + 0

d)

d. Tất cả đều sai.

67.

33. Phân biệt giá cấp một:

a)

a. Tương tự như ngành cạnh tranh.

b)

b. Tương tự như ngành độc quyền.

c)

c. Khó tính toán chính xác.

d)

d. Các câu trên đều sai

68.

Yếu tố nào sau đây được xem là rào cản của việc gia nhập thị trường:

a)

Qui mô

b)

Bản quyền.

c)

Các hành động chiến lược của các hãng đương nhiệm.

d)

Tất cả các cấu trên.

69.

Trong ngành độc quyền hoàn toàn, doanh thu biện (MR):

a)

MR = P (P là giá bán)

b)

(Ed là hệ số co dãn của cầu theo giá)

c)

MR = MC (MC là chi phí biến )

70.

Giả sử một công ty độc quyền có MR = 2.400 - 4Q và MC = 22, doanh thu sẽ đạt tối đa khi sản xuất sản lượng:

a)

Q = 600

b)

Q = 0

c)

Q = 800

d)

Q = 400

71.

Một doanh nghiệp độc quyền thấy rằng ở mức sản lượng hiện tại, doanh thu biên bằng 5 và chi phí biến bằng 4. Quyết định nào sau đây sẽ làm tối đa hóa lợi nhuận

a)

Tăng giá giữ nguyên sản lượng.

b)

Giảm giá và tăng sản lượng.

c)

Tăng giá và giảm sản lượng.

d)

Giữ nguyên sản lượng và giá cả.

72.

So với giá cả và sản lượng cạnh tranh, nhà độc quyền sẽ định mức giá ……và bán ra số lượng .....

a)

Cao hơn; nhỏ hơn

b)

Thấp hơn; lớn hơn

c)

Thấp hơn; nhỏ hơn

d)

Cao hơn; lớn hơn

73.

Đối với người tiêu dùng thì biện pháp điều tiết độc quyền nào của chính phủ mang lại lợi ích cho họ:

a)

Ấn định giá tối đa.

b)

Đánh thuế không theo sản lượng.

c)

Đánh thuế theo sản lượng

d)

Cả 3 biện pháp trên

74.

Câu nào dưới đây không đúng với doanh nghiệp độc quyền:

a)

Tại mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận thì giá bằng chi phí biên.

b)

Đường cầu của nhà độc quyền chính là đường cầu thị trường.

c)

Mức sản lượng để đạt lợi nhuận tối có chi phí biên bằng doanh thu biến.

d)

Doanh thu trung bình bằng với giá bán.

75.

Giả sử doanh nghiệp độc quyền đang sản xuất ở mức sản lượng có doanh thu biên lớn hơn chi phí biên (MR>MC) và đang có lợi nhuận. Vậy mức sản lượng này:

a)

Lớn hơn mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận.

b)

Chính là mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận.

c)

Cần phải có thêm thông tin mới xác định được.

d)

Nhỏ hơn mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận.

76.

Tại mức sản lượng hiện tại, chi phí biên của doanh nghiệp độc quyền lớn hơn doanh thu biên (MC > MR). Để tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp nền:

a)

Tăng giá và tăng sản lượng

b)

Giảm giá và giảm sản lượng.

c)

Giảm sản lượng và tăng giá.

d)

Không thay đổi giá và sản lượng hiện tại.

e)

Giảm giá và tăng sản lượng.

77.

Dùng thông tin sau đây để trả lời các câu 43, 44, 45.

Một doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm không có sản phẩm khác

thay thế. Hàm chi phí biên của doanh nghiệp này là MC = 2Q và hàm số cầu

thị trường là P 2Q + 180.

43. Mức sản lượng doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa là:

a)

Q = 45

b)

Q = 0

c)

Q = 30

d)

Q = 60

78.

44. Tại mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận, thặng dư sản xuất là:

a)

1800

b)

2700

c)

7200

d)

Các cầu khác đều sai

79.
  1. 45. Tại mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận, thặng dư tiêu dùng là:

a)

900

b)

1800

c)

5.400

d)

7.200

80.

Đường cầu của doanh nghiệp độc quyền càng co giãn .... thì ….. càng cao.

a)

nhiều; mức độ độc quyền.

b)

ít; lợi nhuận

c)

nhiều; lợi nhuận

d)

ít; mức độ độc quyền

81.

Một công ty độc quyền sẽ:

a)

Chỉ sản xuất những mức sản lượng về phía đường cầu Co giãn nhiều.

b)

Không sản xuất những mức sản lượng về phía đường cầu co giãn ít.

c)

Không sản xuất những mức sản lượng về phía đường cầu co giãn nhiều

d)

Câu a và b đều đúng

82.

Hàm số cầu về sách Bài tập kinh tế vi mô là P = 100 - 0,005Q, hàm tổng chi phí của nhà xuất bản TC = 4Q+ 0,0010+ 50.000. Tiền nhuận bút tác giả là 50% tổng doanh thu. Để nhận tiền nhuận bút cao nhất, thì giá sách mà tác giả mong muốn là:

a)

P = 60

b)

P = 50

c)

P = 40

d)

P = 31,4

83.

Một doanh nghiệp độc quyền đối mặt với đường cầu tuyến tính P = a2 + b. Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng Q* :

a)

Q* < - b/2a

b)

Q* > - b/2a

c)

Q* < - b

d)

Q* = - b/2a