Font size
Worksheetshoá cuối hk1
Total questions: 21
Worksheet time: 16mins
HS chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hay tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử có phân tử khối lớn (polymer).
a. Điều kiện về cấu tạo để monomer có thể tham gia trùng hợp là trongphân tử phải có các liên kết bội như CH2=CH, CH2CHCl,… hoặc vòng như caprolactam.
b. Poly(methyl methacrylate) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp methyl methacrylate.
c. PS, PE, PVC, tơ nitron, tơ nylon-6,6, cao su buna là các polymer đượcđiều chế bằng phản ứng trùng hợp.
d. Trùng hợp caprolactam thu được tơ nylon-7.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Câu 2. Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer)thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng phân tử nhỏ khác (thường là nước).
a. Điều kiện về cấu tạo để monomer tham gia phản ứng trùng ngưng làtrong phân tử có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo liên kết, chẳng hạn: H2N[CH2]5COOH,...
b. Trùng ngưng ε-aminocaproic acid thu được polycaproamide.
c. Nylon-6,6 thu được từ phản ứng trùng hợp adipic acid với hexamethylenediamine.
d. Trùng ngưng HOOCC6H4COOH với HOCH2CH2OH thu đượcpolyamide.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Câu 3.
Polymer X có thể chịu được nhiệt độ lên tởi 160 °C nên được dùng làm ống dẫn nước nóng, hộp đựng thực phẩm có thể sử dụng trong lò vi sóng,... Các vật dụng làm từ X thường được in kí hiệu như hình bên.
a. X được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp pent-l-ene.
b. Hộp nhựa làm từ X có thể đựng nước sôi mà không bị biến dạng.
c. X thuộc loại polymer nhiệt dẻo.
d. Nhựa làm từ X thuộc loại nhựa có thể tái chế.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Câu 4. Poly(butylene adipate terephthalate) (PBAT) là một polymer có khả năng phân huỷ sinh học, có tên thương mại là Ecoflex. PBAT có đặc tínhtương tự như polyethylene mật độ thấp (LDPE) nên nó được sử dụng làm túi nylon, bao bì thực phẩm phân huỷ sinh học. PBAT được điều chế từ ba monomer sau đây:
a. PBAT thuộc loại polyester.
b. Phản ứng tổng hợp PBAT thuộc loại phản ứng trùng hợp.
c. Một mắt xích PBAT gồm 3 nhóm ester.
d. Túi nylon làm từ PB AT thân thiện môi trường hơn so với LDP
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Câu 5. Poly(ethyleneterephthalate) là một polyester có tên viết tắt là PET hay PETE, được ứngdụng rộng rãi làm hộp đựng, chai nhựa, sợi polyester,... PET được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol
a. PET thuộc loại polyester
b. PET thuộc lại nhựa nhiệt dẻo và có thể tái chế.
c. Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loạiphản ứng trùng hợp.
d. Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 62,5%.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Câu 6. Cho các chất dẻo sau: polyethylene, polystyrene, poly(vinylchloride), poly(methyl methacrylate) và poly(phenol formaldehyde).
a. Các polymer để sản xuất các chất dẻo này đều được điều chế bằng phảnứng trùng hợp.
b. Các chất dẻo này đều dễ tái chế.
c. Poly(methyl methacrylate) được dùng để sản xuất thuỷ tinh hữu cơ.
d. Polystyrene được dùng để sản xuất các hộp bằng xốp.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Câu 7. Vật liệu polymer đã và đang được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực. Các polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng. Những phát biểu nào sau đây là đúng?
a. Sự khác biệt cơ bản giữa hai loại phản ứng điều chế polymer là: phản ứng trùng ngưng có tạo ra các phân tử nhỏ, còn trùng hợp thì không tạo ra phân tử nhỏ.
b. Trùng hợp buta-1,3-diene thu được polymer có cấu trúc tương tự cao sutự nhiên.
c. Poly(vinyl acetate) (PVA) được dùng chế tạo sơn, keo dán.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Câu 8. Tơ capron và polyacrylonitrile có công thức cấu tạo như hình dưới:
a. Cả hai loại đều dùng để chế tạo tơ.
b. Polyacrylonitrile được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
c. Capron thuộc loại polypeptide.
d. Hai polymer đều có phản ứng phân huỷ mạch trong môi trường kiềm
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Câu 9. Tơ sợi là một nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may và sản xuất vật liệu. Tơ sợi được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp. Các loại tơ sợi phổ biến bao gồm tơ sợi tự nhiên như tơ tằm, lông cừu, sợi cotton và tơ sợi tổng hợp như nylon,...
a. Tơ nylon-6,6 và tơ capron thuộc loại tơ polyamide.
b. Tơ nylon, tơ tằm, tơ visco đều bền với nhiệt độ.
c. Quần áo được dệt bằng sợi len lông cừu, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.
d. Tơ capron và tơ olon đều có thành phần chứa nhóm -CO-NH-.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Câu 10. Năm 1839, Charles Goodyear đã được cấp bằng sáng chế cho phát minh về quy trình hoá học để chế tạo ra cao su lưu hóa - một loại cao su cócấu trúc đặc biệt, bền cơ học, chịu được sự ma sát, va chạm, đàn hồi tốt và có thể đúc được.
a. Cao su lưu hoá còn có tên gọi là cao su buna-S.
b. Bản chất của việc lưu hoá cao su là tạo ra cầu nối disulfide -S-S- giữa cácmạch cao su nên cao su lưu hoá có tính chất cơ lí nổi trội hơn.
c. Trong mủ cao su thiên nhiên, polymer có tính đàn hồi là polyisoprene.
d. Cao su lưu hoá có cấu trúc mạng không gian nên bền hơn cao su chưalưu hoá.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Câu 11. Cho các loại cao su: cao su thiên nhiên, cao su buna-S, cao su chloroprene.
a. Cả ba loại đều là cao su tổng hợp.
b. Cao su buna-S và cao su chloroprene được điều chế bằng phản ứng đồngtrùng hợp.
c. Cao su chloroprene có tính kháng dầu tốt.
d. Cả ba loại cao su đều chứa liên kết đôi trong phân tử.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Câu 1. Pin Galvani Zn–Cu được mô phỏng trong hình 12.1, các quá trình xảy ra trong pin là
a. Không xuất hiện dòng điện
b. Dòng điện chạy từ cực âm sang cực dương
c. Dòng điện chạy từ cực dương sang cực âm.
d. Điện cực âm xảy ra quá trình oxi hóa, điện cực dương xảy ra quá trình khử
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Câu 2. Trong pin Galvani
a. Điện cực có giá trị thế điện cực lớn hơn đóng vai trò cực âm, điện cực có giá trị thế điện cực nhỏ hơn đóng vai trò cực dương.
b. Sức điện động của pin đo bằng Ampe kế.
c. Sức điện động của pin đo bằng Von kế.
d.E pin = E cathode - E anode
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Câu 3. Giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử như sau:
a. Tính oxi hóa được xếp tăng dần theo thứ tự Zn2+/Zn < Ni2+/Ni < Pb2+/Pb < Sn2+/Sn
b. Tính khử giảm dần theo thứ tự Zn2+/Zn < Ni2+/Ni < Sn2+/Sn < Pb2+/Pb
c. Sức điện động chuẩn của pin tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử Zn2+/Zn và Pb2+/Pb là 0.63V
d. Nếu Pin tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni và Sn2+/Sn thì trong pin cực âm là Sn, cực dương là Ni
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Câu 5. Những phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
a. Trong pin Galvani Zn đóng vai trò cực âm, Cu đóng vai trò cực dương
b. Điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn
c. Điện cực dương, cathode xảy ra quá trình oxi hóa Cu
d. Dòng điện chạy từ Zn sang Cu
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Câu 6. Khi pin điện hóa hoạt động
a. Quá trình khử xảy ra tại cực âm. b. Quá trình oxi hóa xảy ra tại cực dương.
c. Dòng electron chuyển từ cực âm sang cực dương. d. Không phát sinh dòng điện
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Câu 1. Trong công nghiệp để điều chế NaOH ta dùng phương pháp điện phân dung dịch muối ăn (NaCl) cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn xốp.
a. Sản phẩm thu được ở cathode là khí hydrogen.
b. Sản phẩm thu được ở anode là khí chlorine.
c. Ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá tình oxi hóa ion Cl-.
d. Ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl-.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Câu 2. Phương pháp điện phân được sử dụng trong mạ điện, trong đó ion kim loại bị khử, tạo thành lớp kim loại rắn bao phủ trên bề mặt kim loại cần mạ nhằm trang trí bề mặt hay chống sự ăn mòn.
a. Các kim loại mạ thường dùng: nickel, đồng, vàng, bạc, platinum.
b. Các kim loại mạ thường dùng: sắt, calcium, sodium, potasium. .
c. Bình mạ điện chứa dung dịch của kim loại mạ, vật cần mạ và thanh kim loại mạ.
d. Quá trình mạ điện là một quá trình oxi hóa khử.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Câu 3. Trong công nghiệp, một số kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch. Hơn 50% sản lượng kẽm trên thế giới được sản xuất bằng phương pháp điện phân
2ZnSO4 + 2H2O —> 2Zn + 2H2SO4 + O2
a. Khí oxygen sinh ra ở điện cực anode.
b. Ở anode xảy ra quá trình khử ion Zn2+
c. Ở cathode xảy ra quá trình oxi hóa nước thu được khí O2.
d. Phản ứng xảy ra tương tự khi thay ZnSO4 bằng Na2SO4.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Câu 4. Điện phân dung dịch coppe r(II) sulfate với hai điện cực bằng than chì.
a. Tại điện cực anode xảy ra quá trình oxi hóa Cu thành Cu2+
b. Dung dịch thu được sau quá trình điện phân có pH > 7.
c. Tại điện cực âm xảy ra quá trình khử cation copper(II) tạo kim loại đồng.
d. Khí thoát ra ở điện cực dương sau điện cực âm trong quá trình điện phân.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Câu 5. Trong công nghiệp, kim loại Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 và criolite theo sơ đồ như hình dưới đây:
a. Cực (1) và (2) lần lượt là cực âm (anod) và cực dương (catod).
b. Chất X nóng chảy vừa là nguyên liệu của quá trình điện phân, vừa bảo vệ Al sinh ra không bị oxi hoá bởi khí oxy.
c. Các thanh điện cực (1) sẽ bị mòn dần trong quá trình sản xuất Al do bị oxi hóa thành carbon oxide.
d. Chất Y nóng chảy chủ yếu là Al, có thể có tạp chất như Na.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
