Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Địa Lí 12
Total questions: 92
Worksheet time: 1hrs 9mins
Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm dân số nước ta?
Dân cư tập trung chủ yếu ở thành thị.
Tỉ số giới tính nói chung khá cân bằng.
Nước ta đã đi qua thời kì dân số vàng.
Quy mô dân số nước ta giảm liên tục.
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng
bùng nổ dân số.
ô nhiễm môi trường.
già hóa dân cư.
tăng trưởng kinh tế chậm.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên giảm.
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
Dân cư phân bố khá đồng đều.
Dân số nước ta còn tăng nhanh.
Dân số nước ta đang trong thời kì dân số vàng.
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Có rất nhiều dân tộc ít người.
Mật độ dân số thấp hơn miền núi.
Chiếm phần lớn số dân cả nước.
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Đã qua đào tạo giảm, sơ cấp tăng nhanh.
Chưa qua đào tạo giảm, trung cấp giảm nhanh.
Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo giảm.
Chưa qua đào tạo tăng, đại học trở lên giảm.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, thủy sản.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
Chiến lược phát triển dân số hợp lí của nước ta không có nội dung nào sau đây?
Duy trì vững chắc mức sinh thay thế mỗi năm.
Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn.
Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số.
Phát huy tối đa những lợi thế cơ cấu dân số vàng.
Đô thị cổ đầu tiên ở nước ta là
Cổ Loa.
Thăng Long.
Phú Xuân.
Hội An.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta giai đoạn 1945 - 1975 có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng đô thị tăng nhanh.
Số lượng đô thị tăng chậm.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
Đô thị hóa với tốc độ nhanh.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Phân bố đô thị đều theo vùng.
Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục.
Hạn chế lối sống thành thị đến khu vực nông thôn.
Số lượng đô thị giảm.
Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
Số đô thị giống nhau ở các vùng.
Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
Trình độ đô thị hóa còn rất thấp.
Mạng lưới đô thị ở nước ta hiện nay
chủ yếu có chức năng về du lịch.
phân bố thành dải dọc biên giới.
chủ yếu có quy mô dân số lớn.
được đầu tư về kết cấu hạ tầng.
Các đô thị lớn ở nước ta hiện nay
thu hút nhiều dự án đầu tư.
chưa được đầu tư giao thông.
thương mại không phát triển.
nhiều tài nguyên khoáng sản.
Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay
chỉ diễn ra ở các vùng kinh tế động lực.
đang có những chuyển biến khá tích cực.
không làm thay đổi lối sống của dân cư.
không gây ra các ảnh hưởng tiêu cực.
Nhận xét nào sau đây đúng về mạng lưới đô thị của nước ta?
Số lượng các thành phố lớn quá nhiều so với mạng lưới đô thị.
Hà Nội và Hải Phòng là 2 đô thị loại đặc biệt của nước ta.
Các đô thị loại I và II tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
Số lượng đô thị phân bố đồng đều giữa các vùng trên cả nước.
Mật độ các đô thị dày đặc nhất của nước ta tập trung ở
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tác động của đô thị hóa ở nước ta đến phát triển xã hội là
chất lượng cuộc sống giảm, tài nguyên bị suy thoái.
làm chậm đi quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
khả năng tạo việc làm và thu nhập cho người dân.
hạn chế sự thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.
tạo việc làm cho người lao động.
tăng thu nhập cho người dân.
gây sức ép đến môi trường.
Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do
hình thành và phát triển các khu công nghiệp.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần.
hiện đại hoá nông thôn và tăng tỉ trọng dịch vụ.
kinh tế phát triển và quá trình công nghiệp hoá.
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là
tăng cường hội nhập quốc tế.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
khai thác hiệu quả tài nguyên.
sử dụng hợp lí nguồn lao động.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay
có tốc độ chuyển dịch rất nhanh chóng.
có tỉ trọng ngành dịch vụ thấp, ổn định.
đáp ứng tốt yêu cầu mới đặt ra của đất nước.
diễn ra giữa các ngành và trong nội bộ ngành.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực công nghiệp và xây dựng ở nước ta không diễn ra theo xu hướng nào sau đây?
Tiếp tục phát triển một số ngành công nghiệp nền tảng.
Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
Ưu tiên phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao.
Dựa trên công nghệ mới, hiện đại để phát triển các ngành công nghiệp vẫn còn lợi thế.
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng nông nghiệp và thuỷ sản.
được cơ cấu lại gắn với xây dựng nông thôn mới.
giảm tỉ trọng nông nghiệp và thuỷ sản.
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
Nhận định nào sau đây không đúng về sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp?
Nhận định nào sau đây không đúng về sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp?
Tăng tỉ trọng của nông nghiệp, giảm tỉ trọng của thủy sản.
Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
Tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp còn thấp, ít có sự chuyển biến.
Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp.
Trong dịch vụ có sự chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng nhanh tỉ trọng của ngành dịch vụ nông nghiệp.
Đa dạng, dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, tăng cường chuyển đổi số.
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến và giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Khuyến khích phát triển tất cả các ngành, lĩnh vực mà pháp luật cho phép.
Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng.
Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm tỉ trọng.
Nhà nước quản lí các ngành kinh tế then chốt.
Xuất hiện nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất.
Nhận định nào sau đây đúng với vai trò của thành phần kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế ở nước ta hiện nay?
Định hướng, điều tiết và khắc phục điểm yếu của cơ chế thị trường.
Huy động nguồn vốn đầu tư, công nghệ và mở rộng thị trường xuất khẩu.
Khuyến khích, phát triển các tiềm lực của cá nhân và tăng sức cạnh tranh.
Tạo ra sự liên kết, phối hợp và nâng cao năng suất sản xuất cho các cá nhân.
Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta?
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta là
tỉ trọng của công nghiệp chế biến tăng, công nghiệp khai thác giảm.
Nhà nước quản lí các ngành kinh tế và các lĩnh vực kinh tế then chốt.
nhiều hoạt động dịch vụ mới ra đời và hình thành các vùng động lực.
các khu công nghiệp tập trung và vùng chuyên canh được hình thành.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Tỉ trọng giảm nhưng vẫn có sự biến động nhẹ.
Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.
Vai trò quan trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thể hiện ở
đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP.
tỉ trọng tăng nhanh trong cơ cấu GDP.
giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
tỉ trọng trong cơ cấu GDP ổn định.
Khu vực công nghiệp - xây dựng có tốc độ tăng trưởng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nước ta có tài nguyên thiên nhiên và lao động dồi dào.
Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.
Xu hướng của thế giới và tác động cách mạng khoa học kĩ thuật.
Đường lối chính sách, phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
Nguyên nhân làm chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế ở nước ta chủ yếu là do
nước ta đang phát triển kinh tế thị trường.
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập toàn cầu.
nền kinh tế nước ta đang ngày càng hội nhập toàn cầu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với thành phần kinh tế Nhà nước?
Phát biểu nào sau đây không đúng với thành phần kinh tế Nhà nước?
Có khả năng điều tiết các ngành kinh tế.
Có quy mô giá trị GDP ngày càng giảm.
Quản lí các ngành, lĩnh vực kinh tế then chốt.
Tỉ trọng trong cơ cấu GDP có sự biến động.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh, nguyên nhân chủ yếu do
thị trường tiêu thụ rộng, lao động dồi dào và giá rẻ.
nguồn lao động dồi dào, trình độ đã được nâng cao.
đẩy mạnh công nghiệp hóa, tăng năng suất lao động.
chính sách của nhà nước, trình độ phát triển kinh tế.
Việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.
Tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
Tập trung phát triển công nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài?
Vị trí thuận lợi, xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa.
Có lợi thế về tài nguyên, lao động, chính sách phát triển.
Cơ sở hạ tầng được cải thiện, an ninh chính trị ổn định.
Chính sách phát triển, cơ sở vật chất kĩ thuật cải thiện.
Việc chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm
tăng hiệu quả đầu tư, phù hợp thị trường.
sử dụng tốt nguồn lao động, tạo việc làm.
tận dụng tối đa các nguồn vốn khác nhau.
khai thác nhiều hơn các loại khoáng sản.
Tại sao vấn đề quan trọng hàng đầu đối với vùng kinh tế là chuyên môn hóa sản xuất?
Phát huy thế mạnh của từng vùng, phân hóa sản xuất giữa các vùng trong nước.
Đạt hiệu quả cao về kinh tế - xã hội, môi trường
uan trọng hàng đầu đối với vùng kinh tế là chuyên môn hóa sản xuất?
Phát huy thế mạnh của từng vùng, phân hóa sản xuất giữa các vùng trong nước.
Đạt hiệu quả cao về kinh tế - xã hội, môi trường và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Mang lại giá trị cao về kinh tế và phát huy những thế mạnh của vùng kinh tế.
Phát huy thế mạnh của vùng, đạt hiệu quả cao về kinh tế - xã hội, môi trường.
Cơ cấu kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, nguồn tài nguyên lớn.
Thành tựu công cuộc đổi mới, hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Ảnh hưởng của các mạng khoa học kĩ thuật, nguồn lao động lớn.
Xu thế mở cửa hội nhập, nguồn lao động trình độ cao đông đảo.
Điểm đặc biệt nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.
Miền núi hình thành vùng kinh tế trọng điểm.
Hình thành được các vùng kinh tế trọng điểm.
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Hạn chế lớn nhất về mặt tự nhiên đối với phát triển nông nghiệp của nước ta là
có nhiều thiên tai và dịch bệnh.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
đất đai kém màu mỡ.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là
nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
phần lớn sản phẩm nông nghiệp đã đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển và hiện đại ở tất cả các vùng sản xuất.
thị trường xuất khẩu nông sản trên thế giới tương đối ổn định và mở rộng.
Vai trò quan trọng nhất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản đối với việc xây dựng nông thôn mới hiện nay là
khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.
tạo ra nguồn nguyên liệu vững chắc cho công nghiệp.
tạo ra các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng nguyên liệu.
bảo đảm an ninh lương thực cho một đất nước đông dân.
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
ôn đới
nhiệt đới
cận nhiệt
xích đạo
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.
số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.
hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
lợn
gia cầm
trâu
bò
Vùng có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực
cây rau đậu
cây công nghiệp
cây ăn quả
Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là
cây lương thực và cây công nghiệp
cây rau đậu và cây công nghiệp
cây rau đậu và cây ăn quả
cây rau đậu và cây lương thực
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói đến thế mạnh để phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta?
Lao động có nhiều kinh nghiệm với nghề rừng.
Nhà nước có nhiều chính sách thúc đẩy phát triển.
Khí hậu thuận lợi để tái sinh các hệ sinh thái rừng.
Còn nhiều diện tích rừng giàu, nhiều loại gỗ quý.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?
Sản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên tăng nhanh.
Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn.
Các hệ sinh thái rừng bền vững đang được c
Hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?
Sản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên tăng nhanh.
Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn.
Các hệ sinh thái rừng bền vững đang được chú trọng.
Diện tích rừng trồng đang có xu hướng giảm.
Hạn chế trong phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta hiện nay là
khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.
chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính.
khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng hạn chế.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh trong phát triển ngành thuỷ sản của nước ta hiện nay?
Vùng biển nhiệt đới, nguồn hải sản phong phú.
Có nhiều vũng vịnh, đầm phá và cửa sông.
Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Các thị trường xuất khẩu khó tính tương đối ổn định.
Vùng có diện tích trồng và sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
Đông nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
Đông nam Bộ và Tây Nguyên.
Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng tăng chủ yếu là do
có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.
nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.
dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.
chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.
Tỉ trọng ngành chăn nuôi nước ta chưa tương xứng với tiềm năng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.
Các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.
Hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.
Sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.
Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
phương thức sản xuất còn lạc hậu.
sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.
giống cây công nghiệp chất lượng thấp.
cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.
Hai vùng phát triển bậc nhất cả nước về chăn nuôi lợn và gia cầm là
Đồng bằng sông Hồng và Đông nam Bộ.
Đông nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long và Trung du miền núi Bắc Bộ.
Phát biểu nào sau đây thể hiện điều kiện chăn nuôi ở nước ta?
Các dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp.
Xu hướng chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp được phát triển.
Giá trị các sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp từng bước tăng khá vững chắc.
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, để sản xuất nông nghiệp ổn định thì nhiệm vụ quan trọng luôn phải là
phòng chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh.
sử dụng nhiều loại phân bón và thuốc trừ sâu.
có chính sách phát triển nông nghiệp đúng đắn.
phát triển công nghiệp chế biến gắn thị trường.
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn.
Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm.
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại.
Xu hướng nổi bật của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay
Xu hướng nổi bật của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật.
cơ cấu đàn vật nuôi ngày càng đa dạng.
tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt.
phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.
Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là
khai thác tốt tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng.
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân.
tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
Phát biểu nào sau đây không đúng với chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay?
Là một trong số nguồn cung cấp thịt chủ yếu.
Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh với tổng đàn lớn.
Tổng đàn gia cầm bị giảm khi có dịch bệnh.
Sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu ra nước ngoài.
Biện pháp hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng nông sản sau thu hoạch ở nước ta là
cơ giới hóa khâu sản xuất.
sử dụng các chất bảo quản.
nâng cao năng suất.
phát triển công nghiệp chế biến.
Cho thông tin sau: Khoa học - công nghệ được ứng dụng trong nhiều khâu sản xuất: lai tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao; kĩ thuật tiên tiến được sử dụng trong canh tác, thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm, .. tạo ra các sản phẩm an toàn, có giá trị cao.
Năng suất các sản phẩm nông nghiệp của nước ta hiện nay nâng cao do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa và các sản phẩm nông nghiệp khác cao do trình độ thâm canh cao.
Các dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ giúp tăng hiệu quả của ngành
Phát biểu nào sau đây không đúng về hình thức trang trại ở nước ta?
Những năm gần đây số lượng giảm nhanh.
Là những hộ sản xuất hàng hóa quy mô lớn.
Những năm gần đây số lượng tăng nhanh.
Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất của nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng có số lượng trang trại ít nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Loại hình trang trại nào sau đây chiếm tỉ trọng cao nhất ở nước ta?
Trồng cây lâu năm.
Chăn nuôi.
Trồng cây hằng năm.
Nuôi trồng thủy sản.
Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nông nghiệp nước ta là
từng bước đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa.
sử dụng hợp lí tài nguyên vào phát triển sản xuất.
thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
góp phần vào việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
Khó khăn lớn nhất về điều kiện sinh thái ở cực nam của vùng nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ là
rét đậm.
hạn hán.
ngập lụt.
trượt lở đất.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng?
Có đường bờ biển dài và ngư trường cá lớn.
Người dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
Hạn hán xảy ra nghiêm trọng vào nửa sau mùa đông.
Trồng và phát triển rau
Đồng bằng sông Hồng?
Có đường bờ biển dài và ngư trường cá lớn.
Người dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
Hạn hán xảy ra nghiêm trọng vào nửa sau mùa đông.
Trồng và phát triển rau, cây ăn quả nhiệt đới.
Sản xuất cây ăn quả có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới và cây dược liệu là chuyên môn hóa của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
So với các đồng bằng khác, đồng bằng sông Hồng có thế mạnh độc đáo về
sản xuất vụ đông.
sản xuất và trồng lúa cao sản.
nuôi trồng thủy sản.
chăn nuôi đại gia súc và gia cầm.
Đặc điểm giống nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng là
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đất phèn rộng lớn.
khí hậu có một mùa đông lạnh, đất mặn rộng lớn.
đất phù sa màu mỡ, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
ô trũng lớn và bờ biển nhiều vũng, vịnh, đầm phá.
Sản phẩm chuyên môn hóa của vùng Tây Nguyên chủ yếu là
Bò sữa.
Cây công nghiệp ngắn ngày
Cây công nghiệp dài ngày.
Gia cầm.
Việc hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta thể hiện xu hướng
tăng cường tình trạng độc canh.
tăng cường chuyên môn hoá sản xuất.
đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp.
tăng cường sự phân hoá lãnh thổ.
Việc tăng cường chuyên môn hoá và đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp đều có chung một tác dụng là
khai thác tốt hơn các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
giảm thiểu rủi ro nếu thị trường nông sản có biến động gây bất lợi.
sử dụng tốt nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập.
đưa nền nông nghiệ
nhận định nào sau đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế xã hội của vùng nông nghiệp td và mnbb
có mật độ dân số cao
người dân có nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp
chưa có cơ sở chế biến
giao thông ở vùng núi thuật
