NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Kinh Tế & Pháp Luật 12
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Sự phát triển kinh tế của một quốc gia được biểu hiện thông qua yếu tố nào sau đây?
Chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập tăng.
Chỉ số đói nghèo có sự gia tăng nhanh chóng.
Sự gia tăng các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.
Loại bỏ ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế.
Sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại của một quốc gia mà không làm tổn thương đến các nhu cầu của thế hệ tương lai là một trong những yêu cầu bắt buộc của
chuyển đổi kinh tế.
thành phần kinh tế.
chuyển dịch kinh tế.
phát triển bền vững.
GDP/ người là viết tắt của chỉ số nào sau đây?
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội được gọi là
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Cơ cấu kinh tế.
Thành phần kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế được phản ánh thông qua yếu tố nào sau đây?
Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
Sự gia tăng dân số của một quốc gia.
Tổng diện tích đất được sử dụng.
Số lao động tham gia sản xuất.
Tổng sản phẩm quốc nội của một quốc gia (GDP) không bao gồm yếu tố nào sau đây?
Giá trị sản phẩm sử dụng ở khâu trung gian.
Tiêu dùng cuối cùng của Nhà nước.
Tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư.
Giá trị sản xuất trừ đi chi phí trung gian.
Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, vai trò của phát triển kinh tế được thể hiện như thế nào?
Làm gia tăng sự không ổn định trong hệ thống tài chính.
Tạo chậm trễ cho việc thích nghi với những công nghệ mới.
Tăng cường chi phí cho khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Giảm thiểu sự phụ thuộc vào ngành kinh tế truyền thống.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại không được thể hiện qua yếu tố nào sau đây?
Tăng tỉ trọng của ngành dịch vụ.
Tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp.
Giảm tỉ trọng của tất cả các ngành.
Giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp.
Một trong những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế là
MPI.
HDI.
GNI/ người.
Gini.
Đoạn thông tin dưới đây đề cập đến chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế nào?
…. là thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hoá, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra (bao gồm cả ở trong và ngoài lãnh thổ quốc gia) trong một thời gian nhất định (thường là một năm).
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Chỉ số bất bình đẳng xã hội (Gini).
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Chỉ số phát triển con người (HDI).
Tổng sản phẩm quốc nội được viết tắt là
HDI.
GDP.
GNI.
NDI.
Chỉ tiêu tiến bộ xã hội trong phát triển kinh tế được thể hiện thông qua chỉ số nào dưới đây?
GDI.
HDI.
GNI.
GDP.
H tế được thể hiện thông qua chỉ số nào dưới đây?
GDI
HDI
GNI
GDP
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tăng trưởng kinh tế?
Giải quyết việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống.
Xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.
Tạo tiền đề để củng cố an ninh, quốc phòng.
Góp phần phát triển văn hóa, giáo dục của đất nước.
Nhận định nào sau đây đúng khi phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?
Tăng trưởng kinh tế là quá trình biến đổi cả về lượng và chất của một nền kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự biến đổi về mặt chất của một nền kinh tế.
Phát triển kinh tế có phạm vi rộng hơn, toàn diện hơn so với tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế có phạm vi hẹp hơn và đơn điệu hơn so với tăng trưởng kinh tế.
Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập khu vực
Hội nhập đa phương
Hội nhập song phương
Hội nhập toàn cầu
Hình thức hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hoá, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là
hợp tác toàn cầu
hợp tác đa phương
hợp tác song phương
hợp tác khu vực
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Giúp mỗi quốc gia mở rộng thị trường.
Giúp mỗi quốc gia thu hút vốn đầu tư.
Khiến các quốc gia phải hi sinh lợi ích của mình.
Tạo cơ hội việc làm cho các tầng lớp dân cư.
Tổ chức kinh tế thế giới (WTO) là tổ chức quốc tế thuộc cấp độ hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập đa phương
Hội nhập song phương
Hội nhập khu vực
Hội nhập toàn cầu
Hoạt động nào sau đây không phải là dịch vụ thu ngoại tệ?
Giao thông vận tải quốc tế.
Xuất nhập khẩu lao động.
Du lịch quốc tế.
Du lịch nội địa.
Đầu tư quốc tế được chia thành hai hình thức chủ yếu là
xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá.
đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài.
thanh toán và tín dụng quốc tế.
Đoạn thông tin sau đề cập đến hình thức hội nhập kinh tế nào?
Là hiệp định được kí kết ngày 25/12/2008 và có hiệu lực từ ngày 01/10/2009. Đây là Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương đầu tiên của Việt Nam. Hiện nay, Nhật Bản đang là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam. Hợp tác song phương giữa hai nước đã góp phần thúc đẩy liên kết đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội, đem lại lợi ích thiết thực cho nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp của hai quốc gia. Trong lĩnh vực đầu tư, các nhà đầu tư Nhật Bản đã hiện diện ở 57/63 tỉnh, thành phố của Việt Nam, với 4 978 dự án còn hiệu lực với tổng số vốn đăng kí gần 69 tỉ USD tính đến tháng 12/2022, đứng thứ 3 trong số 141 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam
Hội nhập kinh tế đa phương.
Hội nhập kinh tế khu vực.
Hội nhập kinh tế song phương.
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước Việt Nam?
nghiêm cấm tư bản nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.
siết chặt hàng rào thuế quan để bảo hộ thị trường nội địa.
hạn chế việc xuất khẩu lao động và xuất khẩu hàng hóa.
Cải thiện môi trường thu hút đầu tư nước ngoài.
Xét về hình thức, có mấy cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế?
3 cấp độ.
1 cấp độ.
2 cấp độ.
Khái niệm nào được đề cập đến trong đoạn trích sau: “.... là quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung”?
Đa dạng hóa - đa phương hóa.
Toàn cầu hóa.
Hội nhập kinh tế quốc tế.
Khu vực hóa.
Điền cụm từ còn thiếu vào trỗng trống (...) trong khái niệm sau: .... là một dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm sẽ đóng phí bảo hiểm cho bên cung cấp dịch vụ bảo hiểm để được hưởng bồi thường, chi trả bảo hiểm cho những thiệt hại mà người tham gia bảo hiểm hoặc người thứ ba phải gánh chịu khi rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra.
Chứng khoán.
Đầu tư tài chính.
Quản trị rủi ro.
Bảo hiểm.
Loại hình bảo hiểm nào sau đây không thuộc bảo hiểm thương mại?
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Bảo hiểm y tế bắt buộc.
Bảo hiểm nhân thọ.
Bảo hiểm tài sản
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chế độ mà đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng?
Tai nạn lao động.
Hỗ trợ học nghề.
Hưu trí, tử tuất.
Ốm đau, thai sản.
Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tố chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất. (Khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiếm xã hội năm 2014).
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Bảo hiểm xã hội toàn diện.
Bảo hiểm xã hội thương mại.
Chủ thể nào sau đây không thuộc nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc do ngân sách nhà nước đóng?
Người có công với cách mạng.
Người lao động.
Trẻ em dưới 6 tuổi.
Người thuộc hộ gia đình nghèo.
Loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng đồng do Nhà nước thực hiện; theo đó, người tham gia bảo hiếm sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khoẻ nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm không giúp con người
chuyển giao rủi ro.
khắc phục hậu quả tổn thất.
loại trừ rủi ro.
chia sẻ rủi ro.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bảo hiểm thất nghiệp?
Là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm.
Là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn.
Là hình thức bảo hiểm bắt buộc để chăm sóc sức khoẻ, không vì mục đích lợi nhuận.
Là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết.
Bảo hiểm thất nghiệp là
hình thức bảo hiểm bắt buộc để chăm sóc sức khoẻ, không vì mục đích lợi nhuận.
chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm.
loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết.
loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn.
Bảo hiểm nhân thọ thuộc loại hình bảo hiểm nào sau đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Khái niệm nào được đề cập đến trong đoạn thông tin sau? Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội.
Phúc lợi xã hội.
An sinh xã hội.
Trật tự xã hội.
Trợ cấp xã hội.
Trong trường hợp sau, gia đình anh A đã được hưởng chính sách an sinh xã hội nào? Trước năm 2018, gia đình anh A thuộc diện hộ nghèo. Với sự hỗ trợ của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, anh A đã chịu khó tìm hiểu, vừa làm, vừa học hỏi, vừa rút kinh nghiệm để chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng. Đến nay, gia đình anh A đã vươn lên thoát nghèo, có thu nhập ổn định.
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động – đó là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của an sinh xã hội?
Tăng thu nhập cho người yếu thế.
Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.
Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch giàu – nghèo trong xã hội.
Giúp nâng cao hiệu quả quản lí xã hội.
Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam không bao gồm chính sách nào sau đây?
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách cho vay ưu đãi đối với doanh nghiệp.
Chính sách hỗ trợ việc làm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội có vai trò quan trọng trong việc
giải quyết triệt để các mâu thuẫn, bất bình đẳng trong xã hội.
giữ vững ổn định chính trị, xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh.
xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch về điều kiện sống giữa các vùng, miền.
xóa bỏ hoàn toàn chênh lệch giàu – nghèo giữa các nhóm dân cư.
Trong trường hợp sau, người dân trên địa bàn xã B đã được hưởng chính sách an sinh xã hội nào?
Năm 2022, do hậu quả của thiên tai, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, chính quyền xã B đã kịp thời trợ cấp cho các hộ gia đình và cá nhân bị ảnh hưởng, nhờ đó, người dân đã sớm ổn định lại cuộc sống.
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Hỗ trợ người lao động nâng cao cơ hội tìm việc làm, tham gia thị trường lao động để có thu nhập, từng bước bảo đảm thu nhập tối thiểu cho người dân... - đó là một trong những nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Khái niệm nào được đề cập đến trong đoạn thông tin sau? Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng,... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra.
Quản trị kinh doanh.
Dự án kinh doanh.
Kế hoạch kinh doanh.
Kế hoạch tài chính.
Lập kế hoạch kinh doanh không giúp chủ thể kinh doanh
nắm bắt tình hình thực tế kinh doanh.
chủ động điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.
ngay lập tức tăng doanh số và lợi nhuận.
xây dựng được chiến lược kinh doanh.
Việc khởi đầu quan trọng cho hoạt động kinh doanh, giúp chủ thể xác định rõ mục tiêu, đường lối, chiến lược và lộ trình thực hiện nhiệm vụ để kinh doanh hiệu quả và thành công được gọi là
phân tích đối thủ cạnh tranh.
lập kế hoạch kinh doanh.
lập ý tưởng kinh doanh.
xây dựng thị trường.
Kế hoạch kinh doanh xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược, công việc dự định thực hiện và cách đạt được
trách nhiệm xã hội.
mục tiêu kinh doanh.
trách nhiệm kinh tế.
mục tiêu xã hội.
Ý tưởng kinh doanh không được đánh giá dựa trên
tính hữu dụng.
tính sáng tạo.
tính vượt trội.
tính trừu tượng.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được trong tương lai, bao gồm: doanh số bán hàng, tối ưu hoá lợi nhuận, mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu và uy tín, phát triển sản phẩm, mục tiêu xã hội và môi trường,... được gọi là
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Phân tích điều kiện kinh doanh.
Việc nhận diện rõ được đối thủ cạnh tranh, điểm mạnh điểm yếu của cá nhân từ đó đánh giá khái quát những thuận lợi, khó khăn khi triển khai hoạt động kinh doanh là bước
xác định khách hàng mục tiêu.
xác định những cơ hội, rủi ro khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.
xác định ý tưởng kinh doanh.
xác định các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Nội dung nào sau đây được thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?
Phiếu kiểm định chất lượng sản phẩm.
Thông số kĩ thuật của sản phẩm.
Công thức tạo ra sản phẩm.
Chiến lược kinh doanh.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự cần thiết của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Giúp chủ thể kinh doanh xác định được mục tiêu, chiến lược, thị trường.
Giúp chủ thể kinh doanh chủ động thực hiện và điều chỉnh kế hoạch.
Tăng khả năng huy động vốn cho chủ thể kinh doanh.
Là yếu tố đảm bảo chắc chắn cho sự thành công của hoạt động kinh doanh.
Mục tiêu mà hoạt động kinh doanh cần đạt được trong một khoảng thời gian dài có thể từ 2 đến 5 năm được gọi là mục tiêu
vô hạn.
trung hạn.
ngắn hạn.
dài hạn
Trách nhiệm pháp lí của doanh nghiệp được thể hiện thông qua hành vi nào sau đây?
Tuân thủ pháp luật về thuế và môi trường.
Không tuân thủ quy định an toàn vệ sinh thực phẩm.
Sử dụng máy móc, thiết bị, nguyên liệu hết hạn sử dụng.
Xả thải chưa qua xử lí ra môi trường.
Hành vi nào sau đây vi phạm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Đảm bảo chất lượng sản phẩm cho người tiêu dùng.
Tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.
Tuân thủ quy định pháp luật về thuế, môi trường.
Miệt thị, xúc phạm, thiếu tôn trọng người lao động.
Đối với doanh nghiệp, việc thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ góp phần
thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.
nâng cao chất lượng, giá trị thương hiệu.
bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu.
hỗ trợ giải quyết khó khăn của cộng đồng.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không bao gồm hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm tự chủ.
Trách nhiệm nhân văn.
Đối với xã hội, việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp sẽ góp phần
nâng cao chất lượng, uy tín của doanh nghiệp.
bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu.
tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
tạo dựng niềm tin với người tiêu dùng.
Trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp được thể hiện ở việc làm nào sau đây?
Tuân thủ pháp luật về nộp thuế.
Triệt hạ đối thủ bằng mọi giá.
Cải tiến quy trình sản xuất.
Thực hiện đạo đức kinh doanh.
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng lợi ích của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với doanh nghiệp?
Giúp doanh nghiệp tạo ra hình ảnh thương hiệu tích cực.
Giúp doanh nghiệp có thể độc chiếm thị trường.
Giúp doanh nghiệp tạo dựng tên tuổi của doanh nghiệp.
Giúp doanh nghiệp tăng lợi thế cạnh tranh của mình.
Khái niệm nào được đề cập đến trong thông tin sau? Toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà một doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những chính sách và việc làm cụ thể, nhằm mang lại ảnh hưởng tích cực đến xã hội, đóng góp cho các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Chiến dịch truyền thông của doanh nghiệp.
Đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp.
Trường hợp dưới đây đề cập đến hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp? Công ty P hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thực phẩm. Trong nhiều năm qua, công ty thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện, giúp đỡ nhân dân các vùng gặp thiên tai, khó khăn, hoạn nạn. Ngoài hoạt động cứu trợ thiên tai, công ty P còn tham gia nhiều hoạt động xã hội, từ thiện khác với tổng kinh phí hằng năm lên tới hàng tỉ đồng.
Trách nhiệm từ thiện.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm bắt buộc.
Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Cửa hàng S thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ.
Nhân viên của Công ty X có thái độ tiêu cực, khi khách hàng phản hồi về sản phẩm.
Doanh nghiệp B chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm khi phát hiện hàng hóa bị lỗi.
Doanh nghiệp A đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.
Nhận xét về hành vi của Cửa hàng M trong trường hợp dưới đây: Cửa hàng M chuyên kinh doanh hoa quả nhập khẩu. Để thu lợi nhuận cao, cửa hàng M đã nhập hoa quả kém chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ về rồi dán nhãn và quảng cáo là hoa quả nhập khẩu từ châu Âu.
A. Cửa hàng M đã vi phạm trách nhiệm kinh tế.
B. Cửa hàng M đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh.
C. Cửa hàng M có ý tưởng kinh doanh độc đáo, sáng tạo.
D. Cửa hàng M biết nắm bắt thời cơ kinh doanh.
Các mục tiêu giúp xác định ngân sách để gia đình thực hiện những dự định cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
kế hoạch thu chi.
mục tiêu tài chính.
kế hoạch tài chính.
mục tiêu tiết kiệm.
Câu ca dao, tục ngữ nào sau đây khuyên con người cần tiết kiệm?
Ăn cơm thịt bò thì lo ngay ngáy/ Ăn cơm với cáy thì ngáy o o.
Người giàu tham việc, thất nghiệp tham ăn.
Tiết kiệm sẵn có đồng tiền/ Phòng khi túng lỡ không phiền lụy ai.
Đánh bạc quen tay, ngủ ngày quen mắt, ăn vặt quen mồm.
Mục tiêu tài chính trung hạn là những mục tiêu có thể đạt được trong khoảng thời gian từ
từ 10 năm trở lên.
6 tháng đến 1 năm.
từ 5 năm trở lên.
2 đến 5 năm.
Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về sự cần thiết của quản lí thu, chi trong gia đình?
Đáp ứng đòi hỏi chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình.
Điều chỉnh thói quen chi tiêu chưa hợp lí của cá nhân.
Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.
Các khoản thu nhập nhận được từ hao phí sức lao động để tạo ra giá trị sản phẩm hoặc dịch vụ như: tiền lương, tiền thưởng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, ... được gọi là
thu nhập tăng thêm.
thu nhập thường niên.
thu nhập chủ động.
thu nhập thụ động.
Hành vi nào sau đây là không phù hợp khi nói về quản lí thu, chi trong gia đình?
A. Tuyệt đối không tiêu dùng cho hoạt động giải trí.
B. Ghi chép khoản thu hằng tháng
C. Lập kế hoạch chi tiêu hằng tháng.
D. Phân loại các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu.
Mặc dù thu nhập gia đình còn thấp nhưng vợ chồng chị B thống nhất duy trì tiết kiệm 20% thu nhập mỗi tháng để bảo đảm quy tắc thu, chi 50/30/20. Việc làm của vợ chồng chị B thực hiện bước nào dưới đây trong lập kế hoạch, thu chi của gia đình?
Thống nhất các khoản chi và tiết kiệm.
Xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.
Xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.
Điều chỉnh kế hoạch thu, chi (nếu có).
Do một số khoản chi ngoài kế hoạch của gia đình nên mẹ bạn V đã cắt giảm một số khoản chi không thiết yếu. Việc làm của mẹ bạn V thể hiện bước nào dưới đây trong lập kế hoạch quản lí thu, chi?
Thực hiện khoản thu chi, đánh giá điều chỉnh kế hoạch nếu có.
Thực hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.
Thống nhất các khoản chi thiết yếu, không thiết yếu.
Thống nhất tỉ lệ phân chi khoản thu, chi trong gia đình.
Vợ chồng anh K đều 35 tuổi, họ có hai người con là T lên 5 tuổi và Q lên 8 tuổi. Thu nhập của gia đình vợ chồng anh K là 25.000.000 đồng/tháng. Gia đình anh K vẫn đang phải thuê trọ hàng tháng. Để quản lí thu, chi trong gia đình, vợ chồng anh K đã lập kế hoạch thu, chi. Nội dung nào dưới đây không nên có trong bản kế hoạch của vợ chồng anh K?
Ưu tiên cho các kì nghỉ của gia đình trước khoản tiết kiệm.
Lập ngân sách với khoản tiết kiệm dành cho việc mua nhà.
Cân đối khoản chi cho bảo hiểm của các thành viên.
Lập ngân sách cho các chi phí học tập của hai người con.
Câu 3. Đoạn thông tin sau đề cập đến chính sách an sinh xã hội nào của Việt Nam? Theo Niên giám thống kê năm 2022, Việt Nam luôn chú trọng bảo đảm dịch vụ xã hội cơ bản, đã đạt được các kết qua như: Về giáo dục tối thiểu: Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Về y tế tối thiểu: công tác y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày càng được tăng cường. Số giường bệnh bình quân là 31,7 giường bệnh/1 vạn dân. Số bác sĩ là 99,6 nghìn người, đạt số bình quân 10 bác sĩ/1 vạn dân. Tỉ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt 87,6%.
A. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
B. Chính sách trợ giúp xã hội
C. Chính sách bảo hiểm xã hội.
D. Chính sách việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo.
Câu 10. Nhân vật nào dưới đây đã chi tiêu, sử dụng tiền chưa hợp lí?
A. Mỗi tháng, chị V tiết kiệm 1 triệu đồng để dự phòng rủi ro phát sinh.
B. Bạn T chia số tiền mình có thành nhiều khoản với mục đích khác nhau.
C. Anh K dùng 40% số tiền hiện có để chi tiêu cho các nhu cầu thiết yếu.
D. Chị X dùng tiền lương và vay thêm tiền để mua chiếc túi xách hàng hiệu.
