Font size
WorksheetsCK 1 KTPL 12
Total questions: 119
Worksheet time: 3570secs
Một trong những vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là
Kích thích, điều tiết hoạt động sản xuất và tiêu dùng.
Điều tiết quy mô sản xuất giữa các ngành trong nền kinh tế.
Cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.
Kiểm soát, bình ổn hàng hoá, dịch vụ.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh
Mức tăng chỉ số HDI của thời kì này so với thời kì trước.
Mức tăng GNI bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
Mức tăng GDP bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
Mức tăng GDP hoặc GNI của thời kì này so với thời kì trước.
"Sự tăng lên về thu nhập hay gia tăng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định" là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Phát triển sản xuất.
Tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Tổng sản phẩm quốc nội được gọi là
GNI.
GNP.
GDP.
GINI.
Tổng thu nhập quốc dân được gọi là
GNI.
GNP.
GINI.
GDP.
Sự tăng trưởng kinh tế được so sánh với các năm gốc kế tiếp nhau được gọi là
Tốc độ tăng thu nhập.
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Tốc độ gia tăng việc làm.
tốc độ phát triển xã hội.
Thước đo chủ yếu về sự tiến bộ kinh tế, xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển quốc gia là
Sự giàu có của các quốc gia.
sự phát triển của khoa học, công nghệ.
Dân số tăng nhanh và ổn định.
tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
"Tổng thu nhập từ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định" là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng thu nhập quốc nội.
Tổng thu nhập nội địa.
Tổng thu nhập quốc gia.
Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kì nhất định được gọi là
Tổng sản phẩm quốc nội.
tổng sản phẩm quốc dân.
Tổng sản phẩm hàng hoá.
tổng sản phẩm sản xuất.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào trong GDP?
Công nghiệp và nông nghiệp.
Nông nghiệp và dịch vụ.
Công nghiệp và dịch vụ.
Nông nghiệp và thương mại.
Thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện (sức khoẻ, tri thức, thu nhập) là nói đến chỉ số phát triển
quốc gia.
khu vực.
kinh tế.
con người.
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?
Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm.
Làm cho mức thu nhập của dân cư tăng.
Giảm bớt tình trạng đói nghèo.
Thúc đẩy khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.
Đâu không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Tiến bộ xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
Kiềm chế được sự gia tăng dân số.
Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, bao hàm sự tăng trưởng dài hạn và ổn định về
dân số.
khoa học, công nghệ.
An ninh, quốc phòng.
kinh tế.
Đối với nước ta, một trong những điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu về kinh tế mà Đảng và Nhà nước phải nỗ lực không ngừng là
Phát triển văn hoá.
điều chỉnh chính sách dân số.
Đầu tư cho an ninh, quốc phòng.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người thông qua các chỉ số Sức khoẻ, thông minh và dân số.
thông minh, dân số và giới tính.
Sức khoẻ, giáo dục và thu nhập.
giới tính, thông minh và hạnh phúc.
sức khoẻ, thông minh và dân số.
"Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu" là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế.
Phát triển bền vững.
Phát triển kinh tế.
Tiến bộ xã hội.
Chính phủ Việt Nam thường căn cứ vào những số liệu, đánh giá, báo cáo tổng hợp về nền kinh tế của cơ quan nào để đề ra những giải pháp phát triển kinh tế?
Tổng cục Dân số.
Tổng cục Thống kê.
Hội Bảo vệ người tiêu dùng.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới được hiểu là
tăng trưởng kinh tế.
phát triển kinh tế.
hội nhập kinh tế.
nhiệm vụ kinh tế.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia phải dựa trên cơ sở
lợi ích cá nhân và áp đặt rào cản thương mại.
lợi ích cá nhân và tuân thủ các nguyên tắc riêng.
cùng có lợi và tuân thủ các quy định riêng.
cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung.
Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế là
nhu cầu tối thiểu.
quá trình đơn lẻ.
tình trạng khẩn cấp.
tất yếu khách quan.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các nước đang phát triển?
Kìm hãm sự phát triển kinh tế.
Rút ngắn khoảng cách phát triển.
Tiếp cận các nguồn lực bên ngoài.
Tạo ra cơ hội việc làm
u nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các nước đang phát triển?
Kìm hãm sự phát triển kinh tế.
Rút ngắn khoảng cách phát triển
Tiếp cận các nguồn lực bên ngoài.
Tạo ra các cơ hội việc làm.
Phát biểu nào sau đây là sai về quan điểm định hướng hội nhập kinh tế ở Việt Nam?
Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện.
Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
Hạn chế tham gia thoả thuận thương mại quốc tế.
Đa phương hoá, da dạng hoá quan hệ quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế không được thực hiện theo cấp độ nào?
Cấp độ toàn cầu.
Cấp độ cá nhân.
Cấp độ khu vực.
Cấp độ song phương
Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau như
đối thoại đa phương, đối thoại khu vực và đối thoại toàn cầu.
hội nhập song phương, hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu.
kết nối toàn diện, kết nối song phương và kết nối toàn cầu.
cộng tác toàn diện, cộng tác song phương và cộng tác đa phương.
Yếu tố nào sau đây là một trong những yêu cầu tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế?
Gia tăng khoảng cách giàu, nghèo.
Gia tăng dân số tự nhiên.
Thu hút nguồn lực trong nước.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Tháng 01/2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức nào sau đây?
WHO.
WTO.
UNICEF.
WB.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chính sách nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam?
Đẩy mạnh bảo hộ sản xuất trong nước.
Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính.
Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư nước ngoài.
Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác song phương là hợp tác được kí kết giữa
2 quốc gia.
3 quốc gia.
4 quốc gia.
5 quốc gia.
Để thành lập và tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), các quốc gia phải cam kết thực hiện điều gì?
Từ chối giải quyết tranh chấp đầu tư.
Từ chối giải quyết trên lĩnh vực mới.
Tuân thủ toàn bộ các quy định toàn diện của CPTPP.
Tuân thủ toàn bộ các thoả ước cá nhân của mỗi bên.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở có nhiều điểm tương đồng được gọi là
hội nhập toàn cầu.
hợp tác khu vực.
hội nhập song phương.
hội nhập địa phương.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu được gọi là
hội nhập toàn cầu.
hợp tác khu vực.
hội nhập song phương.
hội nhập địa phương.
Sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ được gọi là
thương mại quốc tế.
đầu tư quốc tế.
dịch vụ thu ngoại tệ.
thương mại nội địa.
Quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời được gọi là
thương mại quốc tế.
đầu tư quốc tế.
dịch vụ thu ngoại tệ.
xuất nhập hàng hoá.
Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động... có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là
thương mại quốc tế.
đầu tư quốc tế.
dịch vụ thu ngoại tệ.
xuất, nhập hàng hoá.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng phải tham gia theo quy định của pháp luật là
bảo hiểm xã hội bắt buộc
bảo hiểm xã hội tự nguyện
bảo hiểm thân thể
bảo hiểm tài sản
Bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm dân sự
Bảo hiểm con người
Bảo hiểm thương mại
Về mặt kinh tế, bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm
ổn định được nguồn tài chính
ngày càng lệ thuộc vào nhau
thu được nhiều lợi nhuận
chiếm đoạt tài sản của nhau
Loại hình dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm sẽ đóng phí cho bên cung cấp dịch vụ để được hưởng bồi thường, chi trả cho những thiệt hại mà người tham gia bảo hiểm phải gánh chịu khi gặp rủi ro hay thiệt hại xảy ra là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Bảo hiểm
Thất nghiệp
Tăng trưởng kinh tế
Phát triển kinh tế
Bảo hiểm y tế là loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những hình thức nào dưới dây?
Tự nguyện và bắt buộc
Vận động và tự nguyện
Tự nguyện và cưỡng chế
Bắt buộc và vận động
Đối với kinh tế, bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách Nhà nước
ổn định và tăng thu
không bị thâm hụt
mất cân đối thu chi
chi tiêu nhiều hơn
Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
trợ cấp đi lại.
trợ cấp ốm đau.
trợ cấp hưu trí.
trợ cấp thai sản.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế- xã hội?
Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
Tăng thu ngân sách nhà nước.
Giảm tỉ lệ thất nghiệp.
Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
Theo quy định của pháp luật, đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây?
trợ cấp đi lại.
trợ cấp ốm đau.
trợ cấp hưu trí.
trợ cấp thai sản.
Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?
Bảo hiểm là hợp đồng pháp lí giữa hai bên để lấy những cam kết.
Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm mang tính kinh doanh.
Bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc "số đông bù số ít".
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không mang tính kinh doanh.
Nhận định nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh.
Tham gia bảo hiểm xã hội sẽ giúp mỗi cá nhân tham gia được an tâm tài chính khi về già.
Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tải sẵn và ổn định sản xuất kinh doanh.
Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm mục tiêu xã hội.
Bạn X là học sinh lớp 10, bị bệnh tim bẩm sinh phải nhập viện điều trị một tháng. Sau khi ra viện, bạn X được cơ quan bảo hiểm thanh toán 80% chi phí điều trị và phẫu thuật theo quy định. Bạn X đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Trong trường hợp nào dưới đây, người tham gia bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm?
Do bị sa thải vì vi phạm kỷ luật.
Do hết tuổi lao động theo quy định.
Ốm đau hoặc tai nạn lao động.
Thai sản hoặc bệnh nghề nghiệp.
Sau khi hoàn thành các thủ tục nghỉ hưu theo quy định, ông H được nhận chế độ lương hưu hàng tháng. Ông H đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp
tạo ra nhiều việc làm mới.
tạo ra nhiều sản phẩm.
bảo vệ người lao động.
tăng thu nhập cho người lao động.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
y tế.
Thu nhập.
việc làm.
công cộng.
Chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân
phòng ngừa rủi ro.
xóa bỏ nhà tạm.
xoá đói giảm nghèo.
phòng ngừa thất nghiệp.
Đối với kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
tăng tỉ lệ thất nghiệp.
xóa đói giảm nghèo.
phân hóa giàu nghèo.
gây bất bình đẳng xã hội.
Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Chất lượng cuộc sống.
Thu nhập xã hội.
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?
Chính sách xuất khẩu nông sản.
Chính sách về bảo hiểm.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.
Chính sách an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và ổn định cuộc sống cho bản thân?
Đối tượng yếu thế.
Đối tượng có lương hưu.
Đối tượng là phụ nữ, trẻ em.
Đối tượng thu nhập cao.
Chính sách an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Nâng cao quản lí xã hội.
Chính sách tiền tệ.
Phương tiện điều hành.
Chính sách giáo dục.
Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
Độc quyền phân loại hàng hóa.
Chia đều lợi nhuận thường niên.
Làm trái thỏa ước lao động tập thể.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?
Thúc đẩy lạm phát, thất nghiệp.
Góp phần xóa đói giảm nghèo.
Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
Phân phối lại thu nhập xã hội.
Cho các nhận định sau đây về chính sách an sinh xã hội có bao nhiêu nhận định đúng?
Cho các nhận định sau đây về chính sách an sinh xã hội
a) An sinh là hệ thống các chính sách, chương trình do Nhà nước thực hiện.
b) An sinh xã hội là sự đảm bảo thực hiện các quyền cơ bản của con người.
c) An sinh xã hội là chính sách dành cho tất cả mọi người trong xã hội.
d) Hệ thống chính sách an sinh xã hội gồm chính sách về bảo hiểm và chính sách trợ giúp xã hội.
Có bao nhiêu nhận định đú ng?
2.
3.
4.
1.
Phát biểu nào sau đây là không đúng với vai trò của chính sách an sinh xã hội?
Cung cấp các dịch vụ xã hội cho người có thu nhập cao.
Giúp người lao động thu nhập thấp ổn định cuộc sống khi gặp phải rủi ro.
Tăng cường cơ hội việc làm cho người lao động yếu thế.
Tri ân những người có công với cách mạng.
Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách giải quyết việc làm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Việc làm của UBND xã là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?
Định hướng, ý tưởng kinh doanh.
Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.
Nâng cao năng lực cạnh tranh với các chủ thể kinh tế khác.
Kế hoạch hoạt động; rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Đối với một doanh nghiệp bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là
xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
xác định định hướng, ý tưởng kinh doanh.
xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.
phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro.
Chuẩn bị một kế hoạch marketing chi tiết.
Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp.
Quyết định mức giá bán sản phẩm, dịch vụ.
Việc lập kế hoạch kinh doanh không nhằm mục đích nào sau đây?
Xác định mục tiêu, chiến lược của thị trường.
Xây dựng phương án đối phó với rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải.
Nắm bắt được tình hình thực tế và đưa ra định hướng trong tương lai.
Thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp.
Để đảm bảo tính khả thi của của ý tưởng kinh doanh và có cơ sở xác định chiếm lược kinh doanh, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để kinh doanh thành công cần
hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể.
phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả tối ưu.
tham gia thị trường kinh doanh.
Trong kế hoạch kinh doanh, việc làm nào có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp?
Phân tích nhu cầu và thị trường.
Đặt ra kế hoạch tiếp thị và quảng cáo.
Xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể.
Bỏ qua đánh giá rủi ro và cơ hội.
Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?
Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo.
Đánh giá và biện pháp xử lý rủi ro.
Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội.
Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.
Trong việc khởi đầu và quản lý một doanh nghiệp, điều gì được coi là cần thiết nhất?
Phương hướng kinh doanh.
Sự kiên nhẫn và kiên trì của chủ doanh nghiệp.
Mạng lưới quan hệ mở rộng.
Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.
Trong các bước lập kế hoạch kinh doanh, bước nào sau đây cần phải được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?
Tăng cường quảng cáo và tiếp thị.
Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
Đầu tư vào các công nghệ mới nhất.
Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.
Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, việc nào sau đây đặc biệt quan trọng và giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và bền vững trên thị trường?
Chiến lược quảng cáo và tiếp thị.
Đánh giá sức cạnh tranh từ các đối thủ.
Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể
Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.
Tính mới mẻ, độc đáo của sản phẩm kinh doanh là tiêu chỉ cơ bản để đánh giá
chiến lược kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
ý tưởng kinh doanh,
điều kiện kinh doanh.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với
cá nhân.
gia đình.
xã hội.
địa phương.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những
biệp pháp và phương hướng cụ thể.
chính sách và việc làm cụ thể.
giải pháp và hành động cụ thể.
chủ trương và quyết sách cụ thể.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những chính sách và việc làm cụ thể mang tính
thời vụ.
tạm thời.
tiêu cực.
tích cực.
Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng... Điều này thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Pháp lý.
Đạo đức.
Kinh tế.
Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng... Điều này thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Pháp lý.
Đạo đức.
Kinh tế.
Tuân thủ các quy định về kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế... Điều này thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Pháp lý.
Đạo đức.
Kinh tế.
Tuân thủ các quy định về quan hệ cạnh tranh lành mạnh, quan hệ lao động công bằng, bình đẳng... Điều này thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Kinh tế.
Pháp lý.
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng... Điều này thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Doanh nghiệp tham gia các hoạt động khám chữa bệnh miễn phi, xây dựng nhà tình nghĩa... Điều này thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Pháp lý.
Nhân văn.
Đạo đức.
Kinh tế.
Doanh nghiệp đóng góp quỹ an sinh xã hội, quỹ xóa đói giảm nghèo... Điều này thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Nhân văn.
Pháp lý.
Kinh tế.
Doanh nghiệp đóng góp quỹ phòng chống thiên tai, quỹ vắc-xin phòng, chống Covid-19... Điều này thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Pháp lý.
Nhân văn.
Kinh tế.
Doanh nghiệp sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng... Điều này doanh nghiệp đã không thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Pháp lý.
Nhân văn.
Kinh tế.
Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hữu ích; không gây hại cho xã hội và môi trường... Điều này thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Pháp lý.
Đạo đức.
Kinh tế.
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng... Điều này thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình
Tạo dựng niềm tin đối với công chúng.
Chung sức hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn.
Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là những chính sách và việc làm cụ thể, ảnh hưởng tích cực đến xã hội mang tính
Thống nhất, tùy tâm.
Tự nguyện, không bắt buộc.
Thống nhất, chia sẻ.
Bắt buộc, tự nguyện.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.
Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Chung tay ứng phó với biến đổi khí hậu.
Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Việc cân đối các khoản thu và chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình gọi là gì?
Quản lí thu, chi đối nội.
Quản lí thu, chi nội bộ.
Quản lí thu, chi trong gia đình.
Quản lý thu, chi đối ngoại.
Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Quản lí thu, chi là ........để thực hiện các mục tiêu tài chính của mỗi gia đình, giúp duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống?
phản xạ cơ bản.
kỹ năng sống cần thiết.
hoạt động cơ bản.
yếu tố cần thiết
Việc quản lí thu, chi hiệu quả để giải quyết những vấn đề cơ bản về tài chính như cân đối thu - chi, thực hành tiết kiệm, gia tang nhập giúp mỗi gia đình duy trì điều gì?
Phát triển và đủ đầy.
Ổn định, phát triển và hạnh phúc.
Ấm no và hạnh phúc.
Phát triển và hạnh phúc.
Một trong những mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình là gì?
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu không tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.
Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp.
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Nhận định nào đúng khi nói về mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp.
Đâu là một trong những mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.
Giúp cân bằng tài chính, chủ động ứng phó với các tình huống rủi ro có thể xảy ra trong gia đình.
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Việc quản lí thu, chi trong gia đình một cách hợp lý sẽ đạt được điều gì?
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực dễ đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình
Một trong những nội dung nói đến sự cần thiết của việc quản lí thu, chỉ trong gia đình:
Chủ động xây dựng kế hoạch tài chính của bản thân.
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Kiểm soát được các nguồn thu trong gia đình.
Một trong những bước thực hiện xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lý ở mỗi gia đình là
đảm bảo nhu cầu vật chất và tinh thần đầy đủ cho các thành viên.
xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.
thỏa mãn các nhu cầu của các thành viên.
đảm bảo môi trường sống có lợi cho sự phát triển của các thành viên.
Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như:
Tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình.
Tiền công, lợi tức từ tiền gửi ngân hàng, tiền được tặng.
Tiền thưởng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tiền lương, được cho, tặng, thừa kế.
Các mục tiêu giúp xác định ngân sách để gia đình thực hiện những dự định cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định gọi là
kế hoạch tài chính.
mục tiêu tài chính.
quản lý chi tiêu.
quản lý thu nhập.
Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính nào dưới đây?
Ngắn hạn và dài hạn.
Chủ động, trung hạn.
Thụ động và chủ động.
Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ứu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính nào dưới đây?
Ngắn hạn và dài hạn.
Chủ động, trung hạn.
Thụ động và chủ động.
Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
Căn cứ vào vào thời gian thực hiện kế hoạch thu, chi trong gia đình, mục tiêu tài chính nào dưới đây không có?
Mục tiêu tài chính ngắn hạn.
Mục tiêu tài chính trung hạn.
Mục tiêu tài chính vô hạn.
Mục tiêu tài chính dài hạn.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về việc xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lí trong mỗi gia đình?
Xác định nguồn chi cần thiết.
Đảm bảo tỉ lệ phân chia thu, chi và để dành.
Thảo luận để xác định mục tiêu tài chính trong gia đình và thời gian thực hiện
Điều chỉnh các khoảng thu chi cho hợp lí
Mục tiêu cần một khoảng thời gian từ 2 - 5 năm mới có thể đạt được là mục tiêu tài chính nào?
Ngắn hạn.
Trung hạn.
Dài hạn.
Tiểu hạn.
Những mục tiêu phải mất thời gian từ 5 năm trở lên mới có thể đạt được gọi là mục tiêu tài chính nào dưới đây?
Ngắn hạn.
Trung hạn.
Dài hạn.
Cực hạn.
Với mong muốn cho con đi du học, chị H đã mở một sổ tiết kiệm gửi góp 3 năm. Việc làm này của chị H là thực hiện mục tiêu tài chính nào dưới đây?
Chủ động.
Ngắn hạn.
Trung hạn.
Thiết yếu.
Nguồn thu nhập trong mỗi gia đình bao gồm những loại nào dưới đây?
Chủ động và thụ động.
Tiền lương và sở hữu.
Thiết yếu và không thiết yếu.
Hàng tháng và hàng ngày.
Việc chị K sẽ mua máy tính cho con trai vào đầu năm học này là mục tiêu tài chính nào dưới đây?
Chủ động.
Ngắn hạn.
Thiết yếu.
Không thiết yếu.
Những mục tiêu có thể đạt được trong khoảng thời gian từ 6 tháng đến 1 năm được gọi là mục tiêu tài chính
vô hạn
ngắn hạn.
dài hạn
trung hạn
Nguồn thu nhập trong mỗi gia đình bao gồm những loại nào dưới đây?
Hàng tháng và hàng ngày
Thiết yếu và không thiết yếu
Chủ động và thụ động
Tiền lương và sở hữu
Việc chị K sẽ mua máy tính cho con trai vào đầu năm học này là mục tiêu tài chính nào dưới đây?
Không thiết yếu.
Thiết yếu
Ngắn hạn.
Chủ động
