Font size
WorksheetsBài 1: Economic Development Concepts
Total questions: 118
Worksheet time: 59mins
Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?
Phát triển kinh tế là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.
Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Tiềm lực quốc phòng.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.
Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Chuyển dịch vùng sản xuất.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển dịch việc phân phối.
Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?
Là nội dung của phát triển bền vững.
Là động lực của phát triển xã hội.
Là điều kiện cần thiết để phát triển bền vững.
Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là
tổng thu nhập quốc nội (GDP).
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân.
Tiến bộ xã hội.
Cơ cấu đồng tiền.
Tăng trưởng dân số.
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế; nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
gia tăng phân hóa giàu nghèo.
giải quyết tốt vấn đề việc làm.
gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?
Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế.
Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.
Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.
Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.
Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.
Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.
Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
Thực hiện phân phối công bằng.
Nâng cao mức sống người dân.
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
Thu hẹp khoảng cách các vùng.
Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
Tăng trưởng kinh tế là thước đo năng lực của một quốc gia biểu hiện qua quy mô tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế ở một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định.
Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
Sự gia tăng thu nhập của người dân.
Sự gia tăng của dân số.
Sự gia tăng của hàng hóa.
Sự gia tăng mức sống của người dân.
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Hội nhập kinh tế.
Kinh tế đối ngoại.
Theo định nghĩa trong bài, giá trị bằng tiền của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định là chỉ tiêu nào?
Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Thu nhập quốc nội trên đầu người
Tổng thu nhập quốc dân trên đầu người
Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế nêu trong bài?
Có thể đánh giá mức sống, phân hóa giàu nghèo, xác định tỉ lệ nghèo của một quốc gia bằng tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của GDP và GNI
GDP là một trong những thước đo đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế tại thời điểm nhất định
Phát triển kinh tế là sự tăng tiến về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia
Trong giai đoạn 2016–2020, tăng trưởng kinh tế trung bình 7%/năm có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam theo thông tin đã cho?
Quyết định nhất
Không đáng kể
Kìm hãm
Động lực
Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong thông tin đã nêu (2016–2020)?
Thực hiện chính sách an sinh xã hội
Công tác giải quyết việc làm, bảo hiểm
Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người)
Tỷ lệ lạm phát và tăng giá hàng tiêu dùng
Theo thông tin giai đoạn 2011–2020, GDP của Việt Nam tăng trưởng khoảng bao nhiêu phần trăm mỗi năm và quy mô GDP tăng như thế nào?
Khoảng 3%/năm; quy mô GDP tăng gấp 1,5 lần, từ 116 tỉ USD lên 174 tỉ USD
Khoảng 5,9%/năm; quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD lên 268,4 tỉ USD
Khoảng 7%/năm; quy mô GDP tăng gấp 3 lần, từ 100 tỉ USD lên 300 tỉ USD
Khoảng 9,2%/năm; quy mô GDP tăng gấp đôi, từ 150 tỉ USD lên 300 tỉ USD
Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng và phát triển kinh tế trong giai đoạn 2011–2020 theo bài?
Thu nhập bình quân theo GDP
Tốc độ tăng dân số
Tốc độ tăng GDP
Tỷ lệ hộ nghèo
Theo thông tin 2016–2020, lạm phát ở Việt Nam được giữ ở mức nào?
Dưới 3%
Dưới 5%
Khoảng 7%
Trên 10%
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam năm 2021 đạt 0,703 và xếp hạng thuộc nhóm trung bình cao. Nhận định nào sau đây đúng về mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế và HDI?
HDI tỷ lệ thuận hoàn toàn với tốc độ tăng trưởng GDP nội địa
Tăng trưởng kinh tế cao tạo điều kiện vật chất để thực hiện các mục tiêu về con người, góp phần nâng HDI
HDI chỉ phản ánh mức thu nhập bình quân, không liên quan đến các khía cạnh xã hội
HDI là tiêu chí riêng cho các nước phát triển, không áp dụng cho Việt Nam
Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào dùng để đánh giá sự phát triển kinh tế – xã hội, không phải để đo tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
Tốc độ tăng GDP thực
Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo
Tốc độ tăng sản lượng công nghiệp
Mức tăng kim ngạch xuất khẩu
Việt Nam đã và đang giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế. Dấu hiệu nào dưới đây phản ánh điều đó theo dữ liệu cho trước?
Tốc độ tăng GDP cao đi kèm cải thiện thu hút FDI nhưng tỷ lệ hộ nghèo tăng
Tốc độ tăng GDP cùng với giảm tỷ lệ hộ nghèo và cải thiện chỉ số phát triển con người
Giảm tỷ lệ hộ nghèo nhưng GDP giảm mạnh liên tục
Chỉ số HDI không đổi trong khi GDP tăng nhanh
Những nội dung nào sau đây phản ánh mục tiêu của phát triển bền vững, không phải mục tiêu riêng của tăng trưởng kinh tế?
Mở rộng quy mô sản xuất để tăng GDP ngắn hạn
Thúc đẩy nền kinh tế xanh, tuần hoàn, hướng tới con người
Tăng xuất khẩu bằng mọi giá
Tăng tốc độ đô thị hóa bất kể tác động xã hội
Theo thông tin nêu rõ, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào thời điểm nào?
11/1/2007
1/11/2007
11/11/2007
01/01/2007
Việc Việt Nam gia nhập WTO thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?
Song phương
Khu vực
Toàn cầu
Toàn quốc
Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN. Việc gia nhập ASEAN thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?
Song phương
Toàn quốc
Khu vực
Toàn cầu
Sự thỏa thuận giữa các bên tham gia nhằm xóa bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phí thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức nào?
Thị trường chung
Thỏa thuận thương mại ưu đãi
Hiệp định thương mại tự do
Liên minh kinh tế
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra điều gì?
Nhiều cơ hội việc làm
Nhiều lãnh thổ mới
Những đảng phái mới
Những chủng tộc mới
Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào?
Lệ thuộc tài chính vào nước lớn
Tận dụng được nguồn tài chính
Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ
Được chuyển lên thành nước lớn
Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản ký Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản. Xét về cấp độ hợp tác, đây là hình thức hợp tác nào?
Toàn cầu
Song phương
Khu vực
Châu lục
Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn
Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài
Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia
Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào?
Có cùng lịch sử hình thành
Tôn trọng độc lập chủ quyền
Tương đồng trình độ phát triển
Có sự tương đồng về tôn giáo
Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia không được thực hiện ở cấp độ nào?
Quy chế miễn thị thực
Liên minh kinh tế
Thị trường chung
Liên minh thuế quan
Ngày 14/1/1998, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của APEC. Việc gia nhập APEC là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?
Toàn quốc
Toàn cầu
Song phương
Khu vực
Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với đối tượng nào?
Người đứng đầu chính phủ
Nguyên thủ của một nước
Một nhóm người
Các quốc gia khác
Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?
Thu hút vốn đầu tư
Mở rộng thị trường
Mở rộng biên giới
Tạo nhiều việc làm
Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển
Hội nhập góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước
Hội nhập giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững
Hội nhập làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài
Phát biểu nào sau đây là sai về khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế?
Trong tiến trình hội nhập, các quốc gia thường chú trọng đến liên kết với quốc gia có trình độ phát triển tương đồng
Trong hội nhập, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi
Hội nhập là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới
Khi tham gia một tổ chức kinh tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ tuân thủ mà còn chủ động đề xuất xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức
Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào?
Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hóa
Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương
Toàn cầu hóa kinh tế và toàn cầu hóa chính trị
Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội
Hội nhập kinh tế khu vực không được thực hiện giữa các quốc gia có đặc điểm nào?
Tương đồng về địa lý
Đang chiến tranh với nhau
Có sự phù hợp về văn hóa
Cùng chung mục tiêu
Khi các quốc gia thỏa thuận ưu đãi thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hóa của nhau, biểu hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ nào?
Hiệp định thương mại tự do
Thỏa thuận thương mại ưu đãi
Thị trường chung
Liên minh kinh tế
Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia có thể thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?
Thỏa thuận tài trợ nhân đạo
Hiệp định tương trợ tư pháp
Hiệp định vay vốn ưu đãi
Thỏa thuận thương mại ưu đãi
Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết loại hiệp định nào?
Hiệp định chiến tranh
Xác định mốc biên giới
Hiệp định thương mại tự do
Tuần tra chung trên biển
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam khẳng định nguyên tắc “lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ”. Nguyên tắc này gắn với nội dung nào của hội nhập kinh tế quốc tế?
Bình đẳng
Thỏa thuận
Công bằng
Cùng có lợi
Liên kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là hình thức hội nhập ở cấp độ nào?
Khu vực
Song phương
Toàn cầu
Toàn diện
Quá trình một quốc gia gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào?
Kinh tế đối ngoại
Hội nhập kinh tế
Phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào?
Phải cùng trong khu vực
Phải tương đồng văn hóa
Nước lớn có quyền áp đặt
Bình đẳng và cùng có lợi
Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào?
Hội nhập liên minh
Hội nhập song phương
Hội nhập khu vực
Hội nhập toàn cầu
Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào?
Hội nhập song phương
Hội nhập khu vực
Hội nhập toàn cầu
Hội nhập đa phương
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do chủ thể nào thực hiện?
Đoàn thể thực hiện
Nhà nước thực hiện
Công đoàn thực hiện
Người dân thực hiện
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ nào dưới đây?
Trợ cấp đi lại
Trợ cấp thất nghiệp
Trợ cấp lưu trú
Trợ cấp thai sản
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là loại bảo hiểm nào?
Bảo hiểm thân thể
Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bảo hiểm tài sản
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình nào?
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm dân sự
Bảo hiểm con người
Bảo hiểm thương mại
Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào yếu tố nào?
Thời gian tham gia bảo hiểm
Tuổi của người tham gia
Nghề nghiệp của người tham gia
Mức lương tối thiểu vùng
Theo đặc điểm của hệ thống bảo hiểm xã hội, chủ thể của các loại hình bảo hiểm xã hội là do ai tổ chức?
các doanh nghiệp tư nhân
tổ chức thương mại
nhà đầu tư nước ngoài
Nhà nước tổ chức
Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Huy động vốn dài hạn
Thúc đẩy tín dụng đen
Ổn định tài chính cá nhân
Giảm lao động thất nghiệp
Theo quy định pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
trợ cấp bệnh nghề nghiệp
trợ cấp tử tuất
trợ cấp lưu trú
trợ cấp tai nạn lao động
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào?
Vận động và tự nguyện
Tự nguyện và cưỡng chế
Bắt buộc và vận động
Tự nguyện và bắt buộc
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận gì?
tiền trợ cấp theo quy định
toàn bộ số tiền đã đóng
bảo hiểm thất nghiệp
chi phí khám chữa bệnh
Thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra sẽ giúp huy động yếu tố nào dưới đây để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội?
Những cá nhân tài năng
Các loại hình tín dụng đen
Nguồn vốn nhàn rỗi
Nhiều lao động thất nghiệp
Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm đạt được điều gì?
phải nộp phí bảo hiểm
được đóng phí bảo hiểm
được từ chối trách nhiệm
được bồi thường thiệt hại
Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm là gì?
ngày càng lệ thuộc vào nhau
ổn định được nguồn tài chính
thu được nhiều lợi nhuận
chiếm đoạt tài sản của nhau
Đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đều là do ai đứng ra tổ chức?
Hộ gia đình đứng ra tổ chức
Nhà nước đứng ra tổ chức
doanh nghiệp tư nhân tổ chức
doanh nghiệp nước ngoài tổ chức
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế là khi không may bị ốm đau, hay xảy ra tai nạn họ sẽ nhận được gì?
trợ cấp thai sản, ốm đau
tiền mặt để chi tiêu hàng ngày
thanh toán khám, chữa bệnh
lương hưu hằng tháng
Anh H đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy đang sử dụng. Anh H đã dùng loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm thất nghiệp
Khái niệm bảo hiểm có nội dung cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với bên tham gia bảo hiểm về rủi ro, thiệt hại nhằm ổn định kinh tế cho người tham gia và hướng tới đảm bảo an sinh xã hội là nói đến điều gì?
Thất nghiệp
Tăng trưởng kinh tế
Bảo hiểm
Phát triển kinh tế
Loại hình bảo hiểm nào sau đây có hoạt động chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện theo thỏa thuận trong hợp đồng?
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm xã hội
Theo quy định pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và ai nữa?
cơ quan quản lý lao động
thân nhân người lao động
người sử dụng lao động
người đào tạo lao động
Đối với ngân sách nhà nước, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước điều gì?
ngày càng lệ thuộc vào nhau
ổn định được nguồn tài chính
thu được nhiều lợi nhuận
chiếm đoạt tài sản của nhau
Theo tình huống về bà H: Sau khi điều trị bệnh với tổng chi phí gần 50 triệu đồng, bảo hiểm y tế đã thanh toán bao nhiêu phần trăm chi phí vì bà thuộc đối tượng đồng chi trả?
10% chi phí
20% chi phí
50% chi phí
80% chi phí
Lợi ích trực tiếp mà việc tham gia bảo hiểm y tế mang lại cho bà H khi ốm đau là gì?
Khám chữa bệnh miễn phí suốt đời
Giảm gánh nặng tài chính cho gia đình
Nhận trợ cấp thất nghiệp
Được hỗ trợ tiền sau khi ra viện
Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia để được hưởng quyền lợi khi khám chữa bệnh là loại nào?
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bảo hiểm thương mại
Ông N đã từng đóng BHXH bắt buộc 15 năm nhưng chưa đủ điều kiện hưởng hưu (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông chọn phương án nào để đủ điều kiện nhận lương hưu?
Rút BHXH một lần rồi gửi tiết kiệm
Tiếp tục làm việc để đóng thêm BHXH bắt buộc 5 năm
Đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu
Chuyển sang bảo hiểm y tế để tích lũy thời gian
Theo chia sẻ của ông N, sau khi hoàn thành thủ tục đóng BHXH tự nguyện cho những năm còn thiếu, tháng lương hưu đầu tiên ông nhận khoảng bao nhiêu tiền?
1,2 triệu đồng
1,5 triệu đồng
Hơn 1,8 triệu đồng
Hơn 2,5 triệu đồng
Dựa trên tình huống về ông N, loại hình bảo hiểm xã hội mà ông N đã tham gia là gì?
Tự nguyện và trọn đời
Tự nguyện và trả góp
Bắt buộc và tự nguyện
Bắt buộc và trả góp
Theo thông tin đã cho về ông N, ông KHÔNG thuộc đối tượng của loại hình bảo hiểm nào sau đây?
Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bảo hiểm thất nghiệp
Ông N đang được hưởng chế độ nào dưới đây khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội?
Trợ cấp khám bệnh
Chế độ tai nạn lao động
Chế độ tử tuất
Chế độ hưu trí
Chính sách an sinh xã hội KHÔNG có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?
Phòng ngừa biến cố
Ngăn ngừa rủi ro
Khắc phục rủi ro
Quản lý xã hội
Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện biện pháp nào?
Tạo ra nhiều sản phẩm
Tạo ra nhiều việc làm mới
Bảo vệ người lao động
Tăng thu nhập cho người lao động
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là gì?
Việc làm tối thiểu
Thu nhập tối đa
Y tế tối thiểu
Bảo hiểm tối thiểu
Nội dung nào sau đây KHÔNG thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội
Cải thiện cuộc sống hộ nghèo
Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo
Giảm tỷ lệ người thất nghiệp
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt điều gì?
phạm tội
rủi ro
quyền lợi
lợi nhuận
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chia đều các nguồn thu nhập
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Chấp hành quy tắc công cộng
Bảo trợ hoạt động truyền thông
Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân là gì?
xóa đói giảm nghèo
xóa bỏ nhà tạm
phòng ngừa rủi ro
phòng ngừa thất nghiệp
Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?
Hưởng thu nhập vô điều kiện
Được hoàn trả lại lợi ích đã mất
Khắc phục và giảm thiểu rủi ro
Được hỗ trợ miễn phí trọn đời
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần vào điều nào?
thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
thúc đẩy tình trạng thất nghiệp
thúc đẩy tình trạng lạm phát
Khái niệm mô tả hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào?
An sinh xã hội
Bảo hiểm xã hội
Chất lượng cuộc sống
Thượng tầng xã hội
Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể đạt được điều gì?
ổn định cuộc sống
mặc cảm và tự ti
từ bỏ cuộc sống
gia tăng giàu nghèo
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chia đều lợi nhuận khu vực
Hưởng chế độ phụ cấp khu vực
Xóa bỏ định kiến về giới
Phát triển sản xuất và dịch vụ
Nhà nước hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết Nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm
Chính sách trợ giúp xã hội
Chính sách trợ giúp việc làm
Chính sách hỗ trợ thu nhập
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?
Chính sách về bảo hiểm
Chính sách xuất khẩu nông sản
Chính sách hỗ trợ thu nhập
Chính sách hỗ trợ giảm nghèo
Theo thông tin: Năm 2023, tỉnh M giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động; 5 năm tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% kế hoạch; tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm từ 5,2% xuống còn 4,54%; tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng đạt 75% lên 85%; triển khai hiệu quả chương trình giảm nghèo. Việc giảm tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị phản ánh hiệu quả của chính sách an sinh xã hội nào tỉnh M đã thực hiện?
Chính sách bảo hiểm
Chính sách giảm nghèo
Chính sách giải quyết việc làm
Chính sách trợ giúp xã hội
Căn cứ đoạn thông tin về tỉnh M, biện pháp nào dưới đây nhiều khả năng đã giúp tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn tăng từ 75% lên 85%?
Mở rộng dịch vụ tài chính tiêu dùng
Tăng cường đào tạo nghề và tạo việc làm tại chỗ
Giảm thuế thu nhập cá nhân
Khuyến khích di cư ra nước ngoài
Theo thông tin, đa số hộ nghèo ở tỉnh M được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm để vượt lên thoát nghèo. Điều này cho thấy chính sách nào đang phát huy tác động?
Chính sách trợ cấp thất nghiệp lâu dài
Chính sách hỗ trợ việc làm và giảm nghèo
Chính sách thu đổi ngoại tệ
Chính sách miễn toàn bộ nghĩa vụ lao động
Kết quả giảm nghèo của toàn tỉnh M trong 5 năm vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo xuống 18.048 hộ nghèo (28,4%). Tác động này phản ánh vai trò nào của an sinh xã hội đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Làm tăng phân hóa giàu nghèo
Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng sống
Tăng thất nghiệp ở thành thị
Làm suy giảm năng lực tự bảo vệ của người dân
Theo đoạn thông tin: “Hệ thống bảo hiểm xã hội được quan tâm phát triển… Số người tham gia bảo hiểm bắt buộc tăng nhanh, từ 4,8 triệu (năm 2001) lên 9,7 triệu (năm 2011).” Con số nào mô tả đúng sự tăng trưởng người tham gia bảo hiểm bắt buộc?
Tăng từ 4,8 triệu lên 9,7 triệu trong giai đoạn 2001–2011
Giảm từ 9,7 triệu xuống 4,8 triệu trong giai đoạn 2001–2011
Giữ nguyên ở mức 4,8 triệu từ 2001 đến 2011
Tăng từ 4,8 triệu lên 13,4 triệu trong giai đoạn 2001–2011
Theo đoạn văn: “Bảo hiểm y tế tăng nhanh từ 13,4% dân số (năm 2000) lên khoảng 62% (năm 2010).” Nhận định nào đúng?
Tỉ lệ người có bảo hiểm y tế đạt khoảng 62% vào năm 2010
Tỉ lệ người có bảo hiểm y tế giảm xuống 13,4% vào năm 2010
Tỉ lệ người có bảo hiểm y tế luôn dưới 20% đến năm 2010
Tỉ lệ người có bảo hiểm y tế đạt 96,6% vào năm 2010
Chính sách nào thuộc trụ cột an sinh xã hội theo nội dung đoạn đọc về hệ thống bảo hiểm xã hội và hỗ trợ ngân sách nhà nước?
Chính sách việc làm
Chính sách thu nhập
Chính sách bảo hiểm xã hội
Chính sách giáo dục
Theo đoạn thông tin, Nhà nước hằng năm còn "cấp đột xuất hàng nghìn tỉ đồng và hàng chục nghìn tấn lương thực, thuốc men" chủ yếu nhằm mục tiêu nào?
Khắc phục thiên tai và hỗ trợ khẩn cấp
Khuyến khích xuất khẩu nông sản
Tăng thu ngân sách qua thuế
Tài trợ cho các doanh nghiệp tư nhân
Theo đoạn đọc về các đối tượng yếu thế: “hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế… trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật…”. Biện pháp nào thể hiện vai trò của chính sách an sinh xã hội đối với nhóm này?
Tạo bình đẳng trong xã hội thông qua trợ giúp phù hợp
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo bằng ưu đãi cho người giàu
Ngăn cản họ tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản
Giảm hỗ trợ y tế và bảo hiểm cho người yếu thế
Theo nội dung các trang đọc, việc triển khai bảo hiểm xã hội và chương trình xóa đói giảm nghèo góp phần đạt chỉ tiêu phát triển kinh tế nào?
Chỉ số tiến bộ xã hội
Tổng sản phẩm quốc dân
Tổng thu nhập quốc dân
Thu nhập theo đầu người
Căn cứ đoạn đọc về ngân sách nhà nước hỗ trợ thường xuyên, phương án nào sau đây KHÔNG góp phần vào việc hỗ trợ các lực lượng yếu thế?
Hỗ trợ về y tế và bảo hiểm
Ngăn cản họ tiếp cận dịch vụ xã hội
Xây dựng trung tâm bảo trợ xã hội
Trợ cấp kinh phí hằng tháng
Theo thông tin: Nhà nước đã dành 21% ngân sách cho phúc lợi xã hội, mức cao nhất trong các nước ASEAN. Câu nào diễn đạt đúng ý nghĩa của con số này?
Đây là minh chứng Nhà nước ưu tiên thực hiện mục tiêu an sinh xã hội.
Chứng tỏ ngân sách y tế đã vượt 50% tổng chi ngân sách.
Cho thấy Việt Nam không cần hỗ trợ xã hội nữa.
Khẳng định ngân sách phúc lợi thấp hơn các nước ASEAN.
Trong bối cảnh dịch COVID-19, các chính sách nào được nêu đã hỗ trợ 14,4 triệu người với tổng kinh phí hơn 33.000 tỷ đồng?
Chính sách hỗ trợ trực tiếp của Chính phủ và chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
Chỉ chính sách giáo dục miễn học phí.
Chỉ chính sách nhà ở xã hội cho công nhân.
Chỉ chính sách tín dụng ưu đãi doanh nghiệp nhỏ.
Phát biểu nào đúng về vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội?
Tăng trưởng kinh tế tạo nguồn lực vật chất để thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Tăng trưởng kinh tế làm giảm nhu cầu an sinh nên không cần chính sách.
Tăng trưởng kinh tế chỉ ảnh hưởng đến thu ngân sách, không liên quan an sinh.
Tăng trưởng kinh tế khiến chi an sinh xã hội luôn giảm.
Phát biểu nào phản ánh đúng trách nhiệm ngân sách Nhà nước trong thực hiện chính sách an sinh xã hội?
Nhà nước đầu tư nhiều ngân sách cho việc thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Ngân sách Nhà nước là nguồn lực duy nhất để thực hiện chính sách an sinh.
Ngân sách Nhà nước không liên quan đến an sinh xã hội.
Chỉ nguồn viện trợ nước ngoài mới thực hiện chính sách an sinh.
Nhận định nào đúng về nguồn lực thực hiện chính sách an sinh xã hội ngoài ngân sách Nhà nước?
Ngoài ngân sách Nhà nước còn có các nguồn lực từ xã hội khác.
Không có nguồn lực nào khác ngoài ngân sách Nhà nước.
Chỉ có nguồn từ doanh nghiệp FDI.
Chỉ có nguồn từ tổ chức quốc tế, không có trong nước.
Theo nội dung: Việc hỗ trợ kinh phí với các đối tượng là người có công và thân nhân thuộc hoạt động nào?
Hoạt động góp phần hỗ trợ cho các đối tượng chính sách ổn định cuộc sống.
Hoạt động tín dụng thương mại sinh lời.
Hoạt động từ thiện tự phát không liên quan chính sách.
Hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông.
Nhà nước đã ban hành chính sách phổ cập giáo dục và hỗ trợ học sinh thuộc diện nào?
Thuộc hộ nghèo, diện đối tượng bảo trợ xã hội, dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Chỉ học sinh ở thành phố lớn.
Chỉ học sinh có thành tích cao.
Chỉ học sinh trường tư thục.
Nội dung nào KHÔNG thuộc trọng tâm hoàn thiện hệ thống y tế nêu trong tài liệu?
Giảm các rào cản trong tiếp cận dịch vụ y tế thông qua liên thông các tuyến khám chữa bệnh.
Phát triển hệ thống khám chữa bệnh và hệ thống bảo hiểm y tế.
Hoàn thiện hệ thống y tế dự phòng, tăng cường khả năng phòng chống dịch.
Cắt giảm toàn bộ đầu tư cho y tế công để chuyển sang tư nhân.
Những nhóm đối tượng nào được ưu tiên trong chính sách khám chữa bệnh của Nhà nước theo nội dung đã nêu?
Trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế.
Chỉ người trưởng thành có việc làm.
Chỉ người sống ở đô thị.
Chỉ bệnh nhân có bảo hiểm tư nhân.
Mục tiêu của việc liên thông các tuyến khám chữa bệnh được nêu là gì?
Giảm các rào cản trong tiếp cận dịch vụ y tế.
Tăng chi phí khám chữa bệnh cho người bệnh.
Hạn chế người bệnh đến bệnh viện tuyến trên.
Loại bỏ bảo hiểm y tế toàn dân.
Khẳng định nào đúng về vai trò của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực y tế theo tài liệu?
Tập trung hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát triển hệ thống y tế và bảo đảm dịch vụ y tế tối thiểu.
Không can thiệp vào lĩnh vực y tế, để thị trường tự vận hành.
Chỉ đầu tư cho bệnh viện trung ương, bỏ qua tuyến cơ sở.
Chỉ quan tâm y tế dự phòng, bỏ qua khám chữa bệnh.
Ý nào diễn đạt đúng mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và thực hiện chính sách an sinh xã hội được nêu?
Phát triển kinh tế và thực hiện an sinh xã hội được chú trọng đồng thời.
Chỉ phát triển kinh tế trước rồi mới tính an sinh xã hội sau.
Chỉ thực hiện an sinh xã hội khi kinh tế suy giảm.
Hai lĩnh vực tách biệt, không liên quan nhau.
