NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về ôn cuối kì 1
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Theo trình tự từ đầu 3' đến 5' của mạch mã gốc, thứ tự phân bố các vùng theo trình tự nào sau đây của một gene cấu trúc là đúng?
vùng mã hoá, vùng điều hòa, vùng kết thúc
vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.
vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc
vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.
Hệ gene ở sinh vật nhân thực gồm các gene nằm trên:
Nhiễm sắc thể trong nhân tế bào.
Các gene trong ty thể.
Các gene trong lục lạp.
Nhiễm sắc thể trong nhân tế bào và các gene trong ty thể, lục lạp.
Trong hệ gene của vi khuẩn, các gene phân bố?
Trong lục lạp.
Trong ty thể.
Trên phân tử DNA vùng nhân và DNA plasmid.
Trong nhân tế bào.
Khi nói về mã di truyền ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây là không đúng?
Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều 5'3' trên mạch mang mã gốc.
Bộ ba mở đầu mã hóa cho amino acid methyonine.
Trong thành phần của codon kết thúc không có base loại C.
Mỗi amino acid do một hoặc một số bộ ba mã hóa.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về hệ gene?
Chứa đựng thông tin di truyền của một sinh vật.
Tổ hợp các phân tử DNA trong tế bào chất.
Tổ hợp các phân tử DNA và RNA trong nhân tế bào.
Chứa đựng các mã di truyền của một sinh vật.
Mã di truyền được đọc:
từ 1 điểm bất kỳ trong phân tử mRNA.
các bộ ba nucleotide chồng gối lên nhau.
từ 1 điểm xác định và liên tục theo từng bộ ba.
từ 1 điểm xác đinh và không liên tục các bộ ba.
Khái niệm nào dưới đây đúng về đột biến gene?
Là những biến đổi trong cấu trúc của gene có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotid xảy ra tại một điểm trên phân tử DNA.
Là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gene trong nhân.
Là những biến đổi tại một điểm nào đó trong cấu trúc của gene tế bào chất.
Là những biến đổi trong cấu trúc của gene có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotid xảy ra tại một điểm trên phân tử RNA.
Khái niệm nào dưới đây là đúng khi nói về sinh vật biến đổi gene?
Là sinh vật có hệ gene được thay đổi phù hợp với mục đích của con người.
Là sinh vật được tạo ra do chuyển gene.
Là sinh vật được tạo ra do gây đột biến.
Là sinh vật có hệ gene được thay đổi phù hợp với điều kiện sống.
Những loại enzyme nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp?
DNA polymerase và amilase.
Restrictase và ligase.
Amilase và ligase.
RNA polymerase và peptidase.
Đột biến gene là
sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến một cặp nucleotide.
sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến một số cặp nucleotide.
sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến nhiều cặp nucleotide.
Đột biến điểm là loại đột biến
làm thay đổi một số cặp nuleotide trong gene.
làm thay đổi một cặp nuleotide trong gene.
làm thay đổi một gene trên NST.
làm thay đổi nhiều gene trên NST.
Thể đột biến là
sinh vật mang biến dị tổ hợp đã biểu hiện kiểu hình khác thường.
sinh vật mang gene đột biến chưa biểu hiện kiểu hình khác thường.
sinh vật mang gene đột biến đã biểu hiện kiểu hình khác thường.
sinh vật mang biến dị tổ hợp chưa biểu hiện kiểu hình khác thường.
Mendel đã chọn đậu Hà lan làm đối tượng nghiên cứu dựa vào đặc điểm chủ yếu nào dưới đây?
Tự thụ phấn chặt chẽ.
Số lượng hạt nhiều.
Dễ gieo trồng.
Số lượng nhiễm sắc thể ít
Morgan đã chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu dựa vào những đặc điểm chủ yếu nào dưới đây?
Đẻ nhiều, dễ nuôi trong ống nghiệm.
Giao phối tự do ngẫu nhiên.
Loài đơn tính và thụ tinh chéo,
Số lượng nhiễm sắc thể ít,
Khái niệm nào dưới đây về liên kết gene là đúng?
Hiện tượng các gene trên cùng một NST phân li cùng nhau trong quá trình di truyền.
Số nhóm gene liên kết bằng số NST trong bộ đơn bội của loài.
Liên kết gene đảm bảo cho các nhóm tính trạng di truyền bền vững.
Số lượng gene lớn nên các gene cùng phân bố trên NST.
Trong nghiên cứu phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết gene, Morgan đã thực phép lai nào dưới đây:
Lấy ruồi đực F1 cho lai với ruồi cái có kiểu hình thân đen, cánh cụt được F2
Lấy ruồi đực F1 lai với ruồi cái F1 thu được F2
Lấy ruồi đực F1 cho lai với ruồi cái có kiểu hình thân xám, cánh dài được F2
Lấy ruồi đực F1 lai trở lại với ruồi cái thế hệ P
Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?
Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động.
Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN.
Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn của các gen.
Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
Khái niệm nào dưới đây về đột biến nhiễm sắc thể là đúng?
Là những biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
Là những biến đổi đồng loạt trước cùng một điều kiện sống.
Những biến đổi có khả năng di truyền cho thế hệ sau.
Những biến đổi do rối loạn quá trình phân bào.
Di truyền y học là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học
giúp cho việc giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.
để điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.
chỉ để phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền.
để giải thích, chẩn đoán các tật, bệnh di truyền.
Liệu pháp gene là
kĩ thuật chữa trị bệnh bằng cách thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gene lành.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi các chức năng của các gene bị đột biến.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách loại bỏ các gene bị đột biến gây bệnh ra khỏi tế bào.
việc chữa
Correns đã phát hiện ra hiện tượng di truyền gen ngoài nhân từ thí nghiệm nào dưới đây?
Lai thuận nghịch giữa cặp bố mẹ khác nhau về màu sắc mầm và thấy kiểu hình của con luôn giống kiểu hình của cây được chọn làm mẹ
Lai thuận nghịch giữa cặp bố mẹ khác nhau về màu sắc mầm và thấy kiểu hình của con luôn giống kiểu hình của cây được chọn làm bố
Lai phân tích giữa cặp bố mẹ khác nhau về màu sắc mầm và thấy kiểu hình của con luôn giống kiểu hình của cây được chọn làm mẹ
Lai phân tích giữa cặp bố mẹ khác nhau về màu sắc mầm và thấy kiểu hình của con luôn giống kiểu hình của cây được chọn làm bố
Khái niệm nào dưới đây về mức phản ứng là đúng?
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau.
Tập hợp các kiểu gene phản ứng giống nhau trước các điều kiện môi trường khác nhau.
Tập hợp các kiểu gene phản ứng không giống nhau trước các điều kiện môi trường khác nhau.
Tập hợp các kiểu gene phản ứng không giống nhau trước các điều kiện môi trường giống nhau nhau.
Để chứng minh các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau, Mendel đã thực hiện phép lai nào?
Lai phân tích.
Lai khác dòng.
Lai xa.
Lai thuận nghịch.
Mendel đã sử dụng biện pháp nào sau đây để kiểm tra kiểu gene của cơ thể có kiểu hình trội?
Lai phân tích
lai cải tiến giống
Lai thuận nghịch
Lai xa.
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?
Châu chấu.
Chim.
Bướm.
Ruồi giấm.
Cặp NST giới tính và sự xác định giới tính nào sau đây có ở chim?
con cái ZW, con đực ZZ.
con cái ZZ, con đực ZW.
con cái XO, con đực XX.
con cái XX, con đực XO.
Nhận định nào sau đây là sai về nhiễm sắc thể (NST) giới tính ở người?
Các gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X chỉ truyền cho giới XX.
Trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp allele.
Các gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y chỉ truyền cho giới dị giao tử.
Gene lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X di truyền chéo.
Hiện tượng nào sau đây là liên kết gene?
Các gene trên cùng một nhiễn sắc thể luôn di truyền cùng nhau
Các gene gene trên các nhiễn sắc thể luôn di truyền cùng nhau
Các tính trạng trên cùng một nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau
Các tính trạng trên các nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau
Morgan nghiên cứu ra hiện tượng liên kết gene và hóan vị gene trên đối tượng sinh vật nào sau đây?
Ruồi giấm.
Đậu Hà Lan.
Cây hoa phấn.
Ong mật.
Khi Morgan tiến hành lai phân tích ruồi giấm đực F1 thì phát hiện ra quy luật di truyền nào sau đây?
Di truyền liên kết gene.
Di truyền hóan vị gene.
Liên kết với giới tính.
Di truyền tế bào chất.
Khi Morgan tiến hành lai phân tích ruồi giấm cái F1 thì phát hiện ra quy luật di truyền nào sau đây?
Di truyền liên kết gene.
Di truyền hóan vị gene.
Liên kết với giới tính.
Di truyền tế bào chất.
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp
RNA tổng hợp từ mạch DNA
DNA tổng hợp từ mạch RNA
DNA tổng hợp từ mạch DNA
RNA tổng hợp từ mạch RNA
Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nucleotit trong gene quy định trình tự sắp xếp các ….(?)….. trong protein.
DNA
RNA
amino acid
rRNA
Hệ gen là tập hợp đầy đủ các trình tự
các phân tử RNA có trong tế bào của một sinh vật
các phân tử DNA có trong tế bào chất của một sinh vật
các phân tử DNA và RNA trong nhân tế bào
vật chất di truyền DNA trong tế bào của một sinh vật
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc
của gene có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotid xảy ra trên phân tử DNA
của các amino acid liên quan đến các phân tử protein
của gene có liên quan đến các nucleotit có trong tế bào chất
của gene có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotid xảy ra tại một điểm trên phân tử RNA
Sinh vật biến đổi gen là sinh vật
có hệ gene được biến đổi phù hợp với mục đích của con người
được tạo ra do công nghệ tế bào
được tạo ra do gây đột biến
có hệ gene được thay đổi phù hợp với điều kiện sống
Nhiễm sắc thể giới tính là
loại NST mang gen quy định giới tính và cả các gen không quy định các đặc điểm giới.
loại NST mang gen của các tính trạng thường do gen nằm trên NST giới tính quy định.
di truyền của các tính trạng do gen lặn nằm trên NST X quy định.
di truyền của các tính trạng do gen lặn nằm trên NST Y quy định.
Bản đồ di truyền là sơ đồ
biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách các gen trên NST.
về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN.
cho ta biết tương quan trội, lặn của các gen.
phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
Đột biến nhiễm sắc thể là
những biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
những biến đổi đồng loạt trước cùng một điều kiện sống.
những biến đổi có khả năng di truyền cho thế hệ sau.
những biến đổi do rối loạn quá trình phân bào.
Sinh vật biến đổi gene (GMO) là gì?
Sinh vật được lai tạo tự nhiên.
Sinh vật được nhân giống bằng kỹ thuật cấy ghép.
Sinh vật có DNA được thay đổi bằng kỹ thuật di truyền.
Sinh vật sống trong môi trường bị ô nhiễm.
Mendel đã sử dụng đối tượng làm nghiên cứu thí nghiệm là
cây đậu Hà Lan
cây hoa bốn giờ
ruồi giấm
vi khuẩn Ecoli
Cặp NST giới tính và sự xác định giới tính nào sau đây có ở châu chấu?
Con cái ZW, con đực ZZ.
Con cái ZZ, con đực ZW.
Con cái XO, con đực XX.
Con cái XX, con đực XO.
Cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gene là
Các gene trên cùng một NST di truyền cùng với nhau tạo thành nhóm gene liên kết.
Hiện tượng các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên cặp NST tương đồng.
Sản phẩm của các gene không allele có thể cùng tham gia cấu tạo nên protein hình thành 1 tính trạng.
Các cặp gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau sẽ phân li độc lập với nhau trong quá trình phát sinh giao tử.
Nhiễm sắc thể giới tính có đặc điểm nào sau đây?
Có ở tế bào sinh dục, không có ở tế bào sinh dưỡng.
Mang gene quy định giới tính và gene quy định tính trạng thường.
Mang gene quy định giới tính, không mang gene quy định tính trạng thường.
Luôn tồn tại thành cặp tương đồng trong tế bào lưỡng bội.
Để lập bản đồ khoảng cách tương đối của các gene trên NST, các nhà khoa học dựa trên cơ sở nào sau đây?
Tần số hóan vị gene.
Tần số kiểu hình.
Tần số kiểu gene.
Tần số allele.
Di truyền học người là
ngành khoa học nghiên cứu về sự di truyền và biến dị ở người.
ngành khoa học nghiên cứu về cơ chế phát sinh và di truyền các biến dị.
ngành khoa học nghiên cứu về các bệnh ở người.
ngành khoa học nghiên cứu về các phương pháp điều trị bệnh ở người.
Khi nói về thành tựu của liệu pháp gene, phát biểu nào sau đây sai?
Liệu pháp gene là biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách loại bỏ hoàn toàn gene bệnh trong tế bào của người bệnh.
Thị lực của bệnh nhân bị mù do đột biến gene hiếm gặp có thể được cải thiện khi được tiêm một loại thể truyền là virus mang gene RPE65 bình thường để thay thế gene bệnh.
Thị lực của bệnh nhân bị mù bẩm sinh Leber's có thể được cải thiện khi được thử nghiệm liệu pháp gene.
Hệ thống CRISPR-Cas 9 chỉnh sửa được gene gây bệnh hồng cầu hình liềm trong tế bào người, sau đó tế bào đã chỉnh sửa được tiêm trở lại cho bệnh nhân.
Đối tượng nghiên cứu di truyền ngoài nhân của Correns là
Hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa).
Ruồi giấm (Drosophila melanogaster).
Đậu Hà lan (Pisum sativum).
Chuột bạch (Mus musculus).
Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Kiểu gene và môi trường.
Điều kiện môi trường sống.
Quá trình phát triển của cơ thể.
Kiểu gene do bố mẹ di truyền.
Cặp NST giới tính và sự xác định giới tính nào sau đây có ở chim?
con cái ZW, con đực ZZ.
con cái ZZ, con đực ZW.
con cái XO, con đực XX.
con cái XX, con đực XO.
