Font size
WorksheetsKTQT
Total questions: 100
Worksheet time: 51mins
Cách phân loại chi phí nào rất quan trọng trong kế toán quản trị
Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Phân loại chi phí trong sản xuất và ngoại sản xuất
Cả 3 cầu trên đều đúng.
Kế toán quản trị áp dụng cho các nhóm tổ chức nào:
Tổ chức kinh doanh
Tổ chức nhân đạo
Tổ chức chính quyền nhà nước
Tất cả các cầu trên đều đúng
Tỷ lệ số dư đảm phí
Số tương đối giữa số dư đảm phí và doanh thu
Phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
Số tương đối qua doanh thu và định phí
Cả ba phương án trên
Đặc điểm thông tin của kế toán quản trị phải:
Hướng về tương lai
Tuân thủ các nguyên tắc kế toán
Mang tính khách quan và chính xác gần như tuyệt đối
Tất cả các câu trên đều đúng
Điểm hòa vốn mà điểm mà tại đó
Doanh thu bù đắp được số dư đảm phí
Doanh thu bù đắp đủ chi phí
Doanh thu bù đắp được biến phí
Doanh thu bù đắp được định phí
Dự toán tổng thể của một doanh nghiệp được xây dựng bắt đầu từ
Dư toán sản xuất
Dự toán tồn kho
Dự toán tiêu thụ
Dự toán tiền mặt
Báo cáo sản xuất lập theo phương pháp bình quân to với theo phương pháp FIFO thì
Phức tạp hơn.
chính xác hơn
Tốt hơn
Đơn giản hơn
Phương pháp xác định chi phí nào không cần phải lập phiếu tính giá thành riêng?
Tùy doanh nghiệp
Theo quá trình
Theo đơn đặt hàng
Dự toán sản xuất kinh doanh có mấy tác dụng?
2
3
4
5
Có mấy nguyên tắc hướng dẫn xây dựng định mức chi phí
3
4
5
6
Nguyên tắc lập dự toán là xuất phát từ
Cấp quản lý cao nhất
Tất cả các phương án
Cấp quản lý trung gian
Cấp cơ sở
Định mức chi phí nhân công trực tiếp được xác định trên cơ sở
Định mức tiêu hao gia công cho 1 sản phẩm và đạn quá định mức một gia công
Đơn giá định mức một giờ công
Định mức tiêu tạo gia công cho
Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống. "Dự toán báo cáo kết quả được thiết lập... so với dự toán bảng cân đối".
Đồng thời
Tùy doanh nghiệp
Sau
Trước
Chọn phương án điền vào chỗ trống "Dự toán tiêu thu được thiết lập...so với dự toán sản lượng sản xuất.
Đồng thời
Trước
Sau
Tùy Hoanh nghiệp
Dự toán sản lượng sản xuất lập căn cứ vào:
Dự toán tiêu thụ và chính sách về tồn kho
Chính sách bán hàng
Dự toán tiêu thụ
Chính sách về tồn kho
Căn cứ quan trọng cho định giá bán là:
Chi phí
Tất cả các phương án
Lợi nhuận
Doanh thu
Phương pháp của kế toán quản trị so với kế toán tài chính
Nhiều hơn
Ít hơn
Hoàn toàn đồng nhất
Kế toán quản trị theo dõi đối tượng kế toán Tài sản và nguồn vốn...
Chi tiết và theo yêu cầu quản lý
Tổng hợp
Chi tiết theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
Khái quát
Mục tiêu cơ bản của Kế toán quản trị là gì?
Tất cả các phương án
Tối ưu mối quan hệ chi phí - kết quả
Liên kết quá trình chi phí với mục tiêu tiêu dùng chi phí
Vai trò của kế toán quản trị gắn với giai đoạn nào của quá trình quản lý?
Giai đoạn tổ chức, thực hiện
Giai đoạn lập kế hoạch
Tất cả các giai đoạn
Không đáp án nào đúng
Thông tin để lập báo cáo kế toán quản trị được thu thập từ:
Nhiều nguồn: chứng từ, sổ chi tiết , thông tin dự báo dự tính...
Sổ kế toán tổng hợp
Sổ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Đối tượng sử dụng chủ yếu của kế toán quản trị là:
Cơ quan thuế
Cơ quan quản lý cấp trên
Đối tượng bên trong doanh nghiệp
Tất cả các phương án
Lý do nào không phải là lý do phân biệt thông tin không thích hợp và thích hợp?
ra quyết định tuyệt đối chính xác
giảm tình trạng quá tải thông tin
tiết kiệm thời gian, chi phí
tránh sử dụng nhầm thông tin
Mối quan hệ chi phí khối lượng lợi nhuận gồm có mấy nhân tố?
4
5
6
7
Mối quan hệ CPV_KL _LN nằm trong phương trình nào
LN = DT - CP
TS = NV
Tổng PS Nợ = Tổng PS có
Tất cả
Mục đích nghiên cứu mqh CP-KL-LN nhằm
Lập báo cáo kế hoạch
Cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý
Khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp nhằm tối đa hóa lợi nhuận
Tất cả
Mục đích phân loại chi phí thành chi phí cơ bản và chi phí chung là:
Tiết kiệm công sức
tiết kiệm chi phí xử lý
tiết kiệm thời gian
xác định phương hướng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
Muốn tối đa hóa lợi nhuận thì:
Tối đa hóa tổng lãi trên biến phí
Tối đa hóa doanh số
Tối đa hóa định phí
Tối đa hóa sản lượngg
Phân loại chi phí theo thời kỳ xác định lợi nhuận gồm:
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
CHi phí sản xuất
Chi phí sản phẩm
Chi phí thời kỳ
Thị trường có thể điều chính giảm khi thị trường bị thu hẹp gọi là gì.
vùng an toàn
vùng hoạt động
vùng lãi
vùng lỗ
Phương pháp xác định chi phí nào cần phải lập phiếu tính giá thành riêng
Theo đơn đặt hàng
theo quá trình
AvàB
Tùy doanh nghiệp
Phương pháp xác định chi phí theo công việc còn gọi là xác định theo:
quy trình
công tác
quá trình
đơn đặt hàng
quyết định ngắn hạn có mấy đặc điểm:
2
3
4
5
Theo đối tượng sử dụng thông tin kế toán được chia thành
Kế toán tài chính và quản trị
kế toán tổng hợp và chi tiết
kế toán doanh nghiệp và kế toán đơn vị sự nghiệp
kế toán đơn và kép
Thông tin không thích hợp là thông tin không thỏa mãn tiêu chuẩn:
có sự khác biệt
có liên quan đến tương lai
tất cả
Tổng lãi trên biến phí thì:
tỷ lệ thuận so với doanh thu
tỷ lệ nghịch so với doanh thu
tỷ lệ so với doanh thu
Ứng dụng mối quan hệ CP - khối lượng - CL trong quyết định:
Thay đổi định phí, giá bán, biến phí, doanh thu
thay đổi biến phí, doanh thu
thay đổi định phí, doanh thu
tất cả
Theo chức năng hoạt động, chi phí sxkd là:
Chi phí sản phẩm ( chi phí sx)
Chi phí bán hàng
chi phí quản lý dn
cả 3
Yếu tố chi phí nào trong các yếu tố chi phí dưới đây không phải là kết quả của việc phân loại CP theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí:
Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí nhân công
chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
Chi phí nào dưới đây là chi phí được phân loại theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí:
Chi phí sử dụng máy
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí NVL
Chi phí sản xuất chung
Những doanh nghiệp sản xuất, giá thành sản phẩm bao gồm khoản mục:
CHi phí NVL trực tiếp
CHi phí nhân công trực tiếp
chi phí sản xuất chung
cả 3.
Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm:
Nông nghiệp
Công nghiệp
Nuôi trồng thủy sản
Xây lắp
Từ đặc trưng cơ bản của chi phí biến đổi, khi phân tích chi phí biến đổi, người ta phân tích chỉ tiêu nào:
tổng số chi phí biến đổi
tỷ suất chi phí biến đổi
cả hai đều đúng
cả hai đều sai
Phù hợp với đặc trưng của CPCĐ, khi phân tích CPCĐ, người ta phân tích chỉ tiêu nào?
tổng số chi phí cố định
Tỉ suất chi phí cố định
Cả hai đều đúng
cả hai đều sai
Để khảo sát sự biến thiên giữa giá trị khối lượng sản phẩm sx với tỉ suất CPCĐ, người ta sử dụng Hàm hồi qui nào?
y = a+ bx
y = a+b/x
Để có quyết định bán ngay nửa thành phẩm hay tiếp tục chế biến ra thành phẩm rồi mới bán, người quản lý không cần có thông tin nào trong các thông tin dưới đây:
Giá thành của thành phẩm
chi phí tiếp tục chế biến
Giá bán của nửa thành phẩm
Giá bán của thành phẩm
Để có quyết định tiếp tục hay ngừng sản xuất đối với 1 loại sản phẩm nào đó vì nó bị lỗ, cần thiết phải có thông tin nào trong các thông tin dưới đây:
Chi phí gián tiếp ( cố định)
Chi phí gián tiếp không thể loại bỏ
Chi phí biến đổi
Không cần các thông tin nói trên.
Thông tin nào trong các thông tin dưới đây được sử dụng để đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng sản xuất 1 loại sản phẩm khi chi phí của nó lớn hơn doanh thu:
Doanh thu thuần
Chi phí gián tiếp (cố định) không thể loại bỏ?
Cả hai đều cần
Cả hai đều không cần
Để đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng sản xuất 1 loại sản phẩm khi chi phí của nó lớn hơn doanh thu, cần thiết phải có thông tin nào trong các thông tin dưới đây:
Chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí biến đổi
Cả hai đều không cần
Cả hai đều cần?
Để xác định được tỷ suất lợi nhuận giới hạn trên doanh thu cần phải có thông tin cần thiết nào?
Doanh thu thuần
Tổng số chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí cố định
Tất cả các thông tin nói trên
Câu 4: Thông tin không thích hợp là những thông tin:
Thông tin không liên quan đến các phương án trong tương lai
Thông tin không làm chênh lệch hiệu quả giữa các phương án
Thông tin liên quan đến quá khứ
Ba câu a,b,c đều đúng
Câu 5: Thông tin thích hợp là những thông tin:
Thông tin liên quan đến các phương án trong tương lai
Thông tin không làm chênh lệch hiệu quả giữa các phương án
Thông tin về chi phí cơ hội
Thông tin về chi phí chìm
Câu 6: Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm hàng hóa căn cứ vào:
Lợi nhuận chung toàn doanh nghiệp
Lợi nhuận chênh lệch giữa sản xuất và mua ngoài
Lợi nhuận chênh lệch giữa sản xuất và mua ngoài và cân nhắc về số lượng và chất lượng
Cả 3 câu a,b,c đều sai
Câu 7: Quyết định nên bán ngay nửa thành phẩm hay tiếp tục sản xuất căn cứ vào:
Chi phí sản xuất của nửa thành phẩm và thành phẩm
Chênh lệch giữa doanh thu tăng thêm và chi phí sản xuất tăng thêm
Lợi ích doanh nghiệp
Cả 3 câu a,b,c đều đúng
Câu 8: Tổng chi phí sản xuất kinh doanh nếu được phân loại theo:
Chức năng hoạt động của chi phí, gồm có: chi phí biến đổi và chi phí cố định
Cách ứng xử của chi phí, gồm có: chi phí trong sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Cả câu a và b đều đúng
Cả câu a và b đều sai
Câu 9: Chi phí biến đổi hoạt động có tính chất sau:
Thay đổi theo hoạt động
Không thay đổi theo hoạt động
Cả câu a và b đều sai
Cả câu a và b đều đúng
Nếu tổng khối lượng sản xuất kinh doanh tăng:
Chi phí biến đổi tăng tính cho 1 đơn vị khối lượng sản xuất kinh doanh
Chi phí biến đổi giảm tính cho 1 đơn vị khối lượng sản xuất kinh doanh
Tổng chi phí biến đổi tăng
Tổng chi phí biến đổi không thay đổi
Khi khối lượng sản xuất kinh doanh giảm trong phạm vi phù hợp, chi phí cố định sẽ:
Không thay đổi khi tính cho 1 đơn vị sản phẩm
Giảm khi tính cho 1 đơn vị sản phẩm
Tăng khi tính cho 1 đơn vị sản phẩm
Giảm tính theo tổng chi phí
Những chi phí sau đâu là chi phí biến đổi:
Chi phí khấu hao Tài sản cố định
Chi phí quảng cáo
Chi phí khấu hao Tài sản cố định
Chi phí tiền lương cho bộ phận lao động gián tiếp
Chi phí nào sau đây không phải là chi phí cố định:
Chi phí quảng cáo
Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí tiền lương nhân viên quản lý
Nếu khối lượng sản xuất kinh doanh tăng, chi phí biến đổi trên từng đơn vị sản phẩm sẽ:
Tăng
Giảm
Vừa tăng vừa giảm
Không thay đổi
Chi phí sản xuất kinh doanh nào không phải là chi phí cố định:
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí quảng cáo
Chi phí khấu hao nhà xưởng
Chi phí lương quản đốc phân xưởng
Lợi nhuận giới hạn là khoản:
Bù đắp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và hình thành lợi nhuận
Bù đắp chi phí biến đổi và hình thành lợi nhuận
Bù đắp chi phí biến đổi và chi phí cố định
Khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí biến đổi, bù đắp chi phí cố định và hình thành
lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận giới hạn là:
Tổng lợi nhuận giới hạn trên tổng doanh thu
Lợi nhuận giới hạn đơn vị trên giá bán đơn vị
Ba câu a,b,c đều đúng
Giúp cho việc tính lợi nhuận giới hạn, lợi nhuận bán hàng nhanh khi doanh thu thay đổi
Doanh thu hòa vốn sẽ tăng khi có sự giảm đi của:
Chi phí cố định
Lợi nhuận giới hạn đơn vị
Chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm
Cả 3 câu trên đều không đúng
Báo cáo KTQT phải đảm bảo cung cấp thông tin kinh tế – tài chính:
Tuân thủ nguyên tắc giá gốc, nhất quán, thận trọng
Đúng theo giá hiện hành
Tương xứng giữa chi phí với thu nhập trong từng thời kỳ
Tính kịp thời và hữu ích của thông tin hay một sự ước lượng
Loại chi phí nào dưới đây không thay đổi hoặc hầu như không thay đổi theo cùng với thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong phạm vi nhất định:
Chi phí cố định
Chi phí hỗn hợp
Chi phí Quản lý DN
Tất cả các loại trên
Chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất là:
Chi phí cố định bắt buộc
Chi phí biến đổi
Chi phí hỗn hợp
Chi phí cố định tùy ý
Để xử lý tốt quy trình công việc của KTQT, nhân viên kế toán cần phải:
Hiểu biết chính sách, chế độ tài chính – kế toán
Hiểu biết môi trường pháp lý của doanh nghiệp
Hiểu biết được nhu cầu và đặc điểm thông tin kinh tế - tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp
Hiểu biết tất cả những vấn đề trên
Nội dung kế toán ở một doanh nghiệp bao gồm:
Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp
Kế toán tài sản, nguồn vốn, chi phí, thu nhập, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
Kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Kế toán vốn bằng tiền, kế toán nợ phải thu, kế toán nguyên vật liệu, kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, kế toán doanh thu, kế toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán kết quả hoạt động tài chính, kế toán kết quả hoạt động khác, kế toán nợ phải trả, kế toán nguồn vốn kinh doanh, lập báo cáo tài chính
Tại công ty X, có các số liệu như sau: (đơn vị tính : 1000đ). Doanh thu thuần mặt hàng A: 100.000, số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ kế hoạch là 1.800 sản phẩm
Tiếp tục sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh: 108.000 - Chi phí biến đổi trực tiếp: 70.000 - Chi phí gián tiếp (cố định): 38.000; trong đó: + Chi phí khấu hao máy móc chuyên dùng 4.000; + Chi phí sản xuất chung, CP bán hàng, CP QLDN phân bổ cho mặt hàng A là 6.000. Với thông tin được cung cấp, cần có quyết định như thế nào là thích hợp
Chỉ sản xuất 1.500 sản phẩm
Chỉ sản xuất 1.200 sản phẩm
Quyết định tiếp tục hay chấm dứt sản xuất kinh doanh một sản phẩm căn cứ vào:
Lợi nhuận của từng bộ phận kinh doanh
Lợi nhuận của từng sản phẩm
Lợi nhuận chung toàn doanh nghiệp
Lợi nhuận của từng ngành hàng
Để đưa ra quyết định bán ngay nửa thành phẩm hay tiếp tục chế biến ra TP rồi mới bán, cần thiết phải có thông tin nào?
Chênh lệch giữa giá bán của thành phẩm với chi phí sản xuất thành phẩm
Chênh lệch giữa giá bán của nửa thành phẩm với chi phí tiếp tục chế biến ra TP?
Chênh lệch giữa chi phí tiếp tục chế biến và chênh lệch giữa giá bán của TP với giá bán của nửa Tp?
Tất cả các thông tin nói trên
Để đưa ra quyết định bản ngày chi tiết của sản phẩm hay sử dụng chi tiết để lắp ráp ra sản phẩm rồi mới bán, người quản lý cần phải có thông tin nào trong các thông tin dưới đây
Giá bán của chi tiết sản phẩm?
Chi phí của chi tiết sản phẩm?
Giá bán của sản phẩm?
Chi phí sản xuất của sản phẩm?
Một công ty sản xuất và bán ra nhiều mặt hàng (sản phẩm), khi một loại sản phẩm (mặt hàng) bị lỗ (chi phí lớn hơn doanh thu), để đưa ra quyết định có tiếp tục sản xuất hay ngừng sản xuất loại sản phẩm đó (mặt hàng), cần thiết phải có những thông tin nào trong các thông tin dưới đây:
Doanh thu thuần
Chi phí sản xuất kinh doanh
Cả hai phương án trên đều đúng (cần)
Cả hai phương án trên đều sai (không cần)
Để đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng sản xuất 1 loại sản phẩm nào đó vì chi phí sản xuất kinh doanh lớn hơn doanh thu, cần thiết phải có thông tin nào trong các thông tin dưới đây:
Doanh thu thuần
Chi phí biến đổi
Chi phí gián tiếp (chi phí cố định)
Không cần các thông tin nói trên
Giả định năm thứ i, thông số a được xác định là 10, b là 0,2, giá trị khối lượng sản phẩm sản xuất là 20 tỷ đồng thì tổng chi phí biến đổi tương ứng là:
12
12,5
1
14
Giả định ở năm thứ 1, giá trị khối lượng sản phẩm sản xuất được xác định là 20 tỉ đồng, thông số a là 100, b là 2000 thì mức chi phí cố định tính cho 1000₫ giá trị sản phẩm sẽ là:
195
198
200
210
Chi phí tự sản xuất chi tiết A là 100.000₫, trong đó chi phí gián tiếp không thể loại bỏ là 10.000đ số lao động của phân xưởng để sản xuất chi tiết A là 10 công nhân, lương bình quân 1.500.000 người/tháng chi phí mua ngoài là 90.000đ; với thông tin nói trên, quyết định của quản lý như thế nào là hợp lí
Tự sản xuất
Mua ngoài
Cả hai phương án đều sai
Cả hai phương án đều đúng
Chi phí mua ngoài chi tiết B là 90.000₫; chi phí tự sản xuất là 100.000đ, trong đó chi phí gián tiếp không thể loại bỏ là 8.000₫; phân xưởng có 10 công nhân, lương bình quân 1.500.000đ/1 người tháng Với số liệu như trên, nên có quyết định thế nào là hợp lý?
Tư sản xuất
Mua ngoài (Chi phí mua ngoài + chi phí gián tiếp không thể loại bỏ < Chi phí tự sản xuất)
Tư sản xuất 50%, mua ngoài 50%.
Tư sản xuất 80%, mua ngoài 20%
Trong phương trình ước tính chi phí hỗn hợp: Y= ax + b a là
Tổng chi phí cố định
Chi phí biến đổi đơn vị
Khối lượng
Không câu nào đúng.
Câu này đáp án vô lý,
• Chi phí hỗn hợp: y= ax + b
o Y: Chi phí hỗn hợp
o B: Tổng định phí cho mức HĐ trong kỳ o A: Biến phí cho đơn vị hoạt động
o X: Số lượng đơn vị hoạt động
Chi phí hỗn hợp là những khoản chi phí mà
Tăng tỷ lệ với khối lượng SX
Giảm khi khối lượng SX tăng
Không đổi khi khối lượng Sx giảm
Vừa có tính chất của chi phí biến đổi vừa có tính chất của chi phí cố định
Chi phí hỗn hợp là chi phí mà
Tăng tỷ lệ vai khối lượng sản xuất
Giảm khi khối lượng sản xuất tăng
Không đổi khi khối lượng sản xuất giảm
Tăng không theo tỷ lệ khi khối lượng sản xuất tăng
Tại công ty X, có các số liệu như sau: (đơn vị tính: 1000đ). - Doanh thu thuần: 100.000, số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ theo kế hoạch là 2.000 sản phẩm - Chi phí sản xuất kinh doanh: 105.000 - Chi tiết: CP gián tiếp, trong đó: - Chi phí khấu hao máy móc chuyên dùng là 3.000; - Chi phí sản xuất chung, chi phí QLDN phân bố cho mặt hàng A: 3.500; với các thông tin nói trên, cần đưa ra quyết định như thế nào là thích hợp:
Tiếp tục sản xuất?
Ngừng sản xuất?
Chỉ sản xuất 500 sản phẩm
Chi sản xuất 800 sản phẩm
DTT - CP SXKD = -5000
CPKH máy móc + CPQLDN phân bổ choA= 6500 5000 < 6500 => Tiếp tục kinh doanh
Nếu khối lượng sản phẩm sản xuất giảm 20% thì chi phí biến đổi đơn vị
Tăng ít hơn 20%
Giảm 20%
Tăng 20%
Không đổi
Ở một mức khối lượng nhất định nếu biết tổng chi phí và tổng định phí thì chi phí biến đổi đơn vị bằng:
(Chi phí cố định x khối lượng) – tổng chi phí
(Tổng chi phí/khối lượng) – tổng chi phí cố định
(Tổng chi phí x khối lượng) — (tổng chi phí cổ định/khối lượng)
(Tổng chi phí – tổng chi phí cố định)/khối lượng
Vai trò của kế toán quản trị không thể hiện ở nội dung nào?
Lập kế hoạch dự toán và thực hiện kế hoạch
Lập báo cáo tài chính quy năm trên cơ sở của chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán
Kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
Ra các quyết định ngắn hơn trong việc lựa chọn phương án tối ưu
Các đặc điểm của kế toán quản trị không có nội dung nào trong các nội dung sau đây?
KTQT cung cấp thông tin cho các nhà quản trị để thực hiện chức năng quản lí mọi mặt hoạt động của DN
KTQT khi cung cấp thông tin phải tuân thủ theo nguyên tắc, chuẩn mực của kế toán nhà nước
KTQT là một bộ phận cấu thành của hệ thống kế toán trong các hoạt động của đơn vị
KTQT là công cụ rất hữu hiệu trong quản lý sản xuất kinh doanh
Báo cáo KTQT ứng nhu cầu nào của quá trình quản lý trong các nhu cầu dưới đây?
Đáp ứng nhu cầu thông tin của các cấp quản trị bên trong DN
Nhu cầu của cơ quan thanh tra quản lý
Nhu cầu thông tin cơ quan thuế
Nhu cầu thông tin các cổ đông
Phân loại chi phí theo khối lượng hoạt động theo cách sử của chi phí không có chi phí nào trong các chi phí sau đây?
Chi phí biến đổi
Chi phí cố định
Chi phí hỗn hợp
Chi phí chìm
Những nội dung khái quát về bản chất của KTQT dưới đầy có nội dung nào không đúng?
KTQT vừa là công cụ quản lý vừa cung cấp thông tin trong doanh nghiệp
Thông tin KTQT là một bộ phận của hệ thống thông tin kế toán nói chung
Thông tin KTQT là thông tin khái quát, không có thông tin chi tiết và cụ thể
Thông tin KTQT
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm, tính chất của quyết định ngắn hạn?
Quyết định ngắn hạn căn ít vốn đầu tư, không cần vốn đầu tư lớn như quyết định dài hạn
Quyết định ngắn hạn không cần phải hướng tới mục tiêu của quyết định dài hạn
Quyết định ngắn hạn chỉ liên quan đến thời gian ngắn (<1 năm)
Quyết định ngắn hạn với mục tiêu lợi nhuận và doanh thu cao nhất, chi phí thấp nhất trong điều kiện sử dụng năng lực hiện có không tăng năng lực do đầu tư mua sắm mới
Phân tích thông tin thích hợp phục vụ việc ra các quyết định ngắn hạn bao gồm nội dung nào trong các nội dung sau đây?
Thông tin có liên quan đến các quyết định trong tương lai
Thông tin phải có sự khác biệt giữa 2 phương án đang xem xét
Đó là thông tin tối ưu trong môi trường hợp
Thông tin loại trừ thông tin không thích hợp
Nhận định nào sau đây không đúng?
Loại bỏ chi phí chìm là những khoản chi phí mà DN phải gánh chịu bất kể họ đã lựa chọn phương án cụ thể nào
Tập hợp các khoản thu, chi có liên quan đến phương án đang xem xét
Loại bỏ các khoản thu nhập và chi phí như nhau ở các phương án đầu tư đang xem xét
Các khoản thu chi còn lại là thông tin không thích hợp, không cần phải lựa chọn cho các quyết định ngắn hạn
Nhận định nào sau đây không đúng khi nêu về điều kiện đặc điểm của những thông tin thích hợp?
Thông tin thích hợp có sự khác biệt giữa hai phương án xem xét
Thông tin thích hợp đã được các nhà quản trị sử dụng để ra các quyết định ngắn hạn hoặc để lựa chọn các phương án
Thông tin thích hợp là những thông tin trong quá khứ (hiện tại) và chỉ liên quan đến các đối tượng sử dụng thông tin ở bên ngoài DN
Thông tin thích hợp có liên quan đến các quyết định trong tương lai
Nhận định nào sau đây không đúng về chi phí không thích hợp?
Khoản chi phí khấu hao theo đường thẳng trong phương án đang xem xét
Các khoản thu chi giống nhau trong các phương đã
Chi phí chìm là chi phí mà DN phải gánh chịu bất kế đã chọn lựa phương án nào
Các khoản thu chi có chênh lệch khi nghiên cứu — xem xét các phương án
Tổng chi phí tiếu được phân loại theo
Chức năng hoạt động của chi phí, gồm có: định phí và biến phí
Cách ứng xử của chi phí, gồm có: chi phí trong sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Cả câu a và b đều sai
Cả câu a và b đều đúng
Biến phí hoạt động có tính chất sau:
Thay đổi theo mức độ hoạt động
Không thay đổi theo mức độ hoạt động
Cả câu a và b đều đúng
Cả câu a và b đều sai
Trong dự toán chi phí sản xuất chung có loại trừ chi phí khấu hao, nguyên nhân
Khấu hao không phải là chi phí trong sản xuất
Khấu hao không phải là chi phí bằng tiền nên cần loại ra để dự toán tiền
Các câu trên đều sai
Các câu trên đều đúng
Tại công ty X, có các số liệu như sau (đơn vị 1000đ). - Giá bán của 1 thành phẩm là 800, giá bán của nửa TP là 600, chi phí của nửa thành phẩm là 500; chi phi tiếp tục chế biến để có thành phẩm là 180. Cán đưa ra quyết định như thế nào là hợp lý:
Bán ngay nửa thành phẩm
Tiếp tục chế biến ra thành phẩm rồi mới bán (Giá bán TP - (Giá bán nửa TP + Chi phí tiếp tục chế biến) > Giá bán nửa TP - Chi phí của nửa thành phẩm)
Bản ngay 50% nửa thành phẩm, tiếp tục chế biến 50% ra thành phẩm
Bản ngay 60% nửa thành phẩm, tiếp tục chế biến 40% ra thành phẩm
