Font size
WorksheetsBÀI TẬP CHƯƠNG 1+2
Total questions: 112
Worksheet time: 12hrs 49mins
Một trong những ý nghĩa và tác dụng của kiểm toán là:
A. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của đơn vị được kiểm toán
A. Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí trong đơn vị được kiểm toán
Hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp tài chính kế toán của đơn vị được kiểm toán
Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị được kiểm toán
Phân loại kiểm toán theo mục đích gồm
A. Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán Nhà nước và kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán độc lập
Kiểm toán nội bộ, kiểm toán Nhà nước và kiểm toán độc lập
Nếu phân loại kiểm toán thành kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ thì tiêu chí đê phân loại là:
Phương pháp kiểm toán
Bộ máy kiểm toán
Đối tượng cụ thể của kiểm toán
Phạm vi kiểm toán
Nếu kiểm toán được phân thành Kiểm toán Nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán
nội bộ thì tiêu chí phân loại phải là:
Lĩnh vực cụ thể của kiểm toán
Đối tượng cụ thể của kiểm toán
Quan hệ giữa chủ thể với khách thể kiểm toán
Tổ chức bộ máy kiểm toán
Theo quan điểm hiện đại về kiểm toán, kiểm toán gồm các lĩnh vực:
Kiểm toán thông tin, Kiểm toán quy tẳc, Kiểm toán hiệu quả
Kiểm toán thông tin, Kiểm toán quy tắc, Kiểm toán hiệu năng
Kiểm toán thông tin, Kiểm toán hiệu quả, Kiểm toán hiệu năng
Kiểm toán thông tin, Kiểm toán quy tắc, Kiểm toán hiệu quả, Kiểm toán hiệu năng
Do tính đa dạng của kiểm toán hoạt động, nên:
Người ta không thể đưa ra chuẩn mực chung để đánh giá
Người ta đã đưa ra chuẩn mực chung để đáng giá
Mọi đánh giá tùy thuộc vào quy định của Ban giám đốc
Kiểm toán viên phải dựa vào chuẩn mực chung để đánh giá
Kiểm toán tạo niềm tin cho những người sử dụng báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán. Những người quan tâm có thể bao gồm:
Các nhà đầu tư, cơ quan Nhà nước
Các nhà đầu tư, các nhà quản trị doanh nghiệp
Các nhà đầu tư, người lao động trong DN
Các nhà đầu tư, cơ quan Nhà nước, các nhà quản trị DN, người lao động trong DN
Một cuộc kiểm toán được thiết kế nhằm phát hiện ra những hành vi vi phạm pháp luật, các chế định của Nhà nước và các quy định của công ty chính là một cuộc kiểm toán:
Kiểm toán tài chính
Kiểm toán nghiệp vụ
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán nội bộ
Chọn từ hoặc cụm từ phù hợp trong các phương án dưới đây để điền vào chỗ trống trong sau: "Kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động cần được kiểm toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ thực hiện trẽncơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực"
Chuyên nghiệp
Tương xứng
Cao
Cơ bản
Ý nào mô tả đúng nhất về kiểm toán hoạt động:
Kiểm toán hoạt động tập trung kiểm tra kế toán và tài chính đối với một công ty mới được thành lập
Kiểm toán hoạt động tập trung vào việc kiểm tra sự trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của DN
Là loại hình kiểm toán để kiểm tra, đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả và tính hiệu lực trong hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ một tổ chức, một đơn vị.
Là loại hình kiểm toán để xem xét và đánh giá về tính hiệu quả của một hoạt động hay một bộ phận trong đơn vị được kiểm toán.
Thông qua việc kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm, kiểm toán viên và công ty kiểm toán sẽ giúp cho đơn vị được kiểm toán:
Ngăn ngừa, phát hiện tất cà các hành vi không tuân thủ pháp luật của Nhà nước và các qui định của đơn vị
Ngăn ngừa, phát hiện một phần các hành vi không tuân thủ pháp luật của Nhà nước và cẳc qui định của đơn vị
Ngăn ngừa, phát hiện một phần các hành vi không tuân thủ'pháp luật của Nhà nước
Ngăn ngừa, phát hiện một phần các hành vi không tuân thủ các qui định, quy chế cùa đơn vị
Khi nào thì công ty kiểm toán trở thành chù thể kiểm toán của khách hàng:
Khi công ty kiểm toán có sự liên lạc với khách hàng.
Khi công ty kiểm tìm hiểu khách hàng
Khi công ty kiểm toán ký hợp đồng kiểm toán với khách hàng
Khi công ty kiểm toán thảo luận các điều khoản trong hợp đồng với khách hàng.
Cuộc kiểm toán được tiến hành có thu phí kiểm toán do:
Cơ quan kiểm toán Nhà nước thực hiện
Bộ phận kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp thực hiện
Công ty kiểm toán độc lập thực hiện
Cơ quan kiểm toán Nhà nước và bộ phận kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp thực
hiện
Đối tượng thường xuyên và chủ yếu của kiểm toán hoạtt động là:
Tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh
Tính chính xác của các báo cáo tài chính
Tính trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính
Quy chế hoạt động của đơn vị
Chức năng của kiểm toán là:
Cung cấp các thông tin thích hợp và bày tỏ ý kiến về các thông tin thu thập dược
Thu thập bằng chứng kiểm toán.
Đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính của đom vị được kiểm toán
Xác minh và bày tỏ ý kiến về đối tượng kiểm toán.
Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán gồm:
Kiểm toán nội bộ, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán độc lập
Kiểm toán nội bộ, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán nội bộ, kiểm toán Nhà nước và kiểm toán độc lập
Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ
Chức năng của kiểm toán tuân thủ là hướng vào việc đánh giá
Các yếu tố, nguồn lực kinh tế của đơn vị trên cơ sở những kế hoạch đặt ra
Tình hình tuân thủ pháp luật, chuẩn mực, chế độ của đơn vi được kiểm tra trong quá trình hoạt động
Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh cùa đơn vị được kiểm toán
Hiệu năng và hiệu quả của đơn vị được kiểm toán
Nếu lấy “Lĩnh vực kiểm toán” làm tiêu chí phân loại thì kiểm toán được phân thành :
Kiểm toán thông tin, kiểm toán quy tắc, kiểm toán hiệu năng, kiểm toán hiệu quả
Kiểm toán doanh nghiệp, kiểm toán các chương trình dự án và kiểm toán các đơn vị hành chính sự nghiệp
Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán nghiệp vụ và kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán Nhà nựớc, kiểm toán độc lập, Kiểm toán nội bộ
Trong khi thực hiện kiểm toán .báo cáo tài chính, thước đo đúng sai của báo cáo tài chính là:
Các chuẩn mực kiểm toán
Chuẩn mực kế toán và các quy định pháp luật có liên quan
Quy chế hoạt động của DN
Luật Kiểm toán
Mục tiêu nào sau đây không phải là của kiểm toán nội bộ:
Bảo vệ tài sản của công ty mình.
Xem xét tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính
Giảm bớt khối lượng công việc cho kiểm toán viên độc lập khi họ kiểm tóan công ty mình
Xem xét mức độ tuân thủ các quy định, kế hoạch cũng như luật pháp
Kiểm toán là:
Là xác minh và bày tỏ ý kiến về các tài liệu kế toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tương xứng thực hiện trên cơ sờ hệ thống pháp lý có hiệu lực
Là sự kiểm tra độc lập và sự bày tỏ ý kiến về những báo cáo tài chính của một doanh nghiệp do một kiểm toán viên đươc bổ nhiệm để thực hiện các công việc đó theo đúng với các nghĩa vụ pháp định có liên quan
Là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động cần được kiểm toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tương xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực
Là kiểm tra kế toán
Kiểm toán Báo cáo tài chính là:
Là việc kiểm tra để xem xét và đánh giá về tính hiệu lực và hiệu quả của một bộ phận, tổ chức nào đó để có biện pháp cải tiến
Là việc kiểm tra nhằm xác định đơn vị có tuân thủ các tục, quy định của cấp có thẩm quyền không
Là việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không từ đó làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với báo cáo tài chính.
Là việc kiểm toán các công ty có lập báo cáo tài chính năm
Loại hình kiểm toán đánh giá thường xuyên về tính hiệu quả của việc thiết kế và vận hành các chính sách:
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán độc lập
Kiểm toán nhà nước
Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán tuân thủ còn được được gọi dưới một tên nữa là:
Kiểm toán nghiệp vụ
Kiểm toán quy tắc
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán tài chính
Kiểm toán hoạt động được tiến hành theo trình tự:
Ngược với trình tự kế toán
Xuôi theo trình tự kế toán
Tiến hành theo trình tự riêng
Ngược hoặc xuôi theo trình tự kế toán
Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là:
Làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với BCTC
Giúp đơn vị được kiểm toán hiểu rõ được thực trạng tình hình tài chính của đơn vị
Làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với Báo cáo kiểm toán
Tư vấn cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Đối tượng cụ thể của kiểm toán gồm:
Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyết mịnh báo cáo tài chính
Tài liệu kế toán; Thực trạng tài sản và nghiệp vụ tài chính; Hiệu quả và hiệu năng
Hiệu quả và hiệu năng
Tài liệu kế toán
Đối với người bên ngoài công ty, kết quả của kiểm toán Nhà nước thường có độ tin cậy:
Cao hơn kiểm toán nội bộ.
Thấp hơn kiểm toán nội bộ.
Cao hơn kiểm toán độc.
Thấp hơn kiểm toán độc.
Kiểm toán hoạt động là:
Là loại hình kiểm toán để kiểm tra, đánh giá tính kinh tể, tính hiệu quả và tính hiệu lực trong hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ một tồ chức, một đơn vị.
Là loại hình kiểm toán để kiểm tra nhằm xác định đơn vị có tuân thủ các thủ tục, quy định của cấp có thẩm quyền không.
Là loại hình kiểm toán để kiểm tra, đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả trong hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ một tổ chức, một đơn vị.
Là việc kiểm tra và xác nhận tính trung thực, hợp lý trên khía cạnh trọng yếu của Báo cáo tài chính được kiểm toán theo quy định của các chuẩn mực kiểm toán
Chọn từ hoặc cụm từ phù hợp trong các phương án dưới đây để điền vào chỗ trống trong sau: “Chức năng xác minh nhằm khẳng định.........................của các tài liệu, tính hợp pháp, tính pháp
lý của việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập các bản khai tài chính ”
Mức độ trung thực
Mức độ hiệu quả
Mức độ tuân thủ
Mức độ sai phạm
Kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý được thể hiện rõ nét trong chức năng của
Kiểm toán nghiệp vụ
Kiểm toán tài chính
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán độc lập
Kiểm toán hoạt động còn được biết đên với tên gọi khác như:
Kiểm toán môi trường
Kiểm toán quản lý
Kiểm toán hiệu quả
Kiểm toán nghiệp vụ
Thí dụ nào sau đây không phải là kiểm toán tuân thủ:
Kiểm toán của đơn vị phụ thuộc vào việc chấp hành các quy chế
Kiểm toán của cơ quan thuế đối với DN
Kiểm toán DN theo yêu cầu của ngân hàng về việc chấp hành các điều khoản của hợp đồng
Kiểm toán để đánh giá hiệu quả hoạt động của một phân xưởng
Quan điểm kiểm toán đồng nghĩa với kiểm tra kế toán phù hợp với với nền kinh tế nào:
Nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Nền kinh tế xanh
Nền kinh tể hỗn hợp
Lý do chính của kiểm toán báo cáo tài chính là:
Nhằm đáp ứng yêu cầu của luật pháp
Để đảm bảo rằng không có những sai lệch trong báo cáo tài chính.
Cung cấp cho người sử dụng một sự đảm bảo hợp lý về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính.
Làm giảm trách nhiệm của nhà quản lý đối với báo cáo tài chính.
Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính có thể phục vụ cho:
Đơn vị
Nhà nước
Các bên thứ ba
Tất cả những tổ chức, cá nhân quan tâm đến báo cáo tài chính của đon vị như: Lãnh đạo đon vị, càc cơ quan nhà nước, các nhà đầu tư.
Trong các trường hợp sau trường hợp nào không phải là khách thể của kiểm toán độc lập:
Các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Các hợp tác xã và doanh nghiệp cổ phần
Các chương trình dự án có vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước
Bản thân công ty kiểm toán
Cụm từ “khách thể kiểm toán” được sử dụng trong chuyên ngành kiểm toán. Vậy
“khách thể kiểm toán” sử dụng để đề cập đến:
Người thực hiện công việc kiểm toán
Công ty kiểm toán
Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán
Các đơn vị được kiểm toán
Đối tượng trực tiếp cùa kiểm toán tài chính trước hết và chủ yếu là:
Những tài liệu liên quan tới quá trình hình thành và phát triển của khách hàng, các biên bản họp Ban quản trị và các tài liệu của những cuộc kiểm toán lần trước
Những quy chế theo ngành dọc của đơn vị được kiểm toán
Những tài liệu gắn với mục tiêu của kiểm toán không nằm trong tài liệu kế toán của
đơn vị được kiểm toán
Tài liệu kế toán của đơn vị được kiểm toán
Ở Việt Nam, từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN kiểm toán độc lập đã bắt đầu xuất hiện chính thức từ khi nào:
Đầu những năm 90 của thế kỷ XX
Đầu những năm 80 của thế kỷ XX
Cuối những năm 90 của thế kỷ XX
Cuối những năm 80 của thế kỷ XX
Đối tượng trực tiếp của kiểm toán theo quan điểm kiểm toán phát sinh cùng thời với cơ
chế thị trường là:
Các bảng khai tài chính
Các báo cáo quản trị doanh nghiệp
Tính kinh tế, tính hiệu quả và hiệu lực của đơn vị được kiểm toán
Tính tuân thủ pháp luật và các quy định của đơn vị được kiểm toán
Một trong các đối tượng của kiểm toán hoạt động là:
Việc tuân thủ các luật thuế ở đơn vị
Đạt được mục tiêu của bộ phận sản xuất
Báo cáo tài chính của đơn vị
Việc chấp hành các chính sách, chế độ về tài chính, kế toán đối với các doanh nghiệp
Nhà nước
Chức năng của Kiểm toán được thể hiện rõ nét nhất:
Soát xét và điều chỉnh các hoạt động quản lý
Xác minh và bày tỏ ý kiến về hoạt động được kiểm toán
Kiểm tra để xử lý vi phạm trong quá trình quản lý
Kiểm tra để chấn chình công tác tài chính kế toán
Kiểm toán tài chính được tiến hành theo trình tự:
Ngược với trình tự kế toán
Xuôi với trình tự kế toán
Tiến hành theo trình tự riêng
Xuôi hoặc ngược theo trình tự kế toán
Chọn từ hoặc cụm từ phù hợp trong các phương án dưới đây để điền vào chỗ trống trong sau: “Phạm vi kiểm toán là.................................... của một cuộc kiểm toán nhằm đáp ứng yêu cầu khai thác,
thu thập bằng chứng kiếm toán tin cậy, đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho những ý kiến kết luận của kiểm toán viên về đổi tượng được kiểm toán ”
Giới hạn
Giới hạn không gian
Giới hạn thời gian
Tài liệu
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao thì:
Rủi ro phát hiện sẽ tối đa
Rủi ro phát hiện sẽ tối thiểu
Rủi ro phát hiện sẽ cao
Rủi ro phát hiện sẽ thấp
Trong các bằng chửng thỏa mãn mục tiêu kiểm toán hiện hữu, loại nào cỏ độ tin cậy cao nhất:
Kiểm kê hàng hóa, vật tư tồn kho
Bằng chứng thu thập qua phỏng vấn
Xác nhận số dư của ngân hàng
Hóa đơn của nhà cung cấp
Trong các bằng chứng kiểm toán sau đây thì loại nào có độ tin cậy cao nhất:
Hóa đơn bán hàng của đơn vị
Thư xác nhận của khách hàng của khách thể kiểm toán gửi cho kiểm toán viên.
Hóa đơn của nhà cung cấp do đơn vị lưu trữ
Thư giải trình của nhà quản lý
Rủi ro kiểm soát là:
Rủi ro tiềm ẩn
Rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu mà kiểm soát nội bộ ngăn ngừa hết
Rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu mà công ty kiểm toán không phát hiện được.
Rủi ro do kiểm toán viên đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu.
Các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) được ban hành bởi:
Hội kế toán và kiểm toán Việt nam
Bộ tài chính
Chính phủ
Quốc hội
Gian lận có thể biểu hiện dưới dạng:
Xuyên tạc, làm giả chửng từ, tài liệu liên quan đến báo cáo tài chính
Bỏ sót hoặc hiểu sai, làm sai các khoản mục, các nghiệp vụ kinh tê;
Áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp và chế độ ke toán, chính sách tài chính nhưng không cố ý.
Tính toán nhầm lẫn
Rủi ro kiểm soát là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong bảng báo cáo tài chính khi tính riêng lẻ hoặc tính gộp mà :
Kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời.
Kiểm toán viên độc lập không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời.
Kiểm toán nhà nước không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời
Cắc cổ đông của công ty được kiểm toán không ngăn ngừa hoặc phát hiện kịp thời
Kế toán kho kiên nhiệm thủ kho là minh chứng:
Rủi ro tiềm tàng
Rui ro kiểm soát
Rủi ro phát hiện
Rủi ro kiểm toán
Một số khoản chi phí có số tiền lớn đã được doanh nghiệp che dấu nhưng kiểm toán vẫn phát hành báo cáo kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro phát hiện
Rủi ro kiểm toán
Trong các thứ tự sau đây về sự giảm dần độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán, thứ tự nào đúng
Thư giải trình của giám đốc>Bằng chửng xác nhận>Bằng chứng nội bộ do đom vị cung cấp.
Bằng chứng xác nhận>bằng chửng vật chất>bằng chứng phỏng vấn.
Bằng chứng vật chất>Bằng chứng xác nhận>Bằng chứng nội bộ do đơn vị cung cấp.
Bằng chứng nội bộ do đom vị cung cấp > Bằng chứng xác nhận > Bằng chứng vật chứng
Khi bằng chứng kiểm toán từ hai nguồn khác nhau cho kết quả khác biệt trọng yếu, kiểm toán viên nên:
Thu thập thêm bằng chứng thứ ba và kết luận theo nguyên tắc đa số thắng tiểu số.
Dựa vào bằng chứng có độ tin cậy cao hơn.
Thu thập bổ sung bằng chứng và đánh giá để kết luận xem là nên dựa vào bằng chứng nào.
Dựa vào bằng chứng có độ tin cậy thấp hơn
Các phương pháp thu thập bàng chứng kiểm toán gồm:
Kiểm tra, quan sát, xác nhận từ bên ngoài, tính toán lại, thực hiện lại, phân tích, phỏng
vấn
Tính khách quan trong việc thu thập bằng chứng, tính thích hợp của bàng chứng kiểm toán, tính trọng yếu, mức rủi ro, tính kinh tế
Kiểm tra vật chất, quan sát, điều tra, xác nhận, tính toán, phân tích
Nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán, dạng bằng chứng kiểm toán, sự kết hợp giữa các loại bằng chứng và thời điểm thu thập bằng chứng
Bộ phận kiểm toán nội bộ cung cấp một sự quan sát, đánh giá thường xuyên về :
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tính hiệu quả và hiệu năng của công tác kiểm soát nội bộ.
Toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm cả tính hiệu quả của kiểm soát nội bộ.
Kiểm soát nội bộ của các đơn vị nếu được kiểm toán viên đánh giá là hữu hiệu thì:
Không có bất kỳ rủi ro nào.
Vẫn tồn tại rủi ro
Rủi ro ở mức độ cao nhất
Tất cả các nghiệp vụ kế toán sẽ luôn được ghi chép đúng đắn
Rủi ro kiểm toán là rủi ro do:
Kiểm toán viên đưa ra ý kiến nhận xét sai về đối tượng được kiểm toán khi vẫn cỏn tồn tại những sai sót trọng yếu trong đối tượng được kiểm toán mà chưa được phát hiện ra.
Kiểm toán nội bộ không hữu hiệu và hiệu quả
Những rủi ro tiềm ẩn bên trong
Những rủi ro do ban quản lý thiết lập cấu trúc không phù hợp, nên không ngăn chặn được những sai sót.
Sự đầy đủ của bằng chứng kiểm toán phụ thuộc vào:
Tính thích hợp của bằng chứng
Tính trọng yếu
Mức rủi ro
Tính thích hợp, tính trọng yếu và mức rủi ro.
Một DN được coi là hoạt động liên tục khi:
Doanh nghiệp có ý định ngừng hoạt động trong tương lai gần
bị buộc ngừng hoạt động trong tương lai gần
Thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình
oanh nghiệp có thể tiếp tục hoạt động trong một tương lai gần có thể dự đoán được
Do thiếu kiểm tra thông tin của các trợ lý thu thập nên các kiểm toán viên đã đưa ra nhận định sai về đối tượng được kiểm toán đó là ví dụ về:
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm toán
Rủi ro phát hiện
Rủi ro kiểm soát
Trong các phương pháp dưới đây, phương pháp nào không thuộc phương pháp kiểm toán để thu thập bằng chủng kiểm toán
Phương pháp kiểm tra, quan sát
Phương pháp phỏng vấn , xác nhận
Phương pháp tài khoản
Phương pháp tính toán phân tích, đánh giá
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp thì:
Rủi ro phát hiện sẽ tối đa
Rủi ro phát hiện sẽ cao
Rủi ro phát hiện sẽ trung bình
Rủi ro phát hiện sẽ thấp
Trong các bằng chứng sau đây, loại nào có độ tin cậy thấp nhất
Hóa đơn của nhà cung cấp
Hóa đơn bán hàng của đơn vị
Thư xác nhận của ngân hàng
Những cuộc trao đổi với nhân viên của đơn vị
Cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài chính là căn cứ của các khoản mục và thông tin trình bày trong BCTC do:
Giám đốc công ty được kiểm toán lập
Giám đốc công ty kiểm toán lập
Kiểm toán viên lập
Kế toán trưởng công ty được kiểm toán lập
Thủ tục kiểm soát trong công ty được kiểm toán là các quy chế và thủ tục do:
Ban lãnh đạo công ty được kiểm toán thiết
Ban lãnh đạo công ty kiểm toán thiết lập
c. Kiểm toán viên thiết lập
D. Khách hàng của công ty được kiểm toán thiết lập
VSA là từ viết tắt của:
Chuẩn mực kiểm toán Việt nam (Vietnamese Standards on Auditing)
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Vietnamese Standards on Accounting)
Chuẩn mực kế toán quốc té (International Accounting Standards)
Chuẩn mực kiểm toán và kế toán Việt nam (Vietnamese Standard on Auditing & Accounting)
Trách nhiệm của kiểm toán viên trong việc phát hiện gian lận trong kiểm toán BCTC là:
Phát hiện các gian lận có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính.
Nếu có gian lận phải báo cáo ngay với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Nếu có gian lận phải thông báo ngay với tất cả các cổ đông của đơn vị được kiểm toán
Điều tra xem các hành vi gian lận để xử lý theo pháp luật
Rủi ro kiểm soát là rủi ro xảy ra khi còn tồn tại những sai sót trọng yếu:
Thuộc bản thân vốn có của từng khoản mục, nghiệp vụ;
Do kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa, không phát hiện, không sữa chữa kịp thời.
Do kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phát hiện được;
Do khách hàng của đơn vị được kiểm toán không phát hiện được
Cơ sở dẫn liệu là:
Các khẳng định của nhà quản lý về các khoản mục và thông tin được trình bày trên báo
Các yêu cầu quản lý nhà nước
Các mục yieeu quản lý phải đạt tới
Các chứng minh mà kiểm toán phải đạt tới
Phát biểu nào sau đây là sai:
Kiểm toán viên chỉ có thể đánh gia chứ không thể tác động đến rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát.
Rùi ro phát hiện có thể bằng không.
Rủi ro phát hiện tỷ lệ nghịch với số lượng và chất lượng của bàng chứng kiểm toán
Kiểm toán viên có thể tác động đến rủi ro phát hiện
Khi lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán cũng như khi đánh giá và trình bày ý kiến nhận xét trong báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải luôn xem xét sự phù hợp của giả định:
Hoạt động mà doanh nghiệp đã sử dụng để lập và trình bày báo cáo tài chính
Hoạt động liên tục mà doanh nghiệp đã sử dụng để lập và trinh bày báo cáo tài chính
Lợi nhuận cùa doanh nghiệp bị kiểm toán luôn lớn hơn không
Doanh thu của đơn vị được kiểm toán luôn lớn hơn chi phí
Kiểm soát nội bộ được thiết lập để:
Phục vụ cho bộ phận kiểm toán nội bộ
Thực hiện chế độ quàn lý tài chính kế toán Nhà nước
Thực hiện các mục tiêu của nhà quản lý
Giúp KTV độc lập dễ lập kế hoạch kiểm toán
Trách nhiệm lập báo cáo tài chính thuộc về:
Giám đốc và kế toán trưởng công ty được kiểm toán
Giám đôc của công ty kiểm toán.
Kiểm toán viên.
Trưởng nhóm kiểm toán.
Hình thức và nội dung hồ sơ kiểm toán phụ thuộc vào:
Ý kiến của kiểm toán viên
Muc đích và nội dung cuộc kiểm toán
Ý kiến của giám đốc công ty kiểm toán
Ý kiến của giám đốc công ty được kiểm toán
Các bước kiểm toán không thích hợp là một nhân tố ảnh hưởng đến:
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro phát hiện
Rủi ro phát hiện và rủi ro kiểm soát
Để loại bỏ hoàn toàn rủi ro phát hiện, kiểm toán viên
Kiểm tra 100%
Nghiên cứu thật kỹ hệ thống kiểm soát nội bộ
Nghiên cứu kỹ chuẩn mực kiểm toán
Không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro phát hiện ngay cả khi kiểm toán viên kiểm tra chitieets toàn bộ các nghiệp vụ và số dư tài khoản
Mọi khoản thu đều phải được ghi chép là tiêu chuẩn về:
Sự đầy đủ;
Sự ghi chép chính xác;
Sự phát sinh;
Sự đánh giá.
Bằng chứng nào sau đây có độ tin cậy cao nhất:
Thư xác nhận của ngân hàng
Phiếu nhập kho
Hoá đơn mua hàng
Uỷ nhiệm chi
ở Việt Nam, Chuẩn mực kiểm toán mà kiểm toán viên phải tuân thủ là:
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế được chấp nhận tại Việt Nam
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chuẩn mực kiểm toán quốc tế được chấp nhận tại Việt Nam
Rùi ro tiềm tàng “IR = 70%”, có nghĩa là:
)xác suất sai sót trọng yểu tồn tại trong bản thân đối tượng kiểm toán mà chưa tính tới tác động của kiểm soát nội bộ và hội đồng kiểm toán là 70%
Xác suất sai sót trọng yếu tồn tại trong đối tượng kiểm toán đã tính tới tác động của kiểm soát nội bộ là 70%.
Xác suất sai sót trọng yếu vẫn còn tồn tại sau khi kiểm toán viên đã thực hiện các thủ tục kiểm toán là 70%
Xác suất sai sót trọng yếu vẫn còn tồn tại trong đối tượng kiểm toán sau khi kiểm toán viên đã đưa ra kết luận về đối tượng kiểm toán là 70%.
Trong kiểm toán khái niệm “gian lận” được hiểu là những hành vi:
Sai sót có chủ ý
Nhầm lẫn khi cộng dồn và chuyển sổ
Tính toán, ghi chép sai
Sai sót vô tình hoặc cố ý
Rủi ro phát hiện luôn như thế nào với rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát:
Tỷ lệ nghịch
Tỷ lệ thuận
Cao hơn
Thấp hơn
Khi nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ, KTV KHỒNG bắt buộc phải:
Điều tra mọi khiếm khuyết của kiểm soát nội bộ.
Tìm hiểu môi trường kiêm soát và hệ thống kế toán
Xác định liệu các thủ tục kiểm soát được thiết kế có được thực hiện trên thực tế.
A. Thực hiện các thủ tục kiểm toán để xem hệ thống kế toán có hoạt động hữu hiệu trong suốt thời kỳ xem xét không?
Kết cấu và hình thức của một hồ sơ kiểm toán được trình bày theo:
Quy định của Bộ Tài Chính
Quy định của chuẩn mực kiểm toán
Tùy theo quy mô của cuộc kiểm toán
Theo mẫu biểu và quy trình kiểm toán do công ty kiểm toán quy định
Cố ý ghi chép các nghiệp vụ kinh tế không đúng sự thật là hành vi:
Gian lận
Sai sót
Không tuân thủ
Nhầm lẫn
Kiêm soát nội bộ của công ty được kiểm toán là các quy trình do:
Công ty được kiểm toán xây dựng và áp dụng
Công ty kiểm toán xây dựng và Công ty được kiểm toán áp dụng
Nhà nước quy định và bắt buộc công ty được kiểm toán phải áp dụng.
Nhà nước quy định và bắt buộc công ty kiểm toán phải áp dụng.
Hãy chọn ví vụ về rủi ro phát hiện trong các trường hợp sau:
Sự thay đổi thường xuyên của Nhà nước về môi trường kinh doanh
Xây dựng kiểm soát nội bộ tốt nhưng thay đổi nhân sự quá nhiều trong quá trình vận
Các sản phẩm của doanh nhiệp dễ bị cạnh tranh
KTV thiếu kiểm tra thông tin do trợ lý kiểm toán thu thập được
Thu thập bằng chứng kiểm toán để Kiểm toán viên
Hình thành nên ý kiến về đối tượng kiểm toán trong báo cáo kiểm toán;
A. Phát hiện sai sót để chuyển cho cơ quan điều tra;
Phát hiện sai sót và báo cáo với lãnh đạo đơn vị
Phát hiện sai sót, từ đó sẽ bán cổ phiếu mà mình nắm giữ nhằm hạn chế rủi ro.
Mục tiêu của việc phân tích và kiểm tra các chi phí sửa chữa và bảo trì tài sản cố định là:
Hiện hữu
đầy đủ
quyền sở hữu
quyền sử dụng
Dấu hiệu về hoạt động nào sau đây không ảnh hưởng đến hoạt động liên tục:
Đơn vị bị thiếu thành phần lãnh đạo chủ chốt mà không được thay thế.
Đơn vị bị mất một thị trường lớn, mất giấy phép bản quyền hoặc mất một số nhà cung cấp quan trọng.
Đơn vị gặp khó khăn về tuyển dụng lao động hoặc thiếu hụt các nguồn cung cấp quan trọng.
Đơn vị bị lô trong một năm vừa qua.
: Sự phát triển của khoa học kỹ thuật làm cho sản phâm chính của doanh nghiệp có khả nans bị lỗi thời
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro phát hiện
Rủi ro kiểm toán
nào dưới đây không phải là một thành phần của kiểm soát nội bộ:
Rủi ro kiểm toán
Hoạt động kiểm soát
Thông tin và truyền thông
Môi trường kiểm soát.
Khi xem xét về sự thích hợp của bằng chứng kiểm toán, ý kiến nào sau đây là luôn luôn đúng:
A. Bằng chứng thu thập từ bên ngoài đơn vị thì rất đáng tin cậy.
A. Số liệu kế toán được cung cấp từ đơn vị có kiểm soát nội bộ hữu hiệu thì thích hợp hơn số liệu được cung cấp ở đơn vị có kiểm soát nội bộ yếu kém.
Trả lời phỏng vấn của nhà quản lý là bằng chứng không có giá trị.
Bằng chứng thu thập phải đáng tin cậy và phù hợp với mục tiêu kiểm toán mới được
Điểm khác biệt căn bản giữa IR và CR với DR là:
IR và CR phát sinh do đom vị được kiểm toán áp dụng sai các chính sách kinh doanh, còn DR do KTV áp dụng sai thủ tục kiểm toán.
IR và CR có thể định lượng được, riêng DR không định lượng được.
IR và CR không chịu ảnh hưởng bởi kiểm toán viên, còn DR chịu ảnh hưởng bởi kiểm toàn viên
IR và CR có thể thay đổi theo ý muốn của KTV, trong khi DR thì không.
Hồ sơ kiểm toán là :
Tai sản thuộc quyền sở hữu của công ty kiểm toán
Tài sản thuộc quyền sờ hữu của công ty được kiểm toán
Tài liệu có thể cung cấp miễn phí cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng
Tài liệu thuộc quyền sở hữu của khách thể kiểm toán
Cơ sờ dẫn liệu của BCTC phải gồm các loại sau:
A. Nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán, dạng bằng chứng kiểm toán, sự kết hợp giữa các loại bằng chứng và thời điểm thu thập bằng chứng
A. Kiểm tra, quan sát, điều tra, xác nhận, tính toán, phân tích
Hiện hữu, quyền và nghĩa vụ, phát sinh, đầy đủ, đánh giá, ghi chép chính xác, trình bày và công bố
Đầy đủ và thích hợp
Đánh giá rủi ro kiểm soát là:
A. Đánh giá lại môi trường kiểm soát
A. Đánh giá lại hệ thống kế toán
Đánh giá lại thủ tục kiểm soát
Đánh giá hiệu quả hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ của đơn vị trong việc ngăn ngừa hoặc phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu.
Trọng yếu là:
A. Sai sót có thể bỏ qua
Là tầm quan trọng của một thông tin trong báo cáo tài chính
A. Thông tin không chính xác sẽ không ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng
A. Độ lớn của sai phạm
Doanh nghiêp bị lỗ liên tục là ví dụ về:
Giả định hoạt động liên tục bị vi phạm
Sự kiện xảy ra sau ngày ngày kết thúc niên độ
Sự kiện xảy ra trước ngày kết thúc niên độ
Các khoản nợ ngoài dự kiến.
Rủi ro phát hiện luôn như thế nào với rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát
Tỷ lệ nghịch
Tỷ lệ thuận
Tùy từng trường hợp
Tỷ lệch nghịch với IR nhưng tỷ lệ thuận với CR
Rủi ro mà các thủ tục kiêm toán do kiểm toán viên và công ty kiểm toán áp dụng không phát hiện được các sai sót trọng yếu ảnh hưởngdgn báo cáo tài chính là:
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro phát hiện
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm toán
Bằng chứng kiểm toán là:
Mọi thông tin tài chính của doanh nghiệp
Tài liệu minh chứng cho ý kiến nhận xét báo cáo tài chính của kiểm toán viên
Bằng chứng minh chứng sự gian lận của doanh nghiệp
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Loại bằng chứng về thanh toán với người bán có ít tính thuyết phục nhất là:
A. Hóa đơn bán hàng cung cấp dịch vụ
A. Bàng kê khai ngân hàng do khách hàng cung cấp
A. Những tính toán do kiểm toán viên thực hiện
A. Bằng chứng miệng
Việc kiểm kê tài sản cố định của đơn vị cung cấp bằng chứng chủ yếu về:
Sự chính xác của giá trị tài sản cố định hiện có
Các tài sản cố định thuộc quyền sờ hữu của đơn vị
Sự hiện hữu tài sản cố định trong thực tế
Tất cả các nghiệp vụ về tài sản đều được ghi chép đầy đủ
Hành vi nào sau đây được xem là nhầm lẫn:
Hành vi làm giả chứng từ kế toán
Biển thù tài sản
Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế không đúng sự thật
Áp dụng sai các chế độ kế toán nhưng không cố ý
Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được lưu trữ:
Trên giấy
Trên ảnh
Trên phương tiện tin học
Trên giấy, trên phim ảnh, trên các phương tiện tin học
Trong kiểm toán BCTC,, nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức tối đa thì:
Kiểm toán viên phải dựa vào kiểm soát nội bộ để giảm bớt các thử nghiệm trên các số dư và nghiệp vụ.
Kiểm toán viên phải tăng cường các thử nghiệm cơ bản để phát hiện những hành vi gian lận và nhầm lẫn.
Kiểm toán viên không phải thực hiện thử nghiệm kiểm soát (Thử nghiệm tuân thủ) và thử-nghiệm cơ bản
Kiểm toán viên thực hiện ngay các thử nghiệm cơ bản và không phải thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được dánh giá ở mức thấp nhất, kiểm toán viên
Không cần thực hiện thử nghiệm cơ bản
Chỉ cần thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với các loại nghiệp vụ và số dư các tài khoản
Vẫn phải thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với tất cả các loại nghiệp vụ và số dư tài khoản
Không cần thực hiện thử nghiệm kiểm soát
(ỦA ALO CÂU NÀY EM iuuuuuu KHÔNG CHỌN ĐÁP ÁN HÃ ????)
EM CÓ IU ANH NHÌUUUUUUUHONGGGGG ?
KHÔNG
KHÔNG BIẾT NỮA
EMMMMM CÓOOOOOO
EMMMMM YEEUUUU ANHHHH RẤTTTTTT NHIỀU
