Font size
Worksheetsôn tập hoá 10 (5.1)
Total questions: 89
Worksheet time: 48mins
Cho phổ khối của nguyên tố A được biểu diễn tại hình 1.33, Nguyên tử khối trung bình của A là
91,32.
91,40.
90,00.
94,23.
Số electron tối đa trên orbital p là bao nhiêu?
2
6
10
14
Hầu hết các hợp chất ion
Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Dễ hòa tan trong các dung môi hữu cơ.
Ở trạng thái nóng chảy không dẫn điện.
Tan trong nước thành dung dịch không điện li.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử kim loại với phi kim.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một cặp e chung.
Liên kết cộng hóa trị không cực là kiên kết giữa 2 nguyên tử của các nguyên tố phi kim.
Liên kết cộng hóa trị phân cực trong đó cặp e chung bị lệch về phía 1 nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Lớp M có bao nhiêu orbital?
9
6
12
16
Khẳng định nào sai khi nói về ion?
Ion là phần tử mang điện tạo bởi nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử.
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
Số electron tối đa ở lớp thứ 3 là
8
18
32
28
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
X. 1s2 2s2 2p6 3s2;
Y. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1;
Z. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3;
T. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2.
Dãy cấu hình electron của các nguyên tử nguyên tố kim loại là
X, Y, Z.
X, Y, T.
Y, Z, T.
X, Z, T.
Hình bên là ô nguyên tố của Sodium, phát biểu nào đưới đây không đúng?
Sodium có 1 electron lớp ngoài cùng.
Số hiệu nguyên tử của Sodium là 12.
Nguyên tử khối trung bình của Sodium là 22,9.
Độ âm điện của Sodium là 1,54.
Titanium là kim loại chuyển tiếp có màu trắng bạc, tỷ trọng thấp và độ bền rất cao thường được dùng để chế tác trang sức, đồ nữ trang. Hình bên là ô nguyên tố titanium. Titanium là
nguyên tố s.
nguyên tố p.
nguyên tố d.
nguyên tố f.
Nguyên tử oxygen có cấu hình electron là: 1s22s22p4. Sau khi tạo liên kết, cấu hình ion oxide là
1s22s22p2.
1s22s22p43s2.
1s22s22p6.
1s22s22p63s2.
Aluminium được dùng để tạo thành vỏ máy bay do độ bền chắc và mỏng nhẹ, được dùng để sản xuất các thiết bị và dụng cụ sinh hoạt như nồi, chảo, các đường dây tải điện, các loại cửa,… Aluminium Z = 13) là
nguyên tố s.
nguyên tố p.
nguyên tố d.
nguyên tố f.
Sulfur có số hiệu nguyên tử là 16, nguyên tử Sulfur có bao nhiêu electron hóa trị?
4
6
8
16
Liên kết giữa ion Na+ và ion Cl- thuộc loại
Liên kết cộng hoá trị có cực.
Liên kết cộng hoá trị không cực.
Liên kết ion.
Liên kết kim loại.
Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, giá trị nào dưới đây không thay đổi?
Năng lượng ion hóa.
Số lớp electron.
Độ âm điện
Điện tích hạt nhân.
Bán kính của các nguyên tử 12Mg, 19K và 17Cl giảm dần theo thứ tự là
Mg > K > Cl
K > Cl > Mg
Cl > K > Mg
K > Mg > Cl
Anion Y- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 3, nhóm VIIA .
Chu kì 3, nhóm VIA.
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 4, nhóm IA.
Trong các hydroxide sau đây, hydroxide nào mạnh nhất?
Al(OH)3.
Be(OH)2.
Mg(OH)2.
NaOH.
Trong các acid dưới đây, acid nào mạnh nhất ?
H2SO4.
H3PO4.
H2SiO3.
HClO4.
Khuynh hướng nào dưới đây không xảy ra trong quá trình hình thành liên kết hóa học:
Chia tách electron.
Góp chung electron.
Cho nhận electron.
Dùng chung electron tự do.
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium)
6 electron tương ứng với phi kim gần nhấ
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Oxygen
Hydrogen
A. Chlorine
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Oxygen
Hydrogen
Chlorine
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là
O + 2e ⟶ O2−
O ⟶ O2++ 2e
O + 6e ⟶ O6−
O + 2e ⟶ O2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là
Mg + 2e ⟶ Mg2−
Mg ⟶ Mg2++ 2e
Mg + 6e ⟶ Mg6−
Mg + 2e ⟶ Mg2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là
Ca+ 2e ⟶ Ca2−
Ca⟶ Ca2++ 2e
Ca + 6e ⟶ Ca6−
Ca + 2e ⟶ Ca2+
Nguyên tử có cấu hình electron bền vững là
Na (Z = 11)
Cl (Z = 17)
Ne (Z = 10)
O (Z = 8)
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là
S + 2e ⟶ S2−
S ⟶ S2++ 2e
S ⟶ S6++ 6e
S ⟶ S2−+ 2e
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử potassium (Z= 19) phải nhường đi
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử nitrogen (Z= 7) phải nhận thêm
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 3 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Helium
Magnesium
Aluminium
Sodium
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất tạo nên từ các nguyên tố đó
biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố:
Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Tăng theo chiều tăng của tính phi kim.
Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là.
A. 14 B. 16 C. 33 D. 35
14
16
33
35
Nhóm A bao gồm các nguyên tố:
Nguyên tố s
Nguyên tố p
Nguyên tố d và nguyên tố f
Nguyên tố s và nguyên tố p
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là:
3 và 3
4 và 3
3 và 4
4 và 4
Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 11. M thuộc nhóm nào của bảng tuần hoàn:
IIA
IIB
IA
IIIA
Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì:
Phi kim mạnh nhất là I.
Kim loại mạnh nhất là Li.
Phi kim mạnh nhất là F.
Kim loại yếu nhất là Cs.
Hai nguyên tố X và Y la hai nguyên tố ở hai nhóm A kế tiếp nhau có tổng điện tích dương bằng 23 và cùng thuộc một chu kì. X và Y là:
N và S
Si và F
O và P
Na và Mg
Cho các nguyên tố: Mg (12); Al (13); Si (14); P (15); Ca (20). Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì là:
Mg, Al, Si, P
P, Al, Si, Ca
Mg, Al, Ca
Mg, Al, Si, Ca
Nguyên tố nào là kim loại mạnh nhất? Nguyên tố nào là phi kim mạnh nhất?
Cs và F
Ag và Cl
Cu và I
Fe và Br
Nguyên tố thuộc nhóm và chu kì nào trong bảng tuần hoàn thì có cấu hình electron hóa trị là 4s1?
Chu kì 1 nhóm IVA
Chu kì 4, nhóm IA
Chu kì 1, nhóm IVB
Chu kì 4, nhóm IB
Đặc điểm của electron là
mang điện tích dương và có khối lượng.
mang điện tích âm và có khối lượng.
không mang điện và có khối lượng.
mang điện tích âm và không có khối lượng.
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?
13.
15.
27.
14.
Cho các nguyên tử X, Y, Z, T có các đặc điểm như sau:
(1) nguyên tử X có 17 proton và số khối bằng 35
(2) nguyên tử Y có 17 neutron và số khối 33
(3) nguyên tử Z có 17 neutron và 15 proton
(4) nguyên tử T có 20 neutron và số khối bằng 37
Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là
X và Y.
Y và T.
Z và Y.
X và T.
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
1, 3, 5.
1, 2, 4.
3, 5, 7.
1, 2, 3.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là:
12.
13.
11.
14.
Chu kì 2 của bảng hệ thống tuần hoàn
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 11.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 10.
.
Na, Li, Mg.
O, S, P.
Na, Ar, Cl.
Li, O, Ar.
Trong một chu kì, từ trái sang phải thì số lớp electron
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện thường
giảm xuống.
tăng lên.
biến đổi không theo quy luật.
không thay đổi.
X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là:
XO.
XO2.
X2O.
X2O3.
Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là
R2O5, RH5.
R2O3, RH.
R2O7, RH.
R2O5, RH3.
Trong các hydroxide của các nguyên tố chu kỳ 3, acid mạnh nhất là
H2SO4.
HClO4.
H2SiO3.
H3PO4.
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 8. Nguyên tố X thuộc nhóm:
VIIIB.
VIB.
VIIA.
VIA.
Cho cấu hình electron của các nguyên tố X, Y, Z như sau:
X: 1s22s22p63s1; Y: 1s22s22p63s2; Z: 1s22s22p63s23p1. Cho các phát biểu sau:
a) Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X, Q, Z lần lượt là X2O, YO, Z2O3.
b) X, Y, Z đều là các nguyên tố kim loại.
c) Trong ba nguyên tố trên, Z là nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất.
d) Theo chiều tăng dần của điện tích hạt tính, độ âm điện của X > Y > Z.
Hỏi có bao nhiêu phát biểu đúng? ( Ghi câu trả lời bằng số thường)
(a)
Bốn nguyên tố A, E, M, Q cùng thuộc một nhóm A trong bảng tuần hoàn, có số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 17, 35, 53. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố có tính phi kim yếu nhất là bao nhiêu?
(a)
Phosphorus được dùng vào mục đích quân sự như sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói. Nguyên tố phosphorus ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Cho các phát biểu sau:
a) Cấu hình electron của phosphorus là 1s22s22p63s33p2
b) Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của phosphorus là P2O5 là basic oxide.
c) Tính phi kim của phosphorus mạnh hơn so với sulfur (Z=16).
d) Công thức hydroxide cao nhất của phosphorus là H3PO4.
Số phát biểu không đúng là:
(a)
Nguyên tố A thuộc chu kì 3, nhóm VIA. Hãy cho biết số electron có trong nguyên tử của nguyên tố A là bao nhiêu?
(a)
Trong các nguyên tố nhóm VIIA: F, Cl, Br, I, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
F
Cl
Br
I
Liên kết cộng hóa trị là gì?
Liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tố bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron có nguồn gốc từ một trong 2 phân tử đó.
Liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Sự xen phủ của hai obital theo cách xen phủ bên sẽ tạo nên liên kết nào?
Liên kết π
liên kết σ
Liên kết tĩnh điện
Liên kết đơn
Sắp xếp tính base của NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3, KOH theo chiều giảm dần là:
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH, KOH
KOH, Mg(OH)2, NaOH, Al(OH)3
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH, KOH
KOH, NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
Độ âm điện của các nguyên tố trong dãy : (11)Na - (12)Mg - (13)Al - (15)P- (17)Cl biến đổi theo chiều nào cho sau đây?
Tăng dần
Không biến đổi một chiều
Không thay đổi
Giảm dần
Nguyên tử M có cấu hình electron 1s22s22p63s2. Cấu hình electron của ion M2+ là?
1s22s22p6
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s2
Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử phi kim thường có khuynh hướng?
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.
Nhường bớt electron.
Nhận thêm electron.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p5. Cấu hình electron của ion X- là:
1s22s22p63s2
1s22s22p6
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p6
Phân tử nào sau đây được hình thành từ liên kết cộng hoá trị?
KCl
HCl
MgO
K2O
Chọn phát biểu sai:
Các đồng vị phải có số electron khác nhau.
Các đồng vị phải có số neutron khác nhau.
Các đồng vị phải có số khối khác nhau.
Các đồng vị phải có cùng điện tích hạt nhân.
Cấu hình electron của nguyên tử K (Z= 19) ở trạng thái cơ bản là:
1s22s22p63s23p63d2
1s22s22p63s23p63d14s1
1s22s22p63s23p64s1
1s22s22p63s23p64s2
Các phân tử sau phân tử nào có liên kết cộng hóa trị không cực?
Cl2
CO2
NaCl
H2S
Chu kì:
Bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học.
Là dãy nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp e.
Số thứ tự chu kì bằng số e của nguyên tử.
Là dãy nguyên tố mà nguyên tử có cùng số e lớp ngoài cùng.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là:
Ca⟶ Ca2++ 2e
Ca + 6e ⟶ Ca6−
Ca+ 2e ⟶ Ca2−
Ca + 2e ⟶ Ca2+
Tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
Hoá trị cao nhất với oxygen.
Tính kim loại.
Số lớp electron.
Số electron lớp ngoài cùng.
Trong ion Na+, chọn phương án đúng:
Số electron nhiều hơn số proton.
Số electron bằng hai lần số proton.
Số electron bằng số proton.
Số proton nhiều hơn số electron.
Liên kết ion thường được tạo thành giữa?
Hai nguyên tử kim loại.
Ba nguyên tử trở lên.
Một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình.
Hai nguyên tử phi kim.
Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19).
Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
M < X < Y < R
Y < M < X < R
M < X < R < Y
R < M < X < Y
Sự xen phủ của hai obital theo cách xen phủ trục sẽ tạo nên liên kết nào?
liên kết σ
Liên kết đơn
Liên kết π
Liên kết tĩnh điện
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z= 8) có xu hướng
nhận 3 electron.
nhận 2 electron.
nhường 1 electron.
nhường 2 electron.
Chọn phát biểu đúng:
Lớp thứ 4 có tối đa 18 eletron.
Phân lớp 4s có mức năng lượng cao hơn phân lớp 3d.
Lớp electron thứ 3 - lớp M - có 3 phân lớp.
Số electron tối đa trong phân lớp 3d là 18.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Na (Z = 11) theo quy tắc octet là:
Na + 2e ⟶Na2+
Na + 6e ⟶ Na6−
Na ⟶ Na++ 1e
Na + 1e ⟶ Na+
Cation M2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Cấu hình electron của nguyên tử M là?
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p2
Ta có độ âm điện của C là 2,55; của H 2,20. Dựa vào hiệu độ âm điện em hãy cho biết phân tử CH4 có liên kết thuộc loại nào?
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết hydrogen.
Liên kết ion.
Ta có độ âm điện của N là 3,04; của H 2,20. Dựa vào hiệu độ âm điện em hãy cho biết phân tử NH3 có liên kết thuộc loại nào?
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết hydrogen.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết ion.
Liên kết hóa học là:
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
Nội dung nào sau đây sai khi nói về ion?
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron.
Ion là phần tử mang điện.
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa
Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau.
Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử.
Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen.
F, O, N có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hóa trị chưa liên kết và nguyên tử H linh động.
Cho các khí hiếm sau. He, Ne, Ar, Kr, Xe. Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất lần lượt là
Xe và He
Ar và Ne
He và Xe
He và Kr
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen.
Liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
Sự chuyển động không ngừng của các electron tạo nên các lưỡng cực vĩnh cửu.
Giữa các phân tử HF có liên kết hydrogen.
