Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về địa lý
Total questions: 115
Worksheet time: 1hrs 8mins
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên khu vực Đông Nam Á?
Sinh vật biển đa dạng.
Khí hậu ôn hoà.
Thực vật phong phú.
Khoáng sản giàu có.
Đông Nam Á có
số dân đông, mật độ dân số cao.
mật độ dân số cao, nhập cư đông.
nhập cư ít, cơ cấu dân số già.
xuất cư nhiều, tuổi thọ rất thấp.
Mỹ La-tinh nằm giữa hai đại dương lớn là
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Khu vực Mỹ La-tinh gồm
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
Tác động rõ rệt của biến đổi khí hậu ở một số đồng bằng châu thổ tại Đông Nam Á là
xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đồng bằng.
nguồn nước ngọt từ sông ngòi ngày càng ít đi.
mực nước ngầm hạ thấp, bề mặt đất bị sụt lún.
nguồn nước ngọt bị ô nhiễm ở nhiều khu dân cư.
Dân cư Mỹ La-tinh có đặc điểm nào sau đây?
Gia tăng dân số thấp.
Tỉ suất nhập cư lớn
Cơ cấu dân số vàng.
Dân số đang trẻ hóa.
Cơ quan đặt ra các định hướng chung ở Liên minh châu Âu (EU) là
Hội đồng bộ trưởng châu Âu.
Ủy ban châu Âu.
Nghị viện châu Âu.
Hội đồng châu Âu.
Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Mỹ La-tinh là
rừng nhiệt đới.
rừng thưa.
rừng lá kim.
rừng lá rộng ôn đới.
Mỹ La-tinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị
cao và tăng nhanh.
rất cao và tăng chậm.
cao và tăng chậm.
thấp nhưng tăng nhanh.
Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mỹ La-tinh?
Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp.
Chênh lệch lớn về GD
Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mỹ La-tinh?
Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp.
Chênh lệch lớn về GDP giữa các nước.
Có nhiều quốc gia nợ nước ngoài rất lớn.
Tốc độ tăng trưởng GDP luôn rất nhanh.
Trong thị trường chung châu Âu được tự do lưu thông về
con người, hàng hóa, cư trú, dịch vụ.
dịch vụ, hàng hóa, tiền vốn, con người.
dịch vụ, tiền vốn, chọn nơi làm việc.
tiền vốn, con người, dịch vụ, cư trú.
Mĩ La-tinh không có kiểu khí hậu nào sau đây?
Xích đạo.
Nhiệt đới.
Ôn đới.
Hàn đới.
Các dạng địa hình nào sau đây chiếm phần lớn diện tích khu vực Mỹ Latinh?
Đồng bằng và sơn nguyên.
Sơn nguyên và cao nguyên.
Cao nguyên và núi thấp.
Núi cao và đồi trung du.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí và lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh?
Trải dài trên nhiều vĩ độ.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
Không có đường xích đạo đi qua.
Tách biệt với các châu lục khác.
Đặc điểm phân bố dân cư ở khu vưc Mỹ La-tinh là
phân bố đều giữa các vùng trong khu vực.
có mật độ dân số cao ở vùng sơn nguyên, đồi núi.
tập trung đông vùng ven biển, thưa thớt vùng nội địa.
tập trung đông vùng nội địa, thưa thớt vùng ven biển.
Phần lớn lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh nằm ở trong vùng có khí hậu
nhiệt đới và cận xích đạo.
ôn đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và nhiệt đới.
cận xích đạo và xích đạo.
Phía tây khu vực Mỹ La-tinh giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Mỹ La-tinh có nền văn hóa độc đáo, đa dạng chủ yếu do
có nhiều thành phần dân tộc.
có người bản địa và da đen.
nhiều quốc gia nhập cư đến.
nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp.
Mỹ La-tinh có nền văn hóa độc đáo, đa dạng chủ yếu do
có nhiều thành phần dân tộc.
có người bản địa và da đen.
nhiều quốc gia nhập cư đến.
nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp.
Vấn đề kinh tế - xã hội còn tồn tại lớn nhất ở các nước Mĩ La tinh hiện nay là
tình trang đô thị hóa tự phát.
xung đột về sắc tôc, tôn giáo.
sự phân hóa giàu nghèo rất sâu sắc.
sự suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Do đô thị hóa tự phát nên dân đô thị ở khu vực Mỹ La-tinh
ổn định việc làm, không gian cư trú rộng, thu nhập rất cao.
thất nghiệp đông, thu nhập thấp, môi trường sống không tốt.
chủ yếu là làm thuê, mức sống thấp, điều kiện sống khó khăn.
thiếu việc làm, dân trí thấp, thu nhập thấp và không ổn định.
Tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực Mỹ La-tinh có đặc điểm nào sau đây?
Qui mô GDP lớn, chiếm khoảng 20% của thế giới.
Qui mô GDP của các nước trong khu vực ít chênh lệch.
Tốc độ tăng GDP nhìn chung còn chậm và không ổn định.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp.
Phía đông khu vực Mỹ La-tinh giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Khu vực Mỹ La-tinh có kinh tế còn chậm phát triển chủ yếu do
chính trị thiếu ổn định, dịch bệnh, nợ nước ngoài nhiều.
bạo lực và tệ nạn ma tuý, dân trí chưa cao, tham nhũng.
lạm phát, nạn tham nhũng, tỉ lệ thất nghiệp còn khá lớn.
quản lí yếu, gắn kết trong khu vực yếu, nạn tham nhũng.
Phát biểu nào sau đây đúng về sông, hồ của khu vực Mỹ La-tinh?
Có ít sông lớn nhưng có nhiều hồ lớn.
Nguồn cung cấp nước chủ yếu là mưa.
Nguồn cung cấp nước chủ yếu là băng.
Sông ngòi khá dày đặc, đều ngắn và dốc.
Thiên nhiên vùng núi An-đét đa dạng chủ yếu do
Thiên nhiên vùng núi An-đét đa dạng chủ yếu do
dãy núi kéo dài nhiều vĩ độ, có sự phân chia hai sườn rõ rệt.
dãy núi kéo dài, có độ cao lớn và phân chia ở hai sườn rõ rệt.
dãy núi trẻ cao, đồ sộ, có địa hình thung lũng và cao nguyên.
dãy núi trẻ, kéo dài theo bắc - nam, phân chia hai sườn rõ rệt.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên của Mĩ La-tinh?
Cảnh quan thiên nhiên đa dạng.
Tài nguyên khoáng sản phong phú.
Có nhiều khoáng sản kim loại màu.
Hầu hết lãnh thổ có khí hậu ôn đới lục địa.
Lĩnh vực nào sau đây không đặt ra làm mục tiêu hợp tác chính trong Liên minh châu Âu (EU)?
Kinh tế.
Luật pháp.
Nội vụ.
Quân sự.
Khu vực Mỹ La-tinh có
dân số ít, cơ cấu dân số rất già.
gia tăng dân số rất cao, dân trẻ.
dân số đông và cơ cấu già hóa.
gia tăng dân số rất nhỏ, dân già.
Phát biểu nào sau đây không đúng với thị trường chung châu Âu?
Quyền tự do đi lại, cư trú, chọn nghề của mọi công dân được đảm bảo.
Các hạn chế đối với giao dịch thanh toán ngày càng được tăng cường.
Các nước có chính sách thương mại chung buôn bán với ngoài khối.
Sản phẩm mỗi nước được tự do buôn bán trong toàn thị trường chung.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đồng tiền chung châu Âu (đồng ơ-rô)?
Có vị trí cao trong giao dịch quốc tế.
Đồng tiền dự trữ chính thức quốc tế.
Tác động đến tiền tệ các nước khác.
Tất cả thành viên EU đã dùng chung.
Tự do lưu thông hàng hóa trong Liên minh châu Âu (EU) là
tự do đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc.
tự do đối với các dịch vụ vận tải, du lịch.
bãi bỏ hạn chế trong giao dịch thanh toán.
hàng hóa được di chuyển tự do trong EU.
Tự do lưu thông tiền vốn trong Liên minh châu Âu (EU) kh
Tự do lưu thông tiền vốn trong Liên minh châu Âu (EU) không phải là việc
bãi bỏ các rào cản đối với giao dịch thanh toán.
các nhà đầu tư có thể chọn nơi đầu tư lợi nhất.
nhà đầu tư mở tài khoản tại các nước EU khác.
bỏ thuế giá trị gia tăng hàng hóa của mỗi nước.
Tổng số các nước thành viên của Liên minh châu Âu (EU) hiện nay (2021) là
25.
26.
27.
28.
Phát biểu nào sau đây đúng về Liên minh châu Âu (EU)?
Tổng sản phẩm trong EU (GDP) lớn hơn Hoa Kỳ.
Quy mô dân số lớn nhất so với các tổ chức khu vực.
Số nước thành viên ít nhất so với các tổ chức khu vực.
Là tổ chức khu vực kinh tế dùng đồng tiền chung.
Tên gọi Liên minh châu Âu (EU) có từ năm nào sau đây?
1967.
1973.
1983.
1993.
Phát biểu nào sau đây không đúng về Liên minh châu Âu (EU)?
Là một trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới.
Có sự phát triển kinh tế chênh lệch giữa các nước.
Là bạn hàng lớn của một số nước đang phát triển.
Tất cả các nước ở châu Âu đều tham gia liên minh.
Tự do di chuyển trong Liên minh châu Âu (EU) không bao gồm tự do
đi lại.
cư trú.
chọn nơi làm việc.
thông tin liên lạc.
Tự do lưu thông dịch vụ trong Liên minh châu Âu (EU) không bao gồm
giao thông vận tải.
thông tin liên lạc.
chọn nơi làm việc.
ngân hàng, du lịch.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Liên minh châu Âu (EU)?
Là một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
Là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới.
Là liên kết có sự phát triển đồng đều giữa các nước.
Là liên kết khu vực có nhiều quốc gia nhất thế giới.
Đối với thị trường nội địa, các nước thuộc Liên minh châu Âu (EU) đã
(a)
Đối với thị trường nội địa, các nước thuộc Liên minh châu Âu (EU) đã
kí kết các hiệp định thương mại tự do.
tăng thuế quan và kiểm soát biên giới.
áp dụng cùng một mức thuế hàng hóa.
dỡ bỏ các rào cản đối với thương mại.
Cơ quan có quyền quyết định cao nhất ở Liên minh châu Âu (EU) là
Hội đồng bộ trường châu Âu.
Ủy ban châu Âu.
Nghị viện châu Âu.
Hội đồng châu Âu.
Hoạt động nào sau đây không thể hiện sự hợp tác trong sản xuất của Liên minh châu Âu (EU)?
Cùng hợp tác sản xuất máy bay E-bớt.
Đường hầm giao thông dưới biển Măng-sơ.
Sử dụng đồng tiền chung của EU.
Tự do đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành thị trường chung châu Âu không phải là
thuận lợi cho lưu thông hàng hóa.
giảm chi phí về cước phí vận tải.
tạo thống nhất về thể chế chính trị.
dễ dàng tìm việc làm ở nước khác.
Tự do di chuyển trong Liên minh châu Âu (EU) bao gồm tự do
cư trú và dịch vụ kiểm toán.
đi lại, cư trú, dịch vụ vận tải.
cư trú, lựa chọn nơi làm việc.
đi lại, dịch vụ thông tin liên lạc.
Ý nghĩa chủ yếu của thị trường chung châu Âu không phải là
kích thích cạnh tranh và thương mại.
nâng cao chất lượng và hạ giá thành.
góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
tạo mức sống đồng đều cho người dân.
Ý nghĩa lớn nhất của việc đưa đồng Ơ-rô vào sử dụng chung trong Liên minh châu Âu (EU) là
nâng cao sức cạnh tranh cho thị trường chung.
giảm thiểu những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ.
thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU.
gỡ bỏ những hàng rào phi thuế quan trong EU.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên làm gián đoạn thời gian đánh bắt hải sản ở vùng biển phía bắc Biển Đông là
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên làm gián đoạn thời gian đánh bắt hải sản ở vùng biển phía bắc Biển Đông là
động đất, biến đổi khí hậu.
sóng thần, suy giảm tài nguyên.
ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam, ô nhiễm môi trường.
Hầu hết lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á nằm trong vùng
khu vực xích đạo.
nội chí tuyến.
ngoại chí tuyến.
bán cầu Bắc.
Phát biểu nào sau đây không đúng về Đông Nam Á?
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn.
Là nơi các cường quốc muốn gây ảnh hưởng.
Vị trí cầu nối lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Nằm ở sâu trong lục địa châu Á rộng lớn.
Khu vực Đông Nam Á nằm ở
phía đông nam châu Á.
giáp với Đại Tây Dương.
giáp lục địa Ô-xtrây-li-a.
phía bắc nước Nhật Bản.
Dân số đông giúp Đông Nam Á có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng.
Thị trường tiêu thụ rộng, dễ xuất khẩu lao động.
Dễ xuất khẩu lao động, phát triển việc đào tạo.
Phát triển đào tạo, tạo ra được nhiều việc làm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á?
Dân đông, mật độ dân số cao.
Có nguồn lao động dồi dào.
Phân bố dân cư không đều.
Các nước đều có dân số già.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình xã hội của Đông Nam Á?
Là nơi tập trung nhiều dân tộc có phong tục tập quán, tín ngưỡng riêng.
Là khu vực có tình hình chính trị khá ổn định so với nhiều khu vực khác.
Mức sống của người dân giữa các nước vẫn còn sự chênh lệch khá nhiều.
Là khu vực tập trung nhiều tôn giáo, Hồi giáo là tôn giáo chính ở các nước.
Quốc gia có sản lượng lúa gạo lớn nhất Đông Nam Á là
Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan.
Việt Nam.
Quốc gia có sản lượng lúa gạo lớn nhất Đông Nam Á là
Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan.
Việt Nam.
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa là có
nhiều dãy núi hướng tây bắc - đông nam.
nhiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng.
đồng bằng với đất từ dung nham núi lửa.
khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á hải đảo là có
địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi lớn.
chủ yếu là đồi núi, nhiều núi lửa đang hoạt động.
hướng các dãy núi chủ yếu tây bắc - đông nam.
các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp nên.
Phát biểu nào sau đây đúng với tự nhiên Đông Nam Á hải đảo?
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
Có nhiều địa điểm núi ăn lan ra sát biển.
Có các đồng bằng do sông lớn bồi đắp.
Có đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới.
Đông Nam Á lục địa có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ là do
các sông lớn bồi đắp nhiều phù sa.
trầm tích biển tạo bồi lấp các đứt gãy.
dung nham núi lửa từ nơi cao xuống.
xâm thực vùng núi, bồi đắp vùng trũng.
( Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và xã hội Đông Nam Á hiện nay?
Nguồn lao động dồi dào và tăng hàng năm.
Lao động có tay nghề với số lượng hạn chế.
Tỉ lệ người lao động có trình độ cao còn ít.
Vấn đề thiếu việc làm đã được giải quyết tốt
Do vị trí kề sát vành đai lửa Thái Bình Duơng, nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
bão.
lũ lụt.
hạn hán.
động đất.
Do nằm trong khu vực hoạt động nhiều của áp thấp nhiệt đới nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
bão.
độn
Bình Duơng, nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
bão
lũ lụt
hạn hán
động đất
Do nằm trong khu vực hoạt động nhiều của áp thấp nhiệt đới nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
bão
động đất
núi lửa
sóng thần
Dân số Đông Nam Á hiện nay có đặc điểm là
quy mô lớn, tốc độ gia tăng dân số giảm
tỉ suất gia tăng tự nhiên ngày càng tăng
dân số đông, người già trong dân số nhiều
tỉ lệ người di cư đến hàng năm rất lớn
Phát biểu nào sau đây không đúng với xã hội của Đông Nam Á?
Các quốc gia đều có nhiều dân tộc
Một số dân tộc ít người phân bố rộng
Có nhiều tôn giáo cùng hoạt động
Có lịch sử khai thác lãnh thổ muộn
Phát triển liên kết vùng ở châu Âu không thực hiện các hoạt động về
kinh tế.
chính trị.
xã hội.
văn hóa.
Mục tiêu chủ yếu của Liên minh châu Âu (EU) là
cùng nhau thúc đẩy phát triển sự thống nhất châu Âu.
ngăn chặn nguy cơ xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo.
cùng nhau hạn chế các dòng nhập cư trái phép xảy ra.
bảo vệ an ninh, phòng chống nguy cơ biến đổi khí hậu.
Tự nhiên Đông Nam Á lục địa khác với Đông Nam Á hải đảo ở đặc điểm có
mùa đông lạnh.
mùa hạ mưa.
các đồng bằng.
đảo, quần đảo.
Ngành chiếm tỉ trọng lớn về giá trị sản xuất trong cơ cấu nông nghiệp ở nhiều các nước Đông Nam Á là
trồng trọt.
chăn nuôi.
dịch vụ.
thủy sản.
Đứng đầu về sản lượng cá khai thác ở Đông Nam Á là
In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan.
Phi-lip-pin.
Việt Nam.
Các quốc gia nào sau đây không thuộc Đông Nam Á biển đảo?
In-đô-nê-xi-a, Đông-Ti-mo.
Bru-nây, Phi-lip-pin.
Xing-ga-po, Ma-lai-xi-a.
Cam-pu-chia, Việt Nam.
Điều kiện thuận lợi để nhiều nước ở Đông Nam Á lục địa phát triển mạnh thủy điện là có
nhiều hệ thống sông lớn, nhiều nước.
nhiều sông lớn chảy ở miền núi dốc.
sông chảy qua nhiều miền địa hình.
sông theo hướng tây bắc - đông nam.
Đông Nam Á biển đảo chủ yếu nằm trong các đới khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới và cận xích đạo.
Cận xích đạo và xích đạo.
Cận xích đạo và ôn đới.
Cận nhiệt và cận xích đạo.
Các nước ở Đông Nam Á xuất khẩu gạo nhiều nhất là
Việt Nam, In-đô-nê-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.
Thái Lan, Việt Nam.
Việt Nam, Cam-pu-chia.
Điểm giống nhau về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo là đều có
khí hậu nhiệt đới gió mùa.
nhiều đồng bằng phù sa lớn.
các sông lớn hướng bắc nam.
các dãy núi và.
Điểm giống nhau về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo là đều có
khí hậu nhiệt đới gió mùa.
nhiều đồng bằng phù sa lớn.
các sông lớn hướng bắc nam.
các dãy núi và thung lũng rộng.
Đặc điểm chung của khí hậu khu vực Đông Nam Á là
lạnh, khô.
nóng, ẩm.
khô, nóng.
lạnh, ẩm.
Đông Nam Á có nền văn hóa phong phú đa dạng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có dân số đông, nhiều quốc gia.
Tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
Cầu nối giữa lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
Phần lớn diện tích Đông Nam Á lục địa có khí hậu
nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt đới.
đại dương.
khô hạn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và xã hội Đông Nam Á hiện nay?
Nguồn lao động dồi dào và tăng hàng năm.
Lao động có tay nghề với số lượng hạn chế.
Tỉ lệ người lao động có trình độ cao còn ít.
Vấn đề thiếu việc làm đã được giải quyết tốt.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Á?
Sản phẩm chủ yếu dùng xuất khẩu thu ngoại tệ.
Có nhiều điều kiện thuận lợi về đất đai, khí hậu.
Có nhiều loại cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.
Tập trung nhiều ở các đồng bằng phù sa đất tốt.
Tự nhiên Đông Nam Á hải đảo khác với Đông Nam Á lục địa ở đặc điểm có
khí hậu xích đạo.
các dãy núi.
các đồng bằng.
đảo, quần đảo.
Điều kiện thuận lợi để Đông Nam Á phát triển một số cây trồng cận nhiệt và ôn đới là
nguồn nước sông hồ phong phú.
đồng bằng phù sa đất màu mỡ.
địa hình núi cao và có gió mùa.
đất đỏ badan phổ biến nhiều nơi.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây trồng ở Đông Nam Á?
Lúa nước là cây lương thực truyền thống và quan trọng.
Cây công nghiệp lâu năm hiện nay được phát triển mạnh.
Cây ăn quả được trồng ở hầu hết các nước trong khu vực.
Các đồng bằng là nơi phân bố cây công nghiệp lâu năm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa?
Địa hình bị chia cắt mạnh.
Có rất nhiều núi lửa và đảo.
Nhiều nơi núi lan ra sát biển.
Nhiều đồng bằng châu thổ.
Nhiều nước ở Đông Nam Á phát triển mạnh đánh bắt hải sản, chủ yếu do có
nhu cầu thực phẩm lớn.
vùng biển xung quanh.
nhiều ngư trường lớn.
dân nhiều kinh nghiệm.
Tỉ lệ dân thành thị các nước Mĩ Latinh cao là do
Các quốc gia này không phát triển nông nghiệp.
Kinh tế phát triển cao, nhiều khu công nghiệp lớn.
Đồng bằng rộng lớn, thuận lợi cho phát triển.
Tỉ lệ dân thành thị các nước Mĩ Latinh cao là do
Các quốc gia này không phát triển nông nghiệp.
Kinh tế phát triển cao, nhiều khu công nghiệp lớn.
Đồng bằng rộng lớn, thuận tiện việc xây dựng đô thị.
Dân nghèo không ruộng kéo ra thành phố tìm việc.
Nhiều nước ở Đông Nam Á phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản trong thời gian gần đây, chủ yếu là do
có nhiều mặt nước ao, hồ.
có nhiều bãi triều, đầm phá.
thị trường thế giới mở rộng.
nhu cầu dân cư tăng cao.
Khó khăn lớn nhất của thiên nhiên Đông Nam Á đối với phát triển kinh tế là
lũ lụt, bão.
động đất, sóng thần.
lũ lụt, động đất.
bão, động đất.
Đông Nam Á chịu ảnh hưởng nhiều của động đất là do
nằm ở nơi gặp gỡ giữa các luồng sinh vật.
nơi giao thoa giữa các vành đai sinh khoáng.
liền kề với vành đai lửa Thái Bình Dương.
nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Hầu hết các nước Đông Nam Á đều quan tâm đến phát triển giao thông vận tải đường biển do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có vị trí thuận lợi, xu hướng hội nhập.
Phát triên nội thưomg, có đầu tư lớn.
Đường bộ hạn chế, hàng xuất khẩu lớn.
Có nhiều vũng, vịnh, hàng hóa đa dạng.
Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng là điều kiện thuận lợi để
ổn định chính trị.
phát triển du lịch.
hội nhập quốc tế rộng.
hợp tác cùng phát triển.
Công nghiệp thực phẩm của Đông Nam Á phát triển dựa trên các thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Nguồn lao động rất dồi dào và cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
Nguồn lao động dồi dào và cơ sở hạ tầng khá hiện đại.
Nguồn nguyên liệu phong phú và thị trường tiêu thụ rộng.
Nguồn vốn đầu tư nhiều và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Câu 1. Cho thông tin sau: Hiện nay, số dân ở Đông Nam Á vẫn tiếp tục tăng nhanh. Đến năm 2021, dân số thế giới đạt 620 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số là 1,5 %. Có nhiều nhân tố tác động đến sự gia tăng dân số ở Đông Nam Á, trong đó có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các quốc gia. a) Các nước Đông Nam Á hiện nay có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất thế giới. b) Những nước đang phát triển có tỉ lệ sinh cao hơn các nước đang phát triển. c) Gia tăng cơ học là nguyên nhân chính làm dân số Đông Nam Á tăng nhanh. d) Điều kiện tự nhiên, môi trường sống, phong tục tập quán, y tế, giáo dục, đều có tác động đến sự gia tăng dân số mỗi quốc gia.
Đúng
Sai
Sai
Đúng
Câu 2. Cho thông tin sau: Đông Nam Á nằm ở nơi giao nhau của các nền văn hóa lớn, đồng thời là nơi có lịch sử phát triển lâu dài. a) Đây là nơi tập trung nhiều dân tộc có phong tục tập quán, tín ngưỡng riêng. b) Là khu vực có tình hình chính trị bất ổn nhất trên thế giới. c) Hệ thống giáo dục, y tế phát triển ở mức rất cao. d) Mức sống của người dân giữa các nước vẫn còn sự chênh lệch khá nhiều.
Đúng
Sai
Sai
Đúng
Câu 3. Cho bảng số liệu: QUY MÔ, CƠ CẤU VÀ TỈ LỆ TĂNG TỰ NHIÊN CỦA DÂN SỐ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á GIAI ĐOẠN 2000 - 2020 Năm Chỉ tiêu 2000 2010 2020 Quy mô dân số (triệu người) 525,0 596,8 668,4 Cơ cấu dân số (%) - Dưới 15 tuổi 31,8 28,0 25,2 - Từ 15 đến 64 tuổi 63,3 66,0 67,7 - Từ 65 tuổi trở lên 4,9 6,0 7,1 Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số (%) 1,6 1,3 1,1 Diện tích (triệu km2) 4,5 4,5 4,5 a) Đông Nam Á có qui mô dân số đông, chiếm 15% dân số thế giới, tạo nên nguồ
Đông Nam Á có qui mô dân số đông, chiếm 15% dân số thế giới, tạo nên nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng qui mô dân số vẫn không ngừng tăng. Đông Nam Á có cơ cấu dân số già, tỉ lệ người trên độ tuổi lao động tăng nhanh gây ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động và khai thác tài nguyên. Đông Nam Á là khu vực có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông ở vùng đồi trung du và ven biển.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA XIN-GA-PO, GIAI ĐOẠN 2010 - 2019 (Đơn vị: Tỉ đô la Mỹ) Năm 2010 2012 2014 2015 2019 Xuất khẩu 417,1 565,2 558,5 516,7 642,2 Nhập khẩu 408,6 496,8 513,6 438,0 545,5 (Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Giá trị xuất khẩu trong giai đoạn trên có biến động.
Từ năm 2010 đến năm 2019 đều xuất siêu.
Từ năm 2010 đến năm 2019 đều nhập siêu.
Giá trị xuất siêu năm 2014 lớn hơn năm 2019.
Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA CAM-PU-CHIA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 (Đơn vị: triệu USD) Năm Giá trị 2015 2018 2019 2020 Xuất khẩu 8558 12700 14845 17412 Nhập khẩu 11797 17490 19735 18968 (Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2021, https://www.aseanstats.org)
Cam-pu-chia nhập siêu ít nhất vào năm 2020.
Cam-pu-chia là nước xuất siêu.
Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Cam-pu-chia giai đoạn trên.
Giá tri xuất nhập khẩu của Cam-pu-chia tăng không liên tục qua các năm.
Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (Đơn vị: tỉ USD) Năm Giá trị 2010 2015 2020 2021 Xuất khẩu 72,2 162,0 282,6 336,1 Nhập khẩu 84,8 165,7 261,8 332,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022) a) Trị giá xuất khẩu tăng chậm hơn trị giá nhập khẩu trong giai đoạn 2010 - 2021. b) Hoạt động ngoại thương có sự thay đổi tích cực; từ nhập siêu, hiện nay Việt Nam đã trở thành nước xuất siêu. c) Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2015 - 2021 là biểu đồ cột ghép. d) Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010-2021.
Trị giá xuất khẩu tăng chậm hơn trị giá nhập khẩu trong giai đoạn 2010 - 2021.
Hoạt động ngoại thương có sự thay đổi tích cực; từ nhập siêu, hiện nay Việt Nam đã trở thành nước xuất siêu.
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2015 - 2021 là biểu đồ cột ghép.
Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010-2021.
Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2020 (Đơn vị: tỉ USD) Quốc gia Giá trị Thái Lan Ma-lai-xi-a Phi-lip-pin Mi-an-ma Xuất khẩu 258,2 207,0 91,1 22,6 Nhập khẩu 233,4 185,3 119,2 20,9 (Nguồn: WB năm 2022) a) Ma-lai-xi-a có tổng trị giá xuất nhập khẩu lớn nhất trong các quốc gia kể trên. b) Thái Lan, Phi-lip-pin và Mi-an-ma là nước nhập siêu. c) Thái Lan, Ma-lai-xi-a và Mi-an-ma là nước xuất siêu. d) Thái Lan có tổng trị giá xuất nhập khẩu lớn nhất trong các quốc gia kể trên.
Ma-lai-xi-a có tổng trị giá xuất nhập khẩu lớn nhất trong các quốc gia kể trên.
Thái Lan, Phi-lip-pin và Mi-an-ma là nước nhập siêu.
Thái Lan, Ma-lai-xi-a và Mi-an-ma là nước xuất siêu.
Thái Lan có tổng trị giá xuất nhập khẩu lớn nhất trong các quốc gia kể trên.
Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019 Quốc gia Ma-lai-xi-a Cam-pu-chia Mi-an-ma Thái Lan Diện tích (nghìn km2) 330,8 181,0 676,6 513,1 Dân số (triệu người) 32,3 16,7 54,3 69,7 (Nguồn: Thống kế từ Liên hợp quốc 2020, https://danso.org) a) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và dân số của một số quốc gia năm 2019. b) Mật độ dân số của Thái Lan năm 2019 là 136,8 người/km2. c) Mật độ dân số của Mi-an-ma cao hơn Cam.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và dân số của một số quốc gia năm 2019.
Mật độ dân số của Thái Lan năm 2019 là 136,8 người/km2.
Mật độ dân số của Mi-an-ma cao hơn Cam.
Mật độ dân số của Thái Lan năm 2019 là 136,8 người/km2.
Đúng
Sai
Dịch vụ khu vực Đông Nam Á có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nhanh các hoạt động kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo vệ môi trường. Ngành này phát triển với tốc độ khá nhanh, tỉ trọng đóng góp ngày càng cao trong cơ cấu GDP của khu vực (năm 2020 là 49,7 %). Cơ cấu ngành dịch vụ ngày càng đa dạng. Hiện nay, nhiều nước đã đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô, ứng dụng công nghệ tiên tiến đế nâng cao chất lượng dịch vụ.
Cơ sở hạ tầng dịch vụ các nước Đông Nam Á phát triển tốp đầu thế giới.
Dịch vụ đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế của tất cả các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Đông Nam Á là một trong những điểm đến phổ biến của khách du lịch quốc tế.
Một số thành phố là trung tâm dịch vụ hàng đầu của khu vực và thế giới: Xin-ga-po, Cu-a-la-lăm pơ, Băng Cốc…
Du lịch có vai trò ngày càng quan trọng ở khu vực Đông Nam Á. Số lượng khách du lịch và doanh thu du lịch ngày càng tăng. Năm 2021, ngành du lịch đóng góp hơn 393 tỉ USD vào GDP của khu vực. Đông Nam Á là một trong những điểm đến phổ biến của khách du lịch quốc tế và thu hút khoảng 10% tổng lượng khách du lịch toàn cầu.
Đông Nam Á phát triển cả du lịch tự nhiên và du lịch văn hóa.
Đông Nam Á có nhiều di sản được UNESCO ghi danh như: Vịnh Hạ Long, quần thể di tích đền Ăng-co… để thu hút khách du lịch.
Các quốc gia phát triển du lịch biển của khu vực Đông Nam Á như: Cam-pu-chia, Thái Lan, Việt Nam.
Du lịch Đông Nam Á đóng góp không đáng kể vào GDP ngành dịch vụ của khu vực.
Đông Nam Á bao gồm 11 quốc gia, có diện tích khoảng 4,5 triệu km2, bao gồm 2 bộ phận: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Đông Nam Á lục địa gồm 6 quốc gia.
Đông Nam Á hải đảo gồm 5 quốc gia.
Đông Nam Á có diện tích nhỏ hơn Mĩ la tinh.
Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á lục địa.
