Font size
WorksheetsCHƯƠNG 4
Total questions: 98
Worksheet time: 25hrs 30mins
Khi nhận thư mời kiểm toán của một khách hàng thì công ty kiểm toán:
Tiếp nhận ngay
Ký ngay hợp đồng kiểm toán
Ký cam kểt thực hiện kiểm toán với khách hàng
Phải tìm hiêu kỳ về khách hàng đẻ quyêt định xem có nhận lời kiêm toán hay không
Kiểm toán viên tim hiều về đặc điềm lĩnh vực kinh doanh của đơn vị được kiểm toán, đồng tiền hạch toán, đặc điềm ứng dụng công nghệ thông tin,...thuộc bước não của cuộc kiểm toán
Xây dựng chiến lược kiềm toán tổng thề
Xây dựng kế hoạch kiềm toàn
Thực hành kiêm toán
Kết thúc kiềm toán
Qu|á ưinh sử dụng các phương pháp, kỳ thuật kiềm toàn vào việc xác minh các thông tin hình thành và phân ánh ưẻn BCTC nằm trong công việc:
Chuàn bị kiêm toán
Thực hiện kiêm toán
Hoàn thành kiểm toán
Đảnh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiềm toán viên phải chịu ưách nhiệm về việc:
Bão đảm BCTC đà kiểm toán là hoãn toàn chinh xác
Phát hiện mọi gian lận và sai sót ưong BCTC của đơn vị bị kiểm toán
Ý kiến trình bày ưẻn báo cảo kiêm toán
Phát hiện gian lận và sai sót của nhân viên đơn vị
Báo cáo kiểm toán là
Lã báo cáo bằng vãn bàn do kiềm toán viên phát hãnh để ưinh bây ý kiến của minh về báo cáo tội chinh đà được kiềm toận
Là báo cáo về những tồn tại của hệ thống kể toán tại đơn vị khách hàng
Là bão cáo bạng miệng vẹ nhừng ý kiến nhận xét của kiềm toán viên
Sự kiện (còng việc) nào ưong các sự kiện phát sinh sau khi lập báo cão kiềm toán khộng thuộc thẩm quyền giãi quyết của các kiểm toán viên và công ty kiểm toán:
Kiêm ưa chàt lượng công tác kiêm toàn
Sửa đồi lại báo cáo tài chinh
Sửa đổi lại báo câo kiểm toán
Phát hành bão cáo kiềm toán mới
Nhã quản lý doanh nghiệp khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về:
Tinh trung thực cũa BCTC
Sự tuân thủ luật pháp vã quy định
Tinh trung thực cũa BCTC và sự tuân thủ luật pháp và quy định
Ý kiến trên Báo cáo kiểm toán
Xãc định mức ưọng yểu được thực hiện ưong giai đoạn nào cùa cuộc kiềm toán
Lập kể hoạch kiêm toán
Thực hãnh kiểm toán
Kết thúc kiềm toán
Lập báo cáo kiểm toán
Khi đưa ra ý kiến kiểm toán dạng không phải ỷ kiến chẩp nhận toàn phần, nếu có một sai sót trọng ỵểu trong bảo cáo tài chinh hên quan đến những sổ bệu cụ thề của báo cáo tài chỉnh, kiểm toán viên phải:
Thông báo cho các cô đỏng của doanh nghiệp
Mô tã và định lượng ãnh hưởng về mật tài chinh của sai sót đó ưong cơ sở cùa ý kiên kiềm toán không phải ý kiển chẩp nhận toàn phẩn.
Báo cáo với cơ quan Nhà nước
Không cần trinh bày trong báo cáo kiểm toán
Nội dung nào ttong các nội dung sau đây không thuộc kể hoạch kiềm toàn chi tiết:
Xúc tiến ký- hợp đồng kiếm toán
Mục tiêu kiểm toán từng bộ phận
Đánh giã tính ưọng yêu từng bộ phận
Các công việc cụ thề phải tiên hành
Việc bỏ tri các thành viên nhóm kiém toán thực hiện cãc phân hãnh cỏ rủi ro cao của cuộc kiểm toán thuộc giai đoạn kiềm toán nào:
Xây dựng chiến lược kiềm toán tổng thể
Thực hành kiềm toán
Kẹt thúc kiềm toán
Kế hoạch kiềm toàn chi tiết
Kể hoạch kiềm toán:
Bắt buộc phãi lập cho mọi cuộc kiểm toán
Không cần lập cho các cuộc kiêm toán
. Chi lập cho các cuộc kiểm toán cỏ quy mỏ lớn
Chi lập cho các cuộc kiềm toán có địa bàn hoạt động rộng.
Kể hoạch kiềm toàn do ai lập:
Thành viên Ban Giám đốc phụ ưách tống thề cuộc kiệm toán
Thành viên Ban Giám đổc phụ trách tông thê cuộc kiêm toán và các thành viên chinh của nhóm kiềm toán
Nhừng người tham gia nhỏm kiềm toán cõ thể lập theo sự phân còng
Ban giâm đốc cóng ty được kiềm toán
Ngày ký báo cáo kiêm toán không được:
Trước ngày ký bào cáo tài chính
Sau ngày kí báo cáo tài chinh
Cùng ngây ký- báo cáo tài chính (nểu BCTC được điều chinh và lập lại ưong quá ttình kiềm toán)
Cùng ngày ký báo cáo tài chinh hoặc sau ngày ký bậo cáo tài chinh
Kểt thúc còng việc kiếm toán, kiềm toán viên cần:
Lập báo cáo kiểm toán
Lập bão cáo tài chinh đã được kiêm toán
Lập thuyểt minh bão cảo tài chinh
Lập bâng thuyết minh các công việc đã thực hiện cho khách hãng
Đề kểt thúc còng việc kiềm toán, KTV phải tiến hành giãi quyêt công việc nào
Lập bảo cáo kiềm toán
Lập Báo cáo tài chinh
Thu thập bằng chứng kiềm toán
Lập bảo cáo kiềm toán, lập Bảo cảo tài chinh
Bảo cáo kiểm toán là hình thức biểu hiện trực tiếp của:
Chức năng kiêm toán
Phạm vi kiềm toán
Kết luận kiếm toán
Mục đích kiểm toán
Việc đánh giả xem liệu các BCTC cỏ thể kiềm toán được hay không thuộc giai đoạn não ưong cuộc kiểm toán
Lạp kể hoạch kiểm toán
Thực hãnh kiềm toán
Kết thúc kiềm toán
Hoàn thiện hô sơ kiêm toán
Mục tiéu của việc thực hiện phàn tích sơ bộ ưong giai đoạn lập kể hoạch kiểm toán là nhận diện sự tổn tại của:
Các nghiệp vụ vã sự kiện bẩt thường
Các hành vi không tuân thủ không được phát hiện do kiém sỏat nội bộ yêu kém
Các nghiệp vụ với những bên liên quan
Các nghiệp vụ được ghi chép nhưng không được xẽt duyệt
Thư quân lý thề hiện chức nằng não cũa kiêm toán bão cáo tài chinh:
Chức nàng xác minh
Chức năng bây tõ ý kiên
Chức nâng xãc minh và chức năng bày tò ý kiển
Chửc nâng hướng dần nghiệp vụ
Thư quản lý thường đề cập:
Các tồn tại về quản lý tài chính, hệ thông kê toán, kiêm soát nội bộ,..
Các tồn tại về quân lý tài chinh, hệ thông kê toán, kiêm soát nội bộ,., và ảnh hưởng của nhừng tồn tại nãy đến doanh nghiệp khách hàng.
Các tồn tại về quăn lý tài chinh, hệ thổng kể toán, kiêm soát nội bộ,., và ảnh hưởng của nhừng tồn tại nãy đển doanh nghiệp khách hàng, tư vấn các kiến nghị, đề xuất sửa đổi.
Nhửng điều không hài lỏng cũa kiềm toán viên đối với doanh nghiệp khậch hàng
Khi cỏ nghi ngờ liên quan đẻn cơ sở dẫn liệu ảnh hưởng ưọng yêu đên BCTC mà kiềm toán vièn không thề thu thập đẩy đủ bàng chứng thích hợp, kiêm toàn viên sẽ phái đưa ra:
Ý kiến ngoại trừ
Ý kiến từ chối
kiến ngoại trừ hoặc từ chối đưa ra ý kiến
Ý kiển trái ngược
Khi một khách hàng nợ phải thu bị phã sân (cỏ số nợ lỡn) trước ngày lập bão cáo kiểm toán, sau ngày kết thúc niên độ, là sự kiện:
Phái điều chinh Bão cáo tài chinh
Không cần phải điều chinh Báo cáo tãi chinh
Phải căn cứ vào tình hình thực tế lài lồ đề điều chinh
Kiềm toán vièn không cần quan tàm đến thòng tin này
Trong bão cáo kiềm toán về BCTC phải cỏ chừ ký’ của:
Kiềm toán viẻn hành nghề được giao phụ trách cuộc kiềm toán
Thành viên Ban Giám đổc là người đại diện theo pháp luật phụ ưách tồng thể cuộc
Giảm đốc của đơn vị được kiểm toán
Kiềm toán viên hãnh nghề được giao phụ ưảch cuộc kiểm toán vã thành viên Ban Giâm đổc là người đại diện theo pháp luật phụ ưãch tổng thề cuộc kiểm toán
Quy ư'inh kiểm toán BCTC được thực hiện thòng qua... bước cơ bản:
3
3
4
5
Báo cáo kiềm toán là:
Là văn bản do kiểm toán viên phát hãnh đề ư*inh bây ý kiến của minh về thông tin tài chinh được kiềm toán
Sàn phạm cuối cùng cùa một cuộc kiểm toàn.
Sàn phâm cuôi cũng của một cuộc kiêm toán, là văn bân do kiêm toàn viên phát hãnh để ưinh bậy ý kiến cùa minh về thông tin tài chinh được kiềm toán
Là sân phẩm phụ cùa một cuộc kiểm toán.
Trong bão cáo kiêm toán báo cáo tài chính, phần mở đầu, kiêm toán viên đê cập về:
Chuẩn mực, chế độ kế toán áp dụng
Chuẩn mực kiềm toán áp dụng
Tên đơn vị có bão cáo tài chinh đà được kiềm toán
Nhùng giới hạn ưong quá trĩnh kiểm toán
KTV sè phát hãnh báo cáo kiêm toán với ý kiên kiêm toán ngoại trữ khi:
Cỏ các giới hạn nghiêm ưọng về phạm vi kiêm toàn khiên kièm toán viên không thể thu thập đầy đũ bằng chứng thích hợp.
Những sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thê lã ưọng yếu và lan tõa đỏi với bão cáo tài chinh
Có cãc giới hạn nghiêm ưọng về phạm vi kiềm toán khiển kiềm toán viên không thề thu thập đầy đù bằng chửng thich hợp và những sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thề lã trong yểu và lan tỏa đôi với bào cáo tài chính.
Cỏ các giới hạn nghiêm ưọng về phạm vi kiểm toán khiên kiêm toán viên không thề thu thập đầy đủ bằng chửng thích hợp vã nhừng sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thề là ừọng yếu nhưng không lan tỏa đối với báo cão tài chinh
Ý kiến chap nhận toàn phần có nghĩa:
BCTC được kiểm toán, xét ưèn phượng diện tồng thề, còn sai sỏt ưọng yếu
BCTC được kiểm toán không côn bẩt kỳ sai sót nào
BCTC được kiểm toán, xét ưên phương diện tổng thẻ, không còn sai sót ưọng yểu
BCTC được kiểm toán lã hoãn toàn chinh xác
Một công ty khách hàng ưong nãm đà thay đồi phương pháp kế toán làm ãnh hưởng ưọng yểu tới một số lượng lởn các khoản mục ưèn BCTC. Sự thay đôi đỏ khiến cho các BCTC bị ưinh bày sai lệch nghiêm ưọng vã không tuân thù các nguyên tấc kế toán được thừa nhận rộng rãi. KTV nên đưa ra ý kiến
Đưa ra ý kiến trải ngược và giãi thích lỷ do
Đưa ra ý kiến từ chối vã giãi thich lý do
Đưa ra ý kiến ngoại trừ vã giãi thích lý do
Đưa ra ý kiến chap nhận toàn phận
Trong quá ư’inh thực hiện kiêm toán thì:
KTV có thể tự ý thay đổi quy ưinh kiểm toán nểu thấy cần thiết
KTV cỏ thê thay đỏi quy ưinh kiêm toán một cách nghệ thuật đê phát hiện ra các gian lận
KTV phải thường xuyên thay đồi quy ưinh kiểm toán đề khách hàng không biết đường đối phỏ
KTV không được tự ỵ thay đổi quy ưinh kiềm toán đà xây dựng
Trong báo cào kiêm toán, có đoạn “Chúng tỏi đà tiên hãnh kiêm toán BCTC của đom vị..." đó lã:
Phạm vi kiềm toán
Đối tượng kiểm toán
Mục tiêu kiềm toán
Cơ sở kiêm toán
Xác định mục tiêu báo cáo của cuộc kiểm toán là công việc thuộc giai đoạn não của cuộc kiểm toán:
Xây dựng chiến lược kiềm toán tổng thể
Thực hành kiêm toán
Kẹt thúc kiềm toán
Kể hoạch kiềm toán chi tiết
Xãc định mục tièu báo cáo của cuộc kiềm toán là công việc thuộc giai đoạn nào của cuộc kiểm toán:
Lập kế hoạch kiêm toán
Thực hãnh kiềm toán
Kết thúc kiềm toán
Lập bão cáo kiềm toán
Những sự việc mã kiềm toán viên biết được sau ngây lập báo cáo kiêm toán nhưng trước ngày công bổ báo cáo tài chính, mà nếu sự việc đó được biết đển tạị ngày lập báo cáo kiêm toán thi có thẻ làm cho kiêm toán viên phải sửa đôi bão cão kiêm toán vã Ban Giám đốc đơn vị đồng ý sửa đồi bão cáo tài chỉnh thì kiểm toán viên:
Tử chổi đưa ra ý kiến kiêm toán
Phát hành báo cão kiêm toán mỡi vê báo cáo tài chinh sửa đôi
Đưa ra ý kiển kiểm toàn ngoại trữ
Đưa ra ý kiến kiêm toán ưái ngược
Nhừng sự việc mã kiêm toán viên biêt được sau ngày công bõ báo cão tài chinh, mà nếu sự việc đó được biết đến tại ngây lập báo cáo kiểm tọán thì cỏ thể lãm cho kiểm toán viên phái sửa đổi báo cáo kiềm toán và Ban Giám đôc đơn vị đông ý sửa đồi bão cão tài chinh thì kiểm toán viên:
Từ chổi đưa ra ý kiến kiềm toán
Phát hãnh bảo cáo kiêm toán mới vê báo cáo tài chinh sửa đôi
Kiểm ưa các thù tục Ban Giám đổc đơn vị được kiểm toán thực hiện để đâm bão việc sửa đổi nãy đà được thông báo đến tất cà các bên đã nhận bào cão tài chính vã báo cảo kiềm toán được công bố trước đó
Kiểm ưa các thủ tục Ban Giám đốc đơn vị được kiêm toán thực hiện đè đâm bão việc sửa đổi này đà được thông bão đến tất cà các bên đà nhận bão cáo tài chinh và báo cáo kiềm toán được công bổ trước đỏ vã phát hãnh báo cáo kiêm toán mới vè bão cáo tài chính sửa đổi
Báo cáo kiềm toán là loại báo cão bằng vãn bân do:
Kiềm toán viên và công ty kiềm toán lập
Công ty được kiềm toán lập
Kiềm toán viên vã công ty được kiểm toán lập
Giám đổc công ty’ được kiểm toán lập
Đối với khách hàng cũ, năm sau khi được khách hãng mời kiềm toàn, công ty kiểm toán cần:
Tiếp tục ký’ hợp đổng kiểm toán
Đánh giả lại khách hãng xem nén tiếp tục thực hiện kiềm toán hay không
Cử kiêm toán viên nhiêu kinh nghiệm đển làm việc và ký’ tiểp hợp đồng kiềm toán
Đồi nhỏm kiểm toán năm trước và kỹ’ tiếp hợp đồng kiềm toãn
Kế hoạch kiềm toán ượ giúp KTV
Tập trung đúng mửc vào các phẩn hành quan ưọng
Xác định vã giãi quyẻt cãc vân đề có thề xảy ra một cách kịp thời
Tồ chức và quân ỉỷ cuộc kiềm toán một cách thích hợp, hiệu quá
Tập trung đũng mức vào các phân hành quan ưọng; xác định và giãi quyết các vẩn đề có thể xãy ra một cách kịp thời; tổ chức và quản lý cuộc kiểm toán một cách thích hợp, hiệu quã.
Trong quá ư'mh lập kế hoạch kiểm toãn tổng thề vã thực hiện kiểm toán nểu phát hiện nhừng vẩn đề khác biệt với nhận định ban đẩu thi kiềm toán viên cần:
Tự điều chinh cho phù hợp
Phải báo cáo kịp thời cho Ban Giâm đốc đơn vị được kiểm toán để có nhừng điêu chinh phủ hợp
Phải báo cào kịp thời cho cơ quan thuế vụ
Phải báo cáo kịp thởi cho Ban Giâm đốc công ty kiêm toán đê có những điêu chinh phủ hợp
Hình thức và nội dung của chiến lược kiềm toán tông thê thay đôi tuỳ theo
Qui mô của đơn vị khách hãng
Tinh chất phức tạp của cuộc kiềm toán
Quy mõ của nhóm kiêm toận
Qui mỏ cũa đơn vị được kiềm toán, tính chất phức tạp của cuộc kiếm toán, quy mô của nhỏm kiềm toán
Ngây trước ngây kết thúc kiểm toán, một khách hãng chủ chốt của đơn vị bị hỏa hoạn và đơn vị cho rằng điều nãy có ảnh hưởng đến tình hình tài chình của mình, kiềm toán viên cần:
Khai báo ưèn báo cảo kiểm toán
Yêu cầu đơn vị khai báo ưèn báo cáo tài chinh
Khuyên đơn vị điều chinh lại bão cảo tài chinh
Ngưng phát hành lại bão cáo kiềm toàn cho đẻn khi biẽt rõ phạm vi ảnh hưởng của vẩn để ưên đối với bão cão tài chính
Dựa ữên cơ sở não để lập kế hoạch kiềm toán chi tiết:
Nội dung cùa chiến lược kiềm toán tổng thề
Mục tiêu kiểm toán
Phạm vi kiểm toán
Hệ thống kiểm soát nội bộ
Trong các nội dung dưới đày, nội dung nào không thuộc nội dung cơ bản của chiến lược kiềm toán tổng thề
Xác định mục tiêu bảo cáo của cuộc kiém toán
Xác định phạm vi kiểm toán
Xác định mục tiêu kiêm toán từng bộ phận
Xác định mức ưọng yểu tồng thề bảo cào tài chính
Cáu nào sau đây mỏ tã đúng nhát trảch nhiệm của nhà quân lý và cũa KTV độc lập đổi với báo cáo tài chỉnh đà kiểm toán:
Nhã quăn lý chịu ttãch nhiệm tô chức công tác kê toàn, KTV cỏ ưãch nhiệm thiết kể và vặn hãnh hệ thống kiềm soát nội bộ
Nhà quản lý chịu ưách nhiệm về việc thiết lập hệ thống sổ sách kể toán, KTV cỏ ưách nhiệm lập báo cáo tài chinh
Lập báo cáo tài chính thuộc về ữách nhiệm của nhả quản lý, KTV chịu ưách nhiệm về ý kiến đối với bão cảo tài chinh được kiềm toán
KTV chịu ưách nhiệm đổi với nhừng nội dung đà được kiểm toán ưén báo cáo tài chinh, ưong khi nhã quân lý chịu ttách nhiệm về nhừng phần không được kiểm toán
Thực hiện các thũ tục đánh giá rũi ro thuộc giai đoạn nào cũa cuộc kiểm toán:
Lập kế hoạch kiêm toán
Thực hãnh kiểm toán
Kêt thúc kiêm toán
Lập báo cáo kiêm toán
Khi kiềm toán viẻn đưa ra ý kiến kiêm toán ngoại trừ đối với báo cáo tài chinh, kiềm toán viên cần ưinh bày thèm:
Cơ sở của ỷ kiến kiểm toán ngoại trữ
Báo cáo kiểm toán phụ
Bão cáo kiềm toán sửa đôi
rách nhiệm của kiềm toán viên
Khi kiểm toán viên tữ chổi đưa ra ý kiến đổi với bào cáo tài chinh, kiểm toán viên cần ưình bày thêm:
Cơ sở của việc từ chòi đựa ra ý kiên
Báo cào kiêm toán phụ
Báo cáo kiêm toán sửa đôi
Trách nhiệm của kiêm toán viên
Trưởng hợp báo cáo kiềm toán do 02 công ty kiềm toán ưở lên cũng thực hiện thi bão cáo kiềm toán chi ghi thông tin của:
Công ty kiềm toán ký hợp đồng kiềm toán
Cãc còng ty cùng ký bão cáo kiểm toán
Công ty thực hiện công việc kiểm toán
Một công ty đại diện ký bảo cáo kiêm toàn
Thử nghiệm kiểm soát là thủ tục kiềm toàn được thiết kể nhằm đánh giã:
Hiệu quả của hệ thống kể toán
Tinh hừu hiệu cùa hoạt động kiêm soát
Hiệu quã hoạt động kinh doanh cùa đơn vị khách hãng
Khã nâng hoạt động liên tục cùa đơn vị khách hàng
Chọn cụm từ phù hợp ưong các phương ản dưới đây đè điên vào chồ trông ưong càu sau: “Các sự kiện phát sinh sau ngày kểt thúc kỳ kể toán lã những sự kịẻn .....và nhừng sự việc mã kiềm toán viên biết được..
“Phát sinh kể từ sau ngây kểt thúc kỳ kể toán đển ngây lập báo cáo kiềm toán” và “trước ngây lập báo cáo kiêm toán”.
“Phát sinh trước ngày lập bão cáo kiềm toán” vã “sau ngày lập bão cáo kiểm toán”.
“Phát sinh trước ngày lập báo cáo kièm toán” và “trước ngày lập báo cão tài chinh”
“Phát sinh kề tử sau ngây kểt thúc kỳ kể toán đến ngày lập bão cáo kiểm toán" vã “sau ngây lập bão cáo kiểm toán”
Người nhận báo cáo kiểm toán về BCTC cỏ thề là:
Ban quàn trị
Ban giám đốc
Cổ đông đơn vị được kiềm toận
Ban quân trị, ban giâm đốc, cổ đông của đơn vị được kiềm toán
Cậc bước cơ bàn cũa quy ưình kiểm toán BCTC:
Lập kể hoạch kiềm toán, Thực hành kiềm toán, Kết thúc kiểm toán
Lập kể hoạch kiềm toán, Thực hãnh kiềm toán, Kểt thúc kiềm toán, Phát hãnh báo cão kiểm toán
Lập kể hoạch kiềm toán, Thực hành kiểm toán, Kết thúc kiềm toán, còng bố báo cáo kiểm toán
Lập kể hoạch kiềm toàn, Thực hành kiểm toán
Trong quá trinh kiểm toán, kiểm toán viên được sử dụng tài liệụ cũa:
Các chuyên gia thuộc các lĩnh vực mà kiêm toán viên không am hiều
Kiềm tọãn viên nội bộ
Các kiềm toán viên khác (đổi với việc kiềm toán các khách hãng lớn)
Kiềm toán viên nội bộ, các chuyên gia thuộc cãc lỉnh vực mã kiêm toán viên không am hiểu, các kiềm toán viên khác (đổi với việc kiểm toán các khách hàng lớn)
KTV độc lập tiến hành xem xét kiêm soát nội bộ của đơn vị nhăm mục đich chỉnh:
Tuân thủ yêu cẩu chuẩn mực kỉểm toán
Đánh giá kết quà công việc qụãn lý
Duy' ưì một thãi độ độc lập đối với các vân đề liên quan đèn cuộc kiêm toán
Xác định nội dung, thời gian, phạm vi, phương pháp của công việc kiềm toán
Trong giai đoạn lập kẻ hoạch kiêm toán, kiêm toán viên nên xác định các bên liên quan tới khách hãng và nhận định sơ bộ vê môi quan hệ này nhăm đê:
Giúp KTV bước đầu dự đoán được cậc loại rủi ro kiềm toàn.
Giúp KTV bước đâu hĩnh thành ý kiên củạ mình
Giúp KTV bước đầu dự đoán được các vẩn đề cỏ thê phát sinh giừa cãc bên liên quan để lập kế hoạch kiểm toán
Giúp KTV bước đẩu dự đoán được các sai sót ượng yểu
Giai đoạn tiếp theo cùa việc lập kê hoạch kiêm toán là :
Công bố kết quã kiểm toán
Kết thúc kiểm toận.
Thực hành kiêm toàn
Lập hợp đổng kiềm toán
KTV độc lập phát hành báo cảo kiềm toán loại ý kiến châp nhận toàn phân khi:
Tồng thể bão cáo tài chinh còn sai sót ưọng yếu
Bão cáo tài chinh được lập ưẻn cãc khia cạnh ưọng yếu, phù hợp với khuôn khô về lập và ư'mh bây báo cào tài chinh được áp dụng
KTV không thể thực hiện đầy đù các thủ tục kiểm toán đề đánh giá về toàn bộ tồng thể báo cáo tài chỉnh
Bào cáo tài chinh, xét ưẽn phương diện tổng thể, còn sại sót ưọng yểu
Báo cáo kiểm toán giúp tàng cưởng sự tin nhiệm đôi với báo cáo tài chinh đà được kiểm toán, là loại báo cáo kiềm toán dạng ý kiến:
Ý kiến ngoại trừ
Ý kiến không chấp nhận
Từ chối cho ý kiến
Chấp nhận toàn phần
Xác định mức ưọng yểu tổng thề báo cáo tài chinh và mức trọng yểu cho các khoản mục đặc biệt được thực hiện ưọng giai đoạn não của cuộc kiểm toán:
Xây dựng chiến lược kiềm toán tổng thề
Thực hành kiểm toán
Kết thúc kiềm toán
. Kể hoạch kiểm toán chi tiết
Xác đinh nội dung, lịch ưinh và phạm vi các nguồn lực cần thiết đề thực hiện cuộc kiềm toán lã cõng việc thuộc giai đoạn não của cuộc kiểm toán:
Lập kế hoạch kiêm toán
Thực hành kiềm toán
Kẻt thúc kiẻm toàn
Lập bão cão kiềm toán
Thử nghiệm cơ bân là thủ tục kiêm toán được thiết kế nhằm phát hiện sai sót ttọng yếu ở:
Cẩp độ bão cảo tài chinh
Cấp độ cơ sở dẫn liệu
Cấp độ báo cáo tài chinh vã cắp độ cơ sở dần liệu
Số dư các tài khoán
Trong bão cáo tài chinh có sai sỏt ưọng yếu nhưng không lan tỏa, kiểm toán viên sê đưa ra ý kiến kiềm toán:
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Ý kiến kiểm toán ưái ngược
Ý kiến kiểm toán chap nhận toàn phẩn
Tử chối đưa ra ý kiến
Ý kiến cũa kiềm toán viên đưa ra trên Báo cáo kiêm toán dạng ý kiên chàp nhận toàn phần phải sử dụng mẫu câu:
“BCTC đà phân ánh chinh xác và hợp lý,...’’
“Tuyệt đối không cỏ bất kỹ một sai sót nào ưong BCTC....”
“BCTC đă dựa ưên các yêu tổ ưọng yếu,..."
“BCTC đà phân ánh trung thực và hợp lý, ưẻn các khia cạnh ưọng yêu,-. .phủ hợp với [khuôn khổ về lập và ưinh bây báo cáo tài chính được ãp dụng].*
Đê giảm bớt ưãch nhiệm của minh, KTV nẻn:
Nghiên cửu kỳ lường hệ thống kế toán và lập kế hoạch kiềm toán chu đão
Tuân thủ các chuẩn mực kiêm toán
Phát hành báo cáo kiểm toán “chấp nhận toàn phần”
Luôn tham kháo ý kiến của luật sư
Kể hoạch kiểm toán được lập chi tiết hơn so chiến lược kiềm toán tổng thể, bao gồm:
Nhừng định hưởng cơ bản
Nội dung, lịch ừinh, phạm vi các thủ tục kiêm toán sè được các thành viên của nhóm kiềm toàn thực hiên
Mục tiêu bão cão cùa cuộc kiểm toán
Những định hướng cơ bân về nội dung, lịch u'inh, phạm vi dự kiên công việc phải thực hiện
Ai ưong đơn vị được kiềm toán cỏ ưách nhiệm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ đúng pháp luật và các quy định hiện hành
Giám đốc (hoặc người dửng đầu) đơn vị
Kế toàn trưởng
Bộ phận kiểm soát nội bộ
Giảm đốc (hoặc ngưởi đứng đẩu) đơn vị hoặc Kế toán trưởng
Lập kể hoạch kiềm toán bao gồm:
Lập hợp đồng kiềm toán, chiến lược kiểm toán tồng thề. kế hoạch kiềm toán
Lập chiến lược kiểm toán tồng thể, lập kế hoạch kiềm toán
Lập hợp đổng kiềm toàn, bậo cáo kiểm toán
Lập chiển lược kiểm toán tồng thể, kể hoạch kiểm toán, báo cáo kiểm toán
Kiểm toán viên phát hãnh báo cáo kiểm toán loại “Ý kiến từ chối” khi:
Các sai sót, xét riêng lẻ hay tỏng hợp lại, có ãnh hưởng ưọng yếu nhưng không lan tỏa đổi với báo cáo tài chinh
Kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ bằng chửng kiểm toán thích hợp đề đưa ra ý kiến kiểm toán vã các sai sót chưa được phát hiện(nểu có) cỏ thề là ưọng yếu vã lan tỏa đối với báo cáo tài chinh
Các sai sót, xét riêng lẻ hay tồng hợp lại, cỏ ãnh hưởng ưọng yếu và lan tỏa đối với bão cáo tài chinh
Báo cậo tài chinh, xét ưẻn phương diện tồng thề, không cỏn sai sót ưọng yểu
Để két thúc (hoàn thành) còng việc kiêm toán, kiêm toán viên phải tiên hành công việc nào:
Lập báo cáo kiềm toán
Hoãn chinh hồ sơ kiểm toán
Giãi quyết các sự kiện phát sinh sau khi lập báo cáo kiềm toán
Lập báo cáo kiểm toán, hoàn chinh hồ sơ kiêm toán và giã quyẻt các sự kiện phát sinh sau khi lập báo cáo kiềm toán
Các BCTC đà được kiểm toán sẽ đãm bão:
Thông tin ưèn cãc BCTC là chinh xáC
Không có gian lận ưong các BCTC
Đơn vị đà được quản lý tốt
Lãm tàng thêm sự tin cậy cũa các BCTC
Việc bổ tri các thành viên nhóm kiẻm toán thực hiện các phân hãnh của cuộc kiểm toán thuộc giai đoạn kiềm toán nào:
Lập bảo cáo kiềm toán
Thực hành kiêm toán
Kết thúc kiềm toán
Lập kể hoạch kiềm toán
Thử nghiệm kiểm soát sử dụng đề kiềm ưa sự hữu hiệu của hệ thông kiêm soát nội bộ:
Phỏng vấn, quan sát
Kiềm ưa tài liệu
Kiềm ưa tài liêu, thực hành lại, quan sát
. Kiềm ưa tài liệu, thực hãnh lại, phỏng vấn, quạn sát
Trong bão cáo tài chinh cỏ sai sỏt ưọng yểu và lan tỏa, kiêm toán viên sẻ đưa ra ý kiến kiểm toán:
Ý kiến kiềm toán ngoại trử
Ý kiến kiềm toán ưãi ngược
Ý kiến kiềm toán chap nhận toàn phần
Từ chối đưa ra ý kiến
Kiềm toán nhằm khẳng định mữc độ trung thực của các tài liệu thể hiện chức năng:
Chức nàng xác minh
Chức nàng bày tỏ ỷ kiến
Chức năng xác minh và chức năng bày tõ ý kiển
Chức năng hướng dẫn nghiệp vụ
KTV không thể chứng kiến kiểm kẽ nên đă tiến hành các thù tục thay thể và đà thu thập đầy đũ bằng chững thích hợp. Các khoản mục khác đều không có sai sót ưọng yểu. Ỷ kiến của KTV là
Ý kiến chẩp nhận toàn phần
Ý kiến ngoại trữ
. Ý kiển từ chối
Ý kiển ưái ngược
Khi não thi công ty kiểm toán ưở thành chủ thể của cuộc kiểm toán:
Khi còng ty kiềm toán cỏ sự liên lạc với khách hãng
Khi cõng ty kiểm toán lập xong kể hoạch kiêm toán cho khách hãng
Khi công ty kiểm toán ki hợp đồng với khách hãng
Khi công ty kiềm toán bất đau tiến hành công việc kiềm toán cho khách hàng
Thực hành kiểm toán báo cáo tài chinh là thực hiện kể hoạch kiém toán đã xác định để:
Thu thập bang chửng kiểm toán đầy đù vã thích hợp, lãm cơ sở cho ý kiến kiểm toán
Hiểu về hệ thổng kể toán cũa khách hàng
Ký kểt hợp đồng kiếm toán
Thu thập sai sót cùa khách hàng kiếm toán cung cẩp cho cơ quan Nhà nước
Kết thúc kiểm toán là giai đoạn thứ mẩy trong quy ưinh kiềm toán BCTC:
2
3
4
5
Trong giai đoạn lập kể hoạch, việc phỏng vấn kiểm toán viên tiền nhiệm là một thủ tục rẩt cẩn thiết nhàm
Xem xét liệu có nén sử dụng kểt quà công việc của kiểm toán xiên tiền nhiệm hay không?
Xác định khách hàng cỏ thường xuyèn thay đổi kiểm toán viên hay không
Thu thập ý kiến của kiềm toán viến tiền nhiệm vê hệ thống kiêm soát nội bộ của khách hãng
. Đánh giả về khả năng nhận lời mời kiềm toán.
KTV sè phát hãnh báo cáo từ chối đưa ra ý kiên khi:
Cỏ các giời hạn nghiêm ưọng về phạm vi kiêm toán khiên kiẻm toán xiên không thể thu thập đẩy đủ băng chứng thích hợp.
Những sai sót chưa được phát hiện (nèu cỏ) có thẻ là ưọng yêu nhưng không lan tỏa đối với báo cáo tài chinh
Cỏ các giới hạn nghiêm ữọng vẻ phạm vi kiềm toán khiển kiềm toán viên không thể thu thập đầy đủ bằng chửng thích hợp và nhùng sai sót chưa được phát hiện (nếu cỏ) cỏ thể là ưọng yểu vã lan tỏa đối với báo cáo tài chính
Có các giới hạn nghiêm Ưọng về phạm vi kiểm toán khiên kiêm toán viên không thề thu thập đẩy đủ bằng chửng thích hợp và nhừng sai sót chưa được phát hiện (nêu có) cỏ thể là trọng yểu nhưng không lan tỏa đôi với báo cáo tài chinh
KTV độc lập phát hãnh báo cáo kiềm toản loại “ý kiến trái ngược” khi:
. Phạm vi kiềm toán bị giới hạn nghiêm ưọng
Các sai sót, xét riéng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng ưọng yểu và lan tỏa đổi với báo cáo tài chinh
KTV không thể thực hiện đầy đù các thù tục kiềm toán để đánh giá về toàn bộ tổng thể báo cáo tài chỉnh
Câc sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, cỏ ánh hưởng ưọng yểu nhưng không lan tỏa đối với bảo cáo tài chinh
Một ý kiến ngoại trữ của KTV đưa ra khi bị giới hạn về phạm vi kiềm toán cần được giãi thích ưèn
Thuyết minh báo cáo tài chinh
Báo cáo kiêm toán
Báo cáo kiểm toán và thuỵết minh báo cáo tài chính
Báo cáo tài chinh và thuyết minh báo cáo tài chín ỦA CÂU NÀY KHÔNG CÓ ĐÁP ÁN
Nội dung nào ưong các nội dung sau đây không thuộc công việc cần giải quyết khi kết thúc kiểm toán:
Kiềm ưa, đối chiếu chửng từ, sổ sách kiềm toán
Lập báo cáo kiém toận
Hoãn chinh hổ sơ kiểm toán
Soạn thào thư quản lý
Xác định nội dung, lịch trinh và phạm vi các thủ tục kiếm toán các kiẻm toán viên cần thực hiện thuộc giai đoạn nào của cuộc kiểm toán:
Xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thề
Thực hành lãểm toán
Kểt thúc kiềm toán
Kế hoạch kiềm toán chi tiết CÂU NÀY CŨNG KHÔNG CÓ ĐÁP ÁN
Mở đẩu của báo cậo kiểm toán cần nêu:
Đổi tượng của cuộc kiểm toán BCTC
Trách nhiệm cùa Ban giám đốc đối với báo cáo tài chinh
Trách nhiệm của KTV
Ý kiến của kiểm toàn viẻn
Kiềm toán viên được:
Sửa đổi báo cáo kiểm toán đà phát hành ưong trưởng hợp chuẩn mực kiểm toán cho phép
Cung cẩp thòng tin của khách hàng cho bèn thử 3 khi chưa được sự cho phép cùa khách hàng
Sử dụng thòng tin của khách hàng vào mục đích cá nhân.
Đán thông tin của khách hàng
Ngày lập báo cáo kiêm toán là ngày:
Trước ngày lập báo cáo tài chinh.
Ngày thực lạp bảo cáo kiềm toán và phái trước ngày ký báo cáo tài chính.
Cùng ngày ký’ hơp đồng kiểm toán.
Ngày thực ký báo cảo kiềm toàn và không được trước ngày lập bào cáo tài chinh
Việc kiểm toán báo cáo tài chính:
Làm giâm nhẹ ưách nhiệm của Giảm đổc (hoặc người đứng đầu) đom vị được kiềm toán đối với BCTC
Không làm giảm nhẹ ưách nhiệm của Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đom vị được kiểm toán đối với BCTC
Kiềm toán viẻn chịu ưách nhiệm hoàn toàn đối với BCTC, đơn vị không chịu ưách nhiệm
Trách nhiệm về vắn đề thuế thuộc về kiểm toán viên
Công việc nào thuộc kế hoạch kịềm toán chi tiết:
Kể hoạch chửng kiến kiểm kê khi tiến hành kiểm toán hàng tồn kho.
Các định hướng cơ bàn của toàn bộ cuộc kiẻm toán
Kế hoạch mời các chuyên gia phổi hợp cũng kiểm toán
Xác định sơ bộ các phân hành có rủi ro cao vé sai sót ưọng yêu
Mục đích chinh của các thủ tục ban đầu của cuộc kiểm toán là:
Xác đinh các loại rủi ro kiểm toán
Đánh giá tịnh hừu hiệu của hệ thống KSNB
ỏ nẻn chấp nhận, duy ưì quan hệ khách hàng và ký két hợp đông kiém toán hay không
Xác định các lọại rủi ro kiểm toán và đánh giá tinh hừu hiệu của hệ thống KSNB
Công ty kiểm toán không thể sử dụng một chương ưình kiểm toán chung cho tất cà khách hàng, bởi vi:
Mỗi khách hàng có nhừng đặc đièm khác nhau về h'mh thức sở hừu, ngành nghề kinh doanh, mục đích sử dựng kểt quá kiểm toán.
Mỗi khách hàng có ưiểt lý quàn lý khác nhau.
Giá ưị hợp đọng khác nhau với nhùng khác hãng khác nhau
Mồi nhỏm kiểm toán có một phượng pháp kiểm toán khác nhau
Trong trưởng hợp phạm vi kiềm toán bị giới hạn thì ý kiến đưa ra của kiềm toán viẻn có thể là :
Ý kiến ưái ngược
Ý kiến từ chổi
Ý kiến ngoại trừ
Ỷ kiến từ chối hoặc Ý kiến ngoại trừ
Kẻt cầu vã hình thức cùa một báo câo kiểm toán về báo cáo tài chinh được ưình bày theo
Quy định cùa công ty được kiểm toán
Quy định cùa chuân mựTùy theo quy mỏ của cuộc kiểm toán
c kiềm toán
Theo phạm vi cúa cuộc kiểm toán
Thử nghiệm kiểm soát, Thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ, Thù tục phàn tích
Xậc định nội dung, lịch ưình và phạm vi các nguồn lực cần thiết để thực hiện cuộc kiém toán là công yiộc thuộc giai đoạn nào của cuộc kiềm toán:
Xây dựng chiến lược kiềm toán tổng thể
Thực hành kiềm toán
Kểt thúc kiềm toán
Kể hoạch kiềm toán chi tiết
Các thử nghiệm cơ bản gồm:
Kiềm tra chi tiểt
Kiểm ưa chi tiết và thù tục phân tích cơ bàn
Thử nghiệm chi tiết về kiêm soát
Thủ tục phân tích cơ bàn
Kiêm toán viên không thè thu thập được đây đủ bãng chúng kiêm toàn thích hợp dần đến đưa ra ý kiến kiềm toán không chẩp nhận toàn phẩn, kiểm toán viên cần:
Trinh bày lý do của việc không thề thu thập bằng chửng kiểm toán ưong đoạn cơ sở của ý kiến kiểm toán
Trinh bày lý do của việc không thè thu thập bằng chửng kiêm toán ưong thuyết minh báo cáo tài chinh
Trinh bày lý do cùa việc không thề thu thập bằng chửng kiềm toán ưong báo cáo tài chinh đà kiềm toán
Không cẩn ưình bây lý do cùa yiệc không thể thu thập bằng chứng kiềm toán
KTV đạt được sự hiêu biét vê hoạt động kinh doanh của một khách hãng mới nhằm:
Đánh giả khả năng tổng hợp các sai lệch có thề dần đển BCTC cỏ thề tồn tại sai sót ưọng yể
Đề xuat xây dựng nhằm cải thiện hệ thống kiềm soát nội bộ
Hiểu các sự kiện vã nghiệp vụ có thề ảnh hưởng tới BCTC cùa khách hàng
Duy ưì sự thận ưọng nghề nghiệp đúng mực ưong còng việc kiếm toán
