wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Lịch Sử 10

Total questions: 95

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Câu 01: Hiện thực lịch sử là tất cả những

a)

A. điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại theo ý muốn của con người.

b)

B. điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, độc lập.

c)

C. hiện tượng siêu nhiên tác động đến tiến trình phát triển loài người.

d)

D. nhân vật trong quá khứ có đóng góp cho sự phát triển của nhân loại.

2.

Câu 02: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của nhận thức lịch sử?

a)

A. Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.

b)

B. Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.

c)

C. Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.

d)

D. Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.

3.

Câu 03: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khái niệm Sử học?

a)

A. Là những câu chuyện kể về nguồn gốc loài người

b)

B. Là khoa học nghiên cứu về quá khứ loài người

c)

C. Là những tưởng tượng của con người về tương lai

d)

D. Là nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của vũ trụ

4.

Câu 04: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

A. Những hoạt động của con người trong quá khứ.

b)

B. Quá trình hình thành và phát triển của vũ trụ.

c)

C. Những hoạt động của con người trong tương lai.

d)

D. Quá trình tiến hóa của các sinh vật trên Trái Đất.

5.

Câu 05: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

A. Những hoạt động của con người trên lĩnh vực chính trị, quân sự.

b)

B. Toàn bộ những hoạt động của con người diễn ra trong quá khứ.

c)

C. Toàn bộ những hoạt động của con người từ thời cổ đại đến cận đại.

d)

D. Những hoạt động của con người từ khi xuất hiện chữ viết đến nay.

6.

Câu 06: Một trong những chức năng cơ bản của Sử học là

(a)  

7.

Một trong những chức năng cơ bản của Sử học là

a)

khôi phục hiện thực lịch sử thông qua tưởng tượng.

b)

tái tạo lại các biến cố lịch sử thông qua thí nghiệm.

c)

khôi phục hiện thực lịch sử một cách khách quan.

d)

cung cấp tri thức cho các lĩnh vực khoa học tự nhiên.

8.

"Giúp con người hiểu được các quy luật phát triển của xã hội, rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại" là chức năng nào sau đây của Sử học?

a)

Khoa học

b)

Xã hội

c)

Giáo dục

d)

Dự báo

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống?

a)

Góp phần hình thành lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.

b)

Giúp những người hiểu về lịch sử đều trở thành nhà sử học.

c)

Đặt cơ sở cho sự ra đời của mọi ngành khoa học.

d)

Giúp giải quyết được mọi mâu thuẫn trong xã hội.

10.

Lập danh mục sử liệu cần sưu tầm; tìm kiếm, thu thập thông tin liên quan đến đối tượng tìm hiểu là các bước cơ bản của quá trình

a)

xử lý thông tin sử liệu

b)

tiến hành thí nghiệm lịch sử

c)

sưu tầm, thu thập sử liệu

d)

xác minh, đánh giá sử liệu

11.

Những bài học kinh nghiệm trong lịch sử có giá trị như thế nào đối với cuộc sống hiện tại và tương lai của con người?

a)

Giúp con người kế thừa mọi yếu tố trong quá khứ.

b)

Giúp con người làm chủ hoàn toàn cuộc sống tương lai.

c)

Giúp con người tránh lặp lại sai lầm trong quá khứ.

d)

Là yếu tố quyết định đến tương lai của con người.

12.

Di sản văn hoá là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, có giá trị

a)

lịch sử, văn hoá.

b)

kinh tế, chính trị.

c)

luật pháp, văn hoá.

d)

khoa học, công nghệ.

13.

Các loại hình di sản văn hóa có ý nghĩa nào sau đây đối với lĩnh vực Sử học?

a)

Quyết định nhất đối với sự tồn tại và phát triển của Sử học.

b)

Quyết định chính sách của Nhà nước đối với khoa học lịch sử.

c)

Là nguồn tư liệu và cơ sở để nghiên cứu, tái hiện lại lịch sử.

d)

Là nguồn sử liệu phi chính thống trong nghiên cứu lịch sử.

14.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản văn hóa.

b)

Di sản là nguồn sử liệu thành văn trong nghiên cứu lịch sử.

c)

Nghiên cứu Sử học tạo cơ sở khoa học cho bảo tồn di sản.

d)

Di sản quyết định trực tiếp sự tồn tại của khoa học lịch sử.

15.

Phát huy giá trị di sản là

a)

Giữ nguyên dạng giá trị của di sản như ban đầu.

b)

Giữ gìn sự tồn tại của di sản theo dạng thức vốn có.

c)

Sử dụng hiệu quả giá trị của di sản trong đời sống.

d)

Khắc phục tác động xấu từ bên ngoài lên di sản.

16.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể?

a)

Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.

b)

Giúp giữ gìn và lưu truyền giá trị của di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.

c)

Góp phần ngăn chặn tình trạng xuống cấp, biến dạng và hư hỏng của di sản.

d)

Tạo nhấn tố quyết định cho sự phát triển của kinh tế, xã hội của địa phương.

17.

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá là hoạt động

a)

tìm kiếm, lưu giữ và bảo vệ các giá trị di sản.

b)

phát triển và lan toả các giá trị di sản.

c)

lưu giữ, bảo vệ và lan toả các giá trị của di sản.

d)

quy hoạch, lưu giữ và bảo vệ di sản.

18.

c di sản văn hoá là hoạt động

a)

tìm kiếm, lưu giữ và bảo vệ các giá trị di sản.

b)

phát triển và lan toả các giá trị di sản.

c)

lưu giữ, bảo vệ và lan toả các giá trị của di sản.

d)

quy hoạch, lưu giữ và bảo vệ các di sản.

19.

Cung cấp bài học kinh nghiệm, hình thành ý tưởng để lên kế hoạch, xây dựng chiến lược phát triển ngành du lịch là một trong những vai trò của ngành nào dưới đây?

a)

Lịch sử và văn hóa.

b)

Văn học và lịch sử.

c)

Khảo cổ và văn học.

d)

Thiên văn và lịch sử.

20.

Trong việc phát triển du lịch, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

a)

Kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch.

b)

Hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.

c)

Những giá trị về lịch sử, văn hoá truyền thống.

d)

Sự đổi mới, xây dựng lại các công trình di sản.

21.

Sự phát triển của du lịch có ý nghĩa nào sau đây đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa?

a)

định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai.

b)

xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.

c)

cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.

d)

quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài.

22.

Nội dung nào sao đây không phải là biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa?

a)

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật.

b)

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.

c)

Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.

d)

Làm mới hoàn toàn các di sản văn hóa bị xuống cấp.

23.

Những nền văn minh nào ở phương Đông vào thời cổ đại vẫn tiếp tục phát triển thời kỳ trung đại?

a)

Văn minh May-a và văn minh In-ca.

b)

Văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa.

c)

Văn minh Hy Lạp và văn minh La Mã.

d)

Văn minh A-dơ-tếch và văn minh In-ca.

24.

phát triển thời kỳ trung đại?

a)

Văn minh May-a và văn minh In-ca.

b)

Văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa.

c)

Văn minh Hy Lạp và văn minh La Mã.

d)

Văn minh A-dơ-tếch và văn minh In-ca.

25.

Nhà nước đầu tiên của người Ấn Độ vào thời cổ đại được xây dựng ở lưu vực

a)

sông Hoàng Hà.

b)

sông Ấn.

c)

sông Hằng.

d)

sông Trường Giang.

26.

Hai dòng sông: Sông Hằng và sông Ấn ở đất nước Ấn Độ, nằm ở khu vực nào của quốc gia này?

a)

Bắc Ấn Độ.

b)

Tây Ấn Độ.

c)

Đông Ấn Độ.

d)

Nam Ấn Độ.

27.

Chủ nhân đầu tiên của nền văn minh Ấn Độ là người

a)

Đra-vi-đa.

b)

A-ri-a.

c)

Ba Tư.

d)

Hy Lạp.

28.

Ấn Độ ngày nay, nằm ở khu vực nào của châu Á?

a)

Bắc Á.

b)

Đông Á.

c)

Tây Á.

d)

Nam Á.

29.

Văn học Ấn Độ trở thành nguồn cảm hứng không chỉ trong nước mà nó còn lan một số nơi khác trên thế giới, tiêu biểu là ở khu vực nào?

a)

Phía Tây châu Á.

b)

Đông Bắc Á.

c)

Đông Nam Á.

d)

Châu Đại Dương.

30.

Yếu tố nào là cơ sở để người Ấn Độ sáng tạo nên chữ viết San - xcrít

a)

Chữ giáp cốt và chữ Hán.

b)

Chữ tượng hình và chữ Phê-ni-xi.

c)

Chữ Kha-rốt-thi và chữ Bra-mi.

d)

Chữ viết Hy Lạp và chữ số La Mã.

31.

Tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ vào thế kỉ I TCN và trở thành một trong những tôn giáo lớn nhất thế giới?

a)

Nho giáo.

b)

Bà La Môn giáo.

c)

Hin-đu giáo.

d)

Phật giáo.

32.

So với những nền văn minh ở phương Tây, các nền văn minh ở phương Đông ra đời

a)

muộn hơn.

b)

sớm hơn.

c)

cùng thời gian.

d)

cùng khu vực địa lí.

33.

Đâu là điểm hạn chế của lịch sử Ấn Độ thời cổ-trung đại?

a)

Thi hành chính sách bành trướng bên ra bên ngoài.

b)

Thường bị tấn công bởi các dân tộc sinh sống ở vùng núi.

c)

Chế độ phong kiến kết thúc sớm nhất ở châu Á.

d)

Nhiều lần bị các nước bên ngoài xâm lược và thống trị.

34.

Nhận định nào đúng về ý nghĩa những thành tựu của văn minh Ấn Độ đạt được?

a)

Góp phần thúc đẩy chế độ phong kiến ra đời sớm nhất ở phương Đông.

b)

Là mối liên hệ về tri thức, khoa học,...giữa phương Đông và phương Tây.

c)

Là minh chứng cho sự ảnh hưởng của nền văn minh này đối với châu Âu.

d)

Đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức của nhân loại.

35.

Nói đến nền văn minh cổ đại phương Tây là nói đến nền văn minh của

a)

Trung Quốc.

b)

Hy Lạp- La Mã.

c)

Ấn Độ.

d)

Ai Cập.

36.

Cư dân đầu tiên xây dựng nền văn minh cổ Hy Lạp là người

a)

Mi-nô-an.

b)

I-ta-li-ốt.

c)

A-kê-an.

d)

Ê-tơ-ru-Xcơ.

37.

Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ

a)

Ấn Độ.

b)

Lưỡng Hà.

c)

Trung Quốc.

d)

Hy Lạp - La Mã.

38.

Văn học phương Tây hình thành trên cơ sở nền văn học cổ đại đồ sộ của

a)

Đức.

b)

Anh.

c)

Hy Lạp - La Mã.

d)

Pháp.

39.

Đâu là những thể loại tạo nguồn cảm hứng và phong phú cho nền văn học cổ đại Hy Lạp -La Mã?

a)

Thần thoại, thơ, văn xuôi, kịch.

b)

Kí sự, thần thoại, truyện cười.

c)

Văn học dân gian, truyện ngắn.

d)

Tiểu thuyết, thơ ca, kịch.

40.

Trong nghệ thuật, người Hy Lạp - La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Xây chùa.

b)

Kiến trúc.

c)

Sân khấu.

d)

Dân gian.

41.

Đền Pác-tê-nông, đền thờ thần Dớt, đấu trường Cô-li-dê… là những thành tựu của người Hy Lạp - La Mã cổ đại trên lĩnh vực

a)

kiến trúc.

b)

điêu khắc.

c)

hội họa.

d)

xây dựng.

42.

Tôn giáo cổ xưa nhất và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp - La Mã cổ đại là

a)

Phật giáo.

b)

Nho giáo.

c)

Cơ Đốc giáo.

43.

Tôn giáo cổ xưa nhất và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp - La Mã cổ đại là

a)

Phật giáo.

b)

Nho giáo.

c)

Cơ Đốc giáo (Ki tô giáo).

d)

Hin-đu giáo.

44.

Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo.

b)

Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ.

c)

Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A-ten.

d)

Đại hội Ô-lim-píc theo định kì 4 năm 1 lần.

45.

Nội dung nào phản ánh không đúng những khó khăn về điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải?

a)

Nhiều núi và cao nguyên.

b)

Đất đai khô rắn, không màu mỡ.

c)

Bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh với các thương cảng.

d)

Không có nhiều đồng bằng rộng lớn để trồng lúa.

46.

Ý không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hóa Phục hưng là

a)

ý thức hệ phong kiến và giáo lí của Giáo hội Cơ Đốc mang nặng những quan điểm lỗi thời.

b)

tầng lớp tư sản mới ra đời có thế lực về kinh tế xong lại chưa có địa vị xã hội tương ứng.

c)

con người bước đầu có những nhận thức khoa học về bản chất của thế giới xung quanh.

d)

sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng thế kỉ XVIII đã tạo tiền đề cho phong trào.

47.

Đâu là đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại?

a)

Gắn liền với cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

b)

Hy Lạp - La Mã là quê hương của triết học phương Tây với nhiều nhà triết học nổi tiếng.

c)

Là nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây thời cận và hiện đại.

d)

Ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo diễn ra mạnh mẽ.

48.

Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng nhất trong thời kì văn hóa

a)

cổ đại Hy Lạp - La Mã.

b)

Phục hưng đầu cận đại.

c)

phương Tây hiện đại.

d)

phương Đông cổ đại.

49.

Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng với mục đích quan trọng nhất là gì?

a)

Khôi phục tinh hoa văn hóa của Hi Lạp - La Mã cổ đại.

b)

Chống lại tư tưởng, văn hóa lạc hậu của Giáo hội Kitô và phong kiến.

c)

Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân và tri thức khoa học.

d)

Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản.

50.

Phong trào văn hóa Phục hưng được hiểu là

a)

khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại.

b)

khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.

c)

phục hưng lại các giá trị văn hóa của nền văn minh Hy Lạp- La Mã cổ đại.

d)

phục hưng giá trị văn hóa Hy Lạp-La Mã cổ và sáng tạo nền văn hóa mới của giai cấp tư sản.

51.

Nội dung nào không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hóa Phục hưng?

a)

Lên án, đả kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến.

b)

Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc.

c)

Giải phóng con người khỏi trật tự, lễ giáo phong kiến thối nát.

d)

Đề cao nội dung và giáo lí Cơ Đốc giáo và tư tưởng phong kiến.

52.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất ý nghĩa to lớn những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp - La Mã cổ đại?

a)

Đặt nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học, kĩ thuật của thế giới sau này.

b)

Là cơ sở để các nhà khoa học có tên tuổi phát huy tài năng của mình cố

53.

người Hy Lạp - La Mã cổ đại?

a)

Đặt nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học, kĩ thuật của thế giới sau này.

b)

Là cơ sở để các nhà khoa học có tên tuổi phát huy tài năng của mình cống hiến cho nhân loại.

c)

Từ đây những hiểu biết có từ hàng ngàn năm trước mới thực sự trở thành ngành khoa học.

d)

Mở ra những hiểu biết mới về tri thức mà trước đây con người chưa biết hoặc còn mơ hồ.

54.

Hai nền văn minh cổ đại phương Đông và văn minh cổ đại phương Tây đều

a)

đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực và có độ chính xác cao.

b)

đạt được nhiều thành tựu và để lại những giá trị lớn cho nền văn minh nhân loại.

c)

thể hiện sự sáng tạo của con người trong lĩnh vực toán học là vốn quý nhất.

d)

bắt nguồn từ những lưu vực sông lớn với nghề nông nghiệp là chủ yếu.

55.

Phong trào Văn hóa Phục hưng có tác dụng đích thực gì đối với châu Âu thời hậu kỳ Trung đại?

a)

Cổ vũ và mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển cao hơn sau này.

b)

Cổ vũ và mở đường cho văn hóa phương Tây phát triển cao hơn sau này.

c)

Cổ vũ và mở đường cho văn hóa I-ta-li-a phát triển mạnh mẽ.

d)

Cổ vũ và mở đường cho văn hóa Đức phát triển cao hơn.

56.

Vì sao phong trào Văn hóa Phục hưng được đánh giá là một "Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại"?

a)

Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên giai cấp tư sản chống thế lực phong kiến suy tàn.

b)

Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới.

c)

Thị trường thế giới được mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.

d)

Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.

57.

Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là

a)

một cuộc cách mạng trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc và tăng lữ.

b)

cuộc đấu tranh trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớ.

58.

Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là

a)

một cuộc cách mạng trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc và tăng lữ.

b)

cuộc đấu tranh trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc chống lại giai cấp tư sản đang lên.

c)

bước tiến kì diệu của văn minh phương Tây sau gần một ngàn năm chìm đắm trong "đêm trường trung cổ".

d)

cuộc cách mạng văn hóa, có ý nghĩa mở đường cho sự phát triển của văn minh phương Đông ở những thế kỉ sau đó.

59.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng điểm khác biệt về cơ sở hình thành văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại so với nền văn minh cổ đại phương Đông?

a)

Cư dân của các quốc gia cổ tập trung ven lưu vực các con sông lớn.

b)

Cư dân các quốc gia cổ tập trung trên các bán đảo thuộc Nam Âu.

c)

Ngành kinh tế chủ đạo của cư dân cổ là thủ công nghiệp và thương nghiệp.

d)

Cư dân cổ xây dựng nên các nhà nước đầu tiên theo thể chế cộng hòa dân chủ chủ nô.

60.

Tạo sao nền sản xuất nông nghiệp ở phương Tây cổ đại không thể phát triển được như ở phương Đông cổ đại?

a)

Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở ven Địa Trung Hải.

b)

Phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất đai khô rắn, rất khó canh tác.

c)

Khí hậu ở đây khắc nghiệt không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.

d)

Sản xuất nông nghiệp không đem lại nguồn lợi lớn bằng thủ công nghiệp và buôn bán.

61.

So với nền văn hóa cổ đại phương Đông thì nền văn hóa cổ đại phương Tây được đánh giá là

a)

có nhiều nhà khoa học lớn và có nhiều lĩnh vực được nghiên cứu hơn.

b)

tất cả các lĩnh vực văn hóa đều đạt trình độ hoàn hảo và có giá trị cao.

c)

hình thành muộn hơn nhưng có tính chính xác và hiểu biết cao hơn.

d)

đều hình thành cùng thời gian nhưng văn hóa phương Đông phát triển cao hơn.

62.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào giữa thế kỉ XVIII, khởi đầu ở nước

a)

Anh.

b)

Mĩ.

c)

Đức.

d)

Pháp.

63.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất chủ yếu diễn ra ở khu vực nào sau đây?

a)

Châu Á và châu Âu

b)

Châu Âu và Bắc Mĩ

c)

Châu Á và châu Phi

d)

Châu Phi và Mĩ Latinh

64.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là việc phát minh ra

a)

máy bay

b)

ô tô

c)

máy hơi nước

d)

máy tính

65.

Việc phát minh ra máy hơi nước cuối thế kỉ XVIII đã

a)

thúc đẩy sự phát triển của ngành giao thông vận tải.

b)

khiến máy móc thay thế hoàn toàn lao động tay chân.

c)

thúc đẩy tự động hóa trong quá trình sản xuất vật chất.

d)

tạo tiền đề cho sự ra đời của ngành công nghệ thông tin.

66.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực giao thông vận tải?

a)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới

b)

Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ đốt trong

c)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không

d)

Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước

67.

Sự ra đời của máy hơi nước cuối thế kỉ XVIII gắn liền với công lao to lớn của

a)

Giêm Oát

b)

Giôn Ba - bơ

c)

Xti - phen - xơn

d)

Các - ben

68.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Rô-bớt Phơn-tơn đã chế tạo thành công

a)

máy tính điện tử.

b)

tàu thủy chạy bằng hơi nước.

c)

hệ thống máy tự động.

d)

động cơ điện xoay chiều.

69.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra ở châu Âu và Bắc Mỹ là quá

4 lines
70.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra ở châu Âu và Bắc Mỹ là quá trình

a)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu.

b)

hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và công nhân.

c)

cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công.

d)

hình thành nền tảng kinh tế của của chủ nghĩa tư bản.

71.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Xti-phen-xơn đã chế tạo thành công

a)

đầu máy xe lửa.

b)

động cơ hơi nước.

c)

máy tính điện tử.

d)

bóng đèn điện.

72.

Động cơ đốt trong được phát minh trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất có ý nghĩa

a)

thúc đẩy cơ giới hoá sản xuất.

b)

khởi đầu quá trình công nghiệp hoá.

c)

giúp liên lạc ngày càng thuận tiện.

d)

mở đầu thời kì sản xuất hàng loạt.

73.

Việc phát minh ra lò luyện quặng theo phương pháp mới trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã mang lại tác dụng nào sau đây?

a)

Thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.

b)

Thúc đẩy sự phát triển của ngành cơ khí chế tạo.

c)

Dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.

d)

Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.

74.

Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX là

a)

ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.

b)

sử dụng điện năng với sự ra đời của dây chuyền sản xuất hàng loạt.

c)

sử dụng năng lượng hơi nước và cơ giới hóa quá trình sản xuất.

d)

quy trình sản xuất được tối ưu hóa trên nền tảng công nghệ số.

75.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất từ nửa sau thế kỉ XVIII?

a)

Đánh dấu bước chuyển của nhân loại từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp

b)

Những

76.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất từ nửa sau thế kỉ XVIII?

a)

Đánh dấu bước chuyển của nhân loại từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp

b)

Những phát minh về khoa học đã tạo tiền đề trực tiếp dẫn đến những phát minh về kĩ thuật

c)

Sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền và tiêu chuẩn hóa các loại hàng hóa

d)

Tự động hóa cao độ trong sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử

77.

Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thúc đầy nền kinh tế phát triển mạnh.

b)

Hình thành các trung tâm công nghiệp.

c)

Dẫn đến sự ra đời của giai cấp tư sản.

d)

Thúc đẩy quá trình liên kết khu vực.

78.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?

a)

Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành.

c)

Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp.

d)

Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội tư bản.

79.

Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đã dẫn đến sự hình thành hai giai cấp

a)

tư sản và vô sản.

b)

tư sản và tiểu tư sản.

c)

nông dân và công nhân.

d)

nông dân và địa chủ.

80.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đối với kinh tế là

a)

thúc đẩy sự tăng trưởng của công nghiệp.

b)

hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản.

c)

hình thành lối sống, tác phong công nghiệp.

d)

thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hoá toàn cầu.

81.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?

a)

Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là tư sản và vô sản.

b)

Góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và giao thông vận tải.

c)

Nâng cao nă

82.

Ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại về mặt văn hóa?

a)

Dẫn đến sự hình thành các lực lượng xã hội mới.

b)

Thúc đẩy sự giao lưu và kết nối văn hoá toàn cầu.

c)

Tạo động lực cho sự tăng trưởng của công nghiệp.

d)

Tạo ra sự dịch chuyển trong tỉ lệ cư dân thành thị.

83.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, phát minh kĩ thuật nào sau đây đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?

a)

Động cơ đốt trong.

b)

Máy điện tín.

c)

Máy tính điện tử.

d)

Máy hơi nước.

84.

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thành tựu của văn minh Ấn Độ trên các lĩnh vực tôn giáo, kiến trúc và điêu khắc?

4 lines
85.

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thành tựu của văn minh Ấn Độ trên các lĩnh vực tôn giáo, kiến trúc và điêu khắc.

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thành tựu của văn minh Ấn Độ trên các lĩnh vực tôn giáo, kiến trúc và điêu khắc.

b)

Bà - la - môn giáo, Phật giáo, Giai - na giáo là những tôn giáo được du nhập từ bên ngoài và nhanh chóng phát triển mạnh mẽ ở Ấn Độ.

c)

Chùa hang là một loại công trình kiến trúc tiêu biểu của Ấn Độ thuộc dòng kiến trúc tôn giáo.

d)

Một trong những yếu tố làm nên giá trị đặc sắc của chùa hang là sự kết hợp hài hòa giữa giữa nghệ thuật kiến trúc với nghệ thuật điêu khắc và hội họa.

86.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Vào thế kỉ VIII, người Ả Rập nhờ dịch tác phẩm Sít - han - ta mà học tập được chữ số Ấn Độ. Từ Ả Rập, hệ thống chữ số này được truyền sang châu Âu, do đó những chữ số này thường bị gọi nhầm là chữ số Ả Rập. Tư liệu sớm nhất về những chữ số này là các bia đá của A - sô - ca khắc từ thế kỉ III TCN. Tuy nhiên, con số 0 được thấy sớm nhất trong một tài liệu Ả rập năm 873, sau đó 3 năm mới thấy trong tài liệu Ấn Độ. Mặc dầu vậy, người ta vẫn cho rằng, số 0 cũng do người Ấn Độ sáng tạo.

a)

Việc sáng tạo ra hệ thống chữ số tự nhiên là một thành tựu nổi bật của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực Toán học.

b)

Hệ thống chữ số tự nhiên được cư dân Ấn Độ sáng tạo ra vào khoảng thế kỉ VIII.

c)

Dựa trên các tư liệu lịch sử, hiện nay, hầu hết ý kiến đều cho rằng chữ số 0 là do người Ả Rập sáng tạo nên.

d)

Chữ số tự nhiên được sáng tạo từ phương Đông, sau đó được lan truyền rộng rãi sang phương Tây.

87.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:Từ thập niên 1780 trở đi, động cơ hơi nước đã được sử dụng ở các nhà máy. Những xưởng nấu sắt sử dụng máy hơi nướ

4 lines
88.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:Từ thập niên 1780 trở đi, động cơ hơi nước đã được sử dụng ở các nhà máy. Những xưởng nấu sắt sử dụng máy hơi nước để chạy máy bơm hơi, giúp cho các lò cao có đầy đủ sức gió; các mỏ than đá dùng máy hơi nước để chạy máy bơm hút nước từ các hầm lò lên, ngành dệt dùng máy hơi nước để tạo ra động lực chuyển các công cụ. Năm 1785, người ta đã biết dùng máy hơi nước trong các xưởng dệt len nỉ. Năm 1789, người ta dùng máy hơi nước trong xưởng dệt vải. Chúng đã đạt được công suất từ 6 đến 20 mã lực, lớn hơn bất kì cối xay gió hay những guồng nước lớn nhất, đáng tin cậy hơn và được lắp đặt ở bất kì đâu. Đến năm 1800, toàn nước Anh đã có 321 cỗ máy hơi nước, với tổng công suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên 15000 cỗ máy hơi nước với tổng công suất 375000 mã lực.

a)

Động cơ hơi nước là một trong những phát minh tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

b)

Động cơ hơi nước bắt đầu được sử dụng trong các nhà máy từ cuối thế kỉ XVII.

c)

Không chỉ được ứng dụng trong các lĩnh vực sản xuất vật chất, động cơ hơi nước còn được ứng dụng rộng rãi trong các ngành luyện kim, khải mỏ.

d)

Trong vòng 25 năm (1800 - 1825), tổng số máy hơi nước của nước Anh đã tăng hơn 46 lần.

89.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:Sự săn sóc duy nhất của giai cấp tư sản đối với công nhân là pháp luật. Chúng dùng để đối phó khi công nhân bức chúng quá, cũng như đối với động vật không lí tính, chúng chỉ có một công cụ giáo dục đối với công nhân, tức là cái roi, tức là sức mạnh thô bạo. Không thể thuyết phục mà chỉ khiến họ sợ hãi.

4 lines
90.

"Tình cảnh giai cấp công nhân Anh" của Ăng - ghen là một tác phẩm văn học nghệ thuật tiêu biểu cuối thế kỉ XIX.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Giai cấp tư sản và công nhân là hai giai cấp đồng minh, được hình thành từ các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Trong xã hội tư bản, giai cấp công nhân bị tư sản áp bức bóc lột nặng nề thông qua pháp luật hà khắc và sức mạnh thô bạo.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp công nhân và tư sản đã tạo ra những tiền đề dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Lập bảng so sánh các thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ và Hy Lạp-La Mã trên các lĩnh vực chữ viết, văn học, kiến trúc.

4 lines
95.

Cho ảnh tư liệu liên quan đến "thành tựu cách mạng công nghiệp thời cận đại" như sau: (Ảnh trích nguồn từ Internet: Máy hơi nước, xe lửa, tàu thuỷ, máy bay, xe ôtô …). Hãy chọn và viết đoạn thuyết minh ngắn (khoảng 100 từ) giới thiệu và phát biểu suy nghĩ về giá trị của một trong số các thành tựu trên đối với cuộc sống hiện tại.HS chọn ảnh và viết đoạn thuyết minh đảm bảo yêu cầu: Xác định hình ảnh được chọn là thành tựu gì, người phát minh, phát minh thời gian nào? Liên hệ và phát biểu được suy nghĩ của bản thân về giá trị của thành tựu đó trong lịch sử và hiện tại.

4 lines