WorksheetsQuiz về operon Lac ở E.coli 36 -14
Total questions: 31
Worksheet time: 23mins
Khẳng định nào dưới đây chính xác về hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli?
Khi môi trường có lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với RNA polymerase làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng vận hành.
Khi môi trường không có lactose thì phân tử RNA polymerase không thể liên kết được với vùng điều hoà.
Khi môi trường có lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với phân tử protein điều hoà làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành.
Khi môi trường không có lactose thì phân tử protein điều hoà sẽ liên kết với RNA polymerase làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng điều hoà.
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactozo nhưng enzim chuyển hóa lactozo vẫn được tạo ra. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau: (1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN polimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã; (2) Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế. (3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế. (4) Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị độ biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen. Những giải thích đúng là:
(2) và (4)
(1), (2) và (3)
(2) và (3)
(2), (3) và (4)
Hình sau đây mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây là chính xác?
Hình sau đây mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây là chính xác?
Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.
Chất X là enzyme β-galactosidase.
Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.
Cho 1 đoạn mạch của gene: 3’… ATG CCG ATT …5’ Sau khi có đột biến gene, đoạn này trở thành: 3’… ATG CCG ATTT …5’. Đây là dạng đột biên điểm nào?
Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide.
Đột biến mất 1 cặp nucleotide.
Đột biến thêm 1 cặp nucleotide.
Đột biến đảo đoạn polynucleotide.
Một loài thực vật, allele A bị đột biến thành allele a, allele B bị đột biến thành allele b. Mỗi gene quy định 1 tính trạng, các gene trội là trội hoàn toàn. Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là thể đột biến?
aaBb.
AaBB.
AABb.
AaBb.
Ở sinh vật nhân thực, một gene bị đột biến dẫn đến làm mất amino acid thứ 12 trong chuỗi polypeptide do gene tổng hợp. Gene đột biến ít hơn gene bình thường 7 liên kết hydrogen, gene đột biến nhân đôi 3 lần liên tiếp. Theo lý thuyết, số nucleotide mỗi loại do môi trường nội bào cung cấp giảm đi bao nhiêu so với gene chưa bị đột biến ?
A = T = 7; G = C = 14.
A = T = 14; G = C = 7.
A = T = 16; G = C = 22.
A = T = 32; G = C = 16.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?
đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình ch
Câu 40. Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?
đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Câu 41. Loại đột biến nào sau đây làm cho gene đột biến giảm 2 liên kết hydrogen so với gene ban đầu?
Đột biến mất 1 cặp G - C.
Đột biến thay thế 1 cặp G - C bằng 1 cặp A - T.
Đột biến thay thế 2 cặp G - C bằng 2 cặp A - T.
Đột biến thay thế 1 cặp A - T bàng 1 cặp G - C.
Câu 42. Gene A ở sinh vật nhân sơ dài 408nm và có số nu loại T = 2G. Gene A bị đột biến điểm thành allele a. Allele a có 2798 liên kết hydrogen. Số lượng từng loại nu của allele a là
A = T = 799; G = C = 401.
A = T = 801; G = C = 400.
A = T = 800; G = C = 399.
A = T = 799; G = C = 400
Câu 1. Màu da ở người do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định, cứ có mỗi gen trội trong kiểu gen thì tế bào tổng hợp nên một ít sắc tố mêlanin. Trong tế bào càng có nhiều mêlanin da càng đen. Người có kiểu gen nào sau đây có màu da ít đen nhất?
AaBbDd.
AABbDD
AAbbdd
AaBBdd.
Câu 2. Ở cây đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt vàng và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp allele?
Quả vàng.
Hoa to.
Hạt xanh.
Thân thấp
Câu 3. Ở cà chua, gene A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
Aa × Aa.
AA × Aa.
AA × AA.
Aa × aa.
Câu 4. Xét hai cặp gene trên 2 cặp NST tương đồng quy định màu sắc hoa.
tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
Aa × Aa.
AA × Aa.
AA × AA.
Aa × aa.
Cơ thể có kiểu gene nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?
AABb
AaBB
aaBB
AaBb
Trình tự nào sau đây đúng về các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền?
6→3→1→4→2→5.
6→1→2→3→4→5.
6→3→2→4→1→5.
6→1→2→4→3→5.
Mendel kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào sau đây?
Cho F1 lai phân tích.
Cho F2 tự thụ phấn.
Cho F1 giao phấn với nhau.
Cho F1 tự thụ phấn.
Phát biểu nào sau đây không thuộc về bản chất của quy luật phân li của Mendel?
Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gene quy định.
Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.
Do sự phân li đồng đều của c
ề bản chất của quy luật phân li của Mendel?
Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gene quy định.
Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.
Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.
Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2. tính theo li thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
1/4.
1/3.
3/4.
2/3.
Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Cho cây thân cao, hoa màu đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa màu trắng được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn đời F2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Nếu cho các cá thể F1 lai phân tích, loại kiểu hình thân cao, hoa đỏ ở đời con chiếm tỉ lệ
37,5%.
25%.
12,5%.
50%.
Ở đậu Hà Lan, gene A: thân cao, allele a: thân thấp; gene B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ:
1/16.
1/9.
1/4.
9/16.
Nếu các gene liên kết, một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là
Ở cà chua, gene A: thân cao, a: thân thấp; B: quả tròn, b: quả bầu dục. Các gene nằm trên cùng một cặp NST tượng đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Cho lai giữa hai giống cà chua thuần chủng thân cao
Cho lai giữa hai giống cà chua thuần chủng thân cao, quả tròn với thân thấp quả bầu dục thu được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ phân tính kiểu hình là
3 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục.
1 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục.
3 thân thấp, quả bầu dục : 1 thân cao, quả tròn.
1 thân thấp, quả bầu dục : 1 thân cao, quả tròn.
Khi nói về kiểu hình ở F2, phát biểu nào sau đây là đúng?
100% gà lông đen đều là gà mái.
Gà mái luôn có tỉ lệ kiểu hình gấp đôi gà mái.
Tỉ lệ phân li là 1 : 1 : 1 : 1.
Gà lông vằn và gà lông đen có tỉ lệ bằng nhau.
Phép lai AaBBXdXd × aaBbXdY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?
36 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.
36 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.
16 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
8 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.
Ở loài nào sau đây, giới đực có cặp nhiễm sắc thể XY?
Trâu.
Gà.
Bồ câu.
Vịt.
