NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsKTCT(151-200)
Total questions: 50
Worksheet time: 2hrs 40mins
Name
Class
Date
1.
Tập trung tư bản:
a)
Kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản.
b)
Là sự tư bản hóa giá trị thặng dư.
c)
Không làm cho tư bản xã hội tăng.
d)
Làm cho tư bản cá biệt tăng nhanh.
2.
Chọn đáp án đúng nhất. Nhân tố nào quyết định lợi ích kinh tế?
a)
Quan hệ trao đổi.
b)
Quan hệ tiêu dùng.
c)
Quan hệ phân phối.
d)
Quan hệ sở hữu.
3.
Quá trình sản xuất là sự kết hợp của các yếu tố:
a)
Sức lao động với đối tượng lao động và tư liệu lao động.
b)
Sức lao động với công cụ lao động.
c)
Lao động với tư liệu lao động.
d)
Lao động với đối tượng lao động và tư liệu lao động.
4.
Chọn đáp án đúng nhất về công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
a)
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ tiên tiến trên tất cả các lĩnh vực của đời sống.
b)
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa không phải là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất mà mọi quốc gia đều phải trải qua.
c)
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ít tạo ra sự phát triển đột biến trong các lĩnh vực hoạt động của con người.
d)
Quá trình chuyển đổi căn bản nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang kết hợp lao động với máy móc, công nghệ hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
5.
Các tổ chức tài chính quốc tế nào sau đây ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu?
a)
Ngân hàng châu Á, Ngâ hàng châu Âu.
b)
Ngân hàng châu Âu, Quỹ tiền tệ quốc tế.
c)
Ngân hàng châu Á, Ngân hàng Thế giới.
d)
Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế.
6.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của đơn vị hàng hoá là:
a)
Cường độ lao động.
b)
Năng suất lao động.
c)
Các điều kiện tự nhiên.
d)
Trình độ quản lý sản xuất.
7.
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ là gì?
a)
Lợi ích cá nhân, lợi ích cá thể, lợi ích xã hội.
b)
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân.
c)
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
d)
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
8.
Nguyên nhân hình thành lợi nhuận độc quyền là gì?
a)
Do sự thèm khát giá trị thặng dư của các nhà tư bản.
b)
Do cạnh tranh nội bộ ngành.
c)
Do địa vị độc quyền đem lại.
d)
Do cạnh tranh không lành mạnh.
9.
Lợi nhuận có nguồn gốc từ:
a)
Lao động quá khứ.
b)
Lao động phức tạp.
c)
Lao động cụ thể.
d)
Lao động không được trả công.
10.
Trong chủ nghĩa tư bản ngày nay, các trùm tài chính thống trị nền kinh tế thông qua:
a)
“Chế độ uỷ nhiệm”.
b)
“Chế độ tham dự”.
c)
Kết hợp “chế độ tham dự” với “chế độ uỷ nhiệm”.
d)
Các tổ chức tài chính quốc tế.
11.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Đặc điểm của giá trị thặng dư siêu ngạnh:
a)
Chỉ xuất hiện ở doanh nghiệp có năng suất cá biệt thấp hơn năng suất lao động xã hội.
b)
Không cố định ở doanh nghiệp nào.
c)
Là động lực trực tiếp, mạnh mẽ của các nhà tư bản.
d)
Chỉ có ở doanh nghiệp có năng suất cá biệt cao hơn năng suất lao động xã hội.
12.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Nguyên nhân hình thành các công ty xuyên quốc gia là:
a)
Do thị trường tiêu thụ trong nước đã đạt điểm bảo hoà.
b)
Cạnh tranh quốc tế.
c)
Do sự điều tiết của các nước tư bản chủ nghĩa.
d)
Lực lượng sản xuất phát triển cao, xuất hiện quá trình quốc tế hoá kinh tế.
13.
Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (4.0) là gì?
a)
Liên kết giữa thế giới thực và ảo, để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất.
b)
Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính, để tự động hóa sản xuất.
c)
Sử dụng năng lượng nước và hơi nước, để cơ khí hóa sản xuất.
d)
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt.
14.
Điểm giống nhau giữa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là gì?
a)
Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân.
b)
Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn.
c)
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư.
d)
Đều làm tăng giá trị sức lao động của công nhân.
15.
Kinh tế - chính trị Mác-Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:
a)
Chủ nghĩa trọng nông.
b)
Chủ nghĩa trọng thương.
c)
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
d)
Kinh tế - chính trị tầm thường.
16.
Quy luật giá cả sản xuất là biểu hiện hoạt động của quy luật nào?
a)
Quy luật giá trị.
b)
Quy luật giá trị thặng dư.
c)
Quy luật cạnh tranh.
d)
Quy luật cung - cầu.
17.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Các nhà tư bản thực hiện tích luỹ tư bản vì:
a)
Do quy luật giá trị thặng dư chi phối.
b)
Theo đuổi giá trị thặng dư.
c)
Nhanh chóng đạt được độc quyền mua bán sản phẩm.
d)
Do quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh chi phối.
18.
Vai trò mới của ngân hàng trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?
a)
Đầu tư tư bản.
b)
Khống chế hoạt động của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
c)
Trung tâm tín dụng.
d)
Trung tâm thanh toán.
19.
Chọn đáp án ĐÚNG:
a)
Cạnh tranh sinh ra độc quyền, chúng không đối lập nhau.
b)
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh.
c)
Độc quyền sinh ra cạnh tranh, chúng không đối lập nhau.
d)
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh nhưng không thủ tiêu cạnh tranh.
20.
Chọn đáp án đúng nhất. Trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền:
a)
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản không thay đổi.
b)
Mâu thuẫn trên ngày càng sâu sắc hơn.
c)
Mâu thuẫn trên có phần dịu đi.
d)
Đời sống của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dần dần được cải thiện hơn.
21.
Chọn đáp án đúng nhất. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối:
a)
Giá trị sức lao động không đổi.
b)
Thời gian lao động cần thiết thay đổi.
c)
Thời gian ngày lao động thay đổi.
d)
Thời gian lao động thặng dư không đổi.
22.
Chọn đáp án đúng nhất:
a)
Lao động trừu tượng chỉ có ở người có trình độ cao.
b)
Lao động cụ thể được thực hiện trước lao động trừu tượng.
c)
Người có trình độ thấp chỉ có lao động cụ thể.
d)
Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng.
23.
Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực nổi lên hàng đầu là các hoạt động nào?
a)
Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
b)
Bảo hiểm, giáo dục, y tế.
c)
Du lịch, ngân hàng, y tế.
d)
Hành chính công, giáo dục, y tế.
24.
Giá trị cá biệt của hàng hoá do:
a)
Hao phí lao động giản đơn trung bình quyết định.
b)
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định.
c)
Hao phí lao động của ngành quyết định.
d)
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất nhiều hàng hoá quyết định.
25.
Chọn đáp án đúng nhất:
a)
Tỷ suất lợi nhuận nói lên trình độ bóc lột của nhà tư bản.
b)
Tỷ suất giá trị thặng dư nói lên qui mô bóc lột.
c)
Tỷ suất lợi nhuận nhỏ hơn tỷ suất giá trị thặng dư.
d)
Tỷ suất lợi nhuận lớn hơn tỷ suất giá trị thặng dư.
26.
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi:
a)
Tỷ lệ thuận với năng suất lao động và tỷ lệ nghịch với cường độ lao động.
b)
Tỷ lệ thuận với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động.
c)
Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động, không phụ thuộc vào năng suất lao động.
d)
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động.
27.
Chọn đáp án đúng nhất. Cơ chế thị trường là:
a)
Cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật của kinh tế thị trường.
b)
Cơ chế điều tiết nền kinh tế tự phát.
c)
Cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật kinh tế.
d)
Cơ chế thị trường do “bàn tay vô hình” chi phối.
28.
Chọn đáp án đúng nhất. Tác động tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa là gì?
a)
Tăng cường sự hợp tác quốc tế.
b)
Tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
c)
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
d)
Thúc đẩy sản xuất phát triển.
29.
Về kinh tế, xuất khẩu tư bản nhà nước nhằm mục đích:
a)
Tạo điều kiện cho các nước nhập khẩu tư bản phát triển.
b)
Thu nhiều lợi nhuận.
c)
Tạo môi trường thuận lợi cho xuất khẩu tư bản tư nhân.
d)
Khống chế kinh tế các nước nhập khẩu tư bản.
30.
Trình độ xã hội hoá lực lượng sản xuất phát triển cao đặt ra nhiệm vụ cho nhà nước là gì?
a)
Nhà nước chỉ nên đóng vai trò “người gác cổng”.
b)
Nhà nước chỉ nên can thiệp vào kinh tế đối ngoại.
c)
Nhà nước không nên can thiệp vào kinh tế.
d)
Nhà nước can thiệp vào kinh tế với vai trò quản lý chung.
31.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Điều kiện vật phẩm trở thành hàng hoá là:
a)
Thoã mãn nhu cầu con người.
b)
Có kết tinh sức lao động.
c)
Có một loại hình thái cụ thể.
d)
Có trao đổi; mua, bán.
32.
Bản chất của tiền tệ là gì?
a)
Tiền do nhà nước phát hành, vàng, ngoại tệ.
b)
Hàng hoá đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung.
c)
Phương tiện để trao đổi hàng hoá và để thanh toán.
d)
Thước đo giá trị của hàng hoá.
33.
Chọn đáp án đúng nhất. Chủ nghĩa tư bản ra đời khi:
a)
Phân công lao động đã phát triển cao.
b)
Sản xuất hàng hoá đã phát triển cao.
c)
Trong xã hội xuất hiện giai cấp bóc lột và bị bóc lột.
d)
Tư liệu sản xuất tập trung vào một số ít người còn đa số người bị mất hết tư liệu sản xuất.
34.
Tiêu cực của quá trình khu vực hóa đòi hỏi các quốc gia phải làm gì?
a)
Thúc đẩy kinh tế chậm phát triển.
b)
Tự chủ về kinh tế, quyền lực.
c)
Tự do hóa thương mại toàn cầu.
d)
Góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế.
35.
Chọn đáp án ĐÚNG nhất. Công nghiệp hóa là:
a)
Quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang kết hợp lao động với máy móc, công nghệ hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
b)
Quá trình đưa máy móc vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm tạo ra năng suất lao động cao và tăng sản lượng nông nghiệp một cách vượt bậc.
c)
Quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
d)
Quá trình chuyển đổi nền sản xuất từ dựa trên lao động thủ công là chính sang nền sản xuất dựa chủ yếu trên công nghệ nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
36.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Khi tăng năng suất lao động thì:
a)
Tổng giá trị của hàng hoá không thay đổi.
b)
Số lượng hàng hoá làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng.
c)
Giá trị một đơn vị hàng hoá giảm xuống.
d)
Giá trị một đơn vị hàng hóa tăng lên.
37.
Chọn đáp án đúng nhất. Khái niệm tư bản bất biến:
a)
Bộ phận tư bản mà giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất.
b)
Bộ phận tư bản mà giá trị của nó không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn sang sản phẩm.
c)
Bộ phận tư bản mà giá trị của nó không thay đổi và được chuyển ngay sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất.
d)
Bộ phận tư bản mà giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao.
38.
Tổ chức nào hiện nay chi phối tới 95% hoạt động thương mại thế giới?
a)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
b)
Liên minh châu Âu.
c)
Tổ chức thương mại thế giới.
d)
Hiệp ước tự do thương mại Nam Mĩ.
39.
Chọn đáp án đúng nhất về lợi nhuận và giá trị thặng dư:
a)
Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn luôn bằng nhau.
b)
Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư.
c)
Lợi nhuận và giá trị thặng dư phụ thuộc vào quan hệ cung cầu.
d)
Lợi nhuận và giá trị thặng dư không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu.
40.
Quy mô tích luỹ tư bản phụ thuộc vào:
a)
Khối lượng tài sản được thừa kế.
b)
Tỷ lệ phân chia giá trị thặng dư thành 2 phần là thu nhập và tích luỹ.
c)
Các tư bản sẵn có trong xã hội.
d)
Khả năng tiết kiệm chi phí sản xuất.
41.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Trong TKQĐ ở nước ta tồn tại nhiều nguyên tắc phân phối là vì:
a)
Có nhiều thành phần kinh tế.
b)
Có nhiều hình thức sở hữu TLSX.
c)
Có nhiều hình thức kinh doanh.
d)
Có nhiều doanh nghiệp.
42.
Khái niệm tư bản lưu động là:
a)
Tư bản lao động là giá trị sức lao động.
b)
Bộ phận tư bản gồm giá trị sức lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu…, giá trị của nó chuyển hết vào sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất.
c)
Bộ phận tư bản có giá trị lớn, phải mất nhiều chu kỳ sản xuất để chuyển hết giá trị vào sản phẩm.
d)
Các tư liệu sản xuất chủ yếu như nhà xưởng, máy móc…, giá trị của nó chuyền nguyên vẹn vào sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất.
43.
Theo khái niệm, Kinh tế thị trường là:
a)
Là nền kinh tế hàng hoá phát triển cao, ở đó mọi quan hệ sản xuất chịu sự điều tiết của các quy luật khách quan.
b)
Nơi các chủ thể trao đổi, mua bán hàng hoá với nhau và chịu sự chi phối bởi các quy luật khách quan.
c)
Là nền kinh tế hàng hoá phát triển cao, ở đó mọi quan hệ sản xuất chịu sự điều tiết của các quy luật chủ quan.
d)
Là nơi sản sinh tín hiệu cho các doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất H cung ứng nhu cầu cho người tiêu dùng.
44.
Địa tô tư bản chủ nghĩa là phần còn lại sau khi đã khấu trừ đi:
a)
Lợi nhuận.
b)
Lợi nhuận bình quân.
c)
Lợi nhuận siêu ngạch.
d)
Lợi nhuận độc quyền.
45.
Chọn đáp án đúng nhất. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (3.0) bắt đầu từ khoảng:
a)
Những năm đầu thập niên 70 thế kỷ XX đến cuối thế kỷ XX.
b)
Những năm đầu thập niên 50 thế kỷ XX đến cuối thế kỷ XX.
c)
Những năm đầu thập niên 60 thế kỷ XX đến cuối thế kỷ XX.
d)
Những năm cuối thập niên 50 thế kỷ XX đến cuối thế kỷ XX.
46.
Để tăng khối lượng giá trị thặng dư thu được, nhà tư bản đã:
a)
Kéo dài thời gian lao động của công nhân trong ngày khi thời gian lao động cần thiết không đổi.
b)
Tăng năng suất lao động đồng thời tăng tiền lương cho công nhân.
c)
Tăng giá trị sức lao động khi ngày lao động không đổi.
d)
Kéo dài thời gian lao động của công nhân trong khi thời gian lao động cần thiết tăng lên.
47.
Khi chưa có quan hệ kinh tế quốc tế, tiền tệ có mấy chức năng?
a)
Ba chức năng.
b)
Hai chức năng.
c)
Năm chức năng.
d)
Bốn chức năng.
48.
Khi nào nền kinh tế được gọi là nền kinh tế tri thức?
a)
Khi tri thức góp phần tạo ra khoảng 70% thu nhập bình quân.
b)
Khi các doanh nghiệp sử dụng công nghệ chiếm 75%.
c)
Khi tổng sản phẩm công nghệ chiếm 70% tổng số sản phẩm.
d)
Khi các ngành kinh tế tri thức chiếm 70% tổng số ngành kinh tế.
49.
Để biết được trình độ phát triển kinh tế tri thức của một quốc gia, yếu tố hàng đầu phải xem xét là gì?
a)
Tỉ trọng của khu vực III trong GDP.
b)
Tỉ lệ lao động trong các ngành sản xuất.
c)
GDP bình quân theo đầu người.
d)
Tỉ trọng của kinh tế tri thức trong GDP.
50.
Chọn đáp án đúng nhất. Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là:
a)
Quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên cơ sở lợi ích của quốc gia đó đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
b)
Quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
c)
Quá trình quốc gia đó chuẩn bị các điều kiện để thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên cơ sở lợi ích của quốc gia đó đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
d)
Quá trình quốc gia đó phải tranh thủ thời cơ, bằng mọi giá để tham dự vào các tổ chức thương mại lớn trên thế giới, hoặc phụ thuộc vào một nền kinh tế mạnh để dần đạt được lợi ích kinh tế.
Reset
