wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về các cấp độ tổ chức sống

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Quan sát hình mô tả các cấp độ tổ chức sống gồm:

a)

phân tử, bào quan, tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển.

b)

nguyên tử, bào quan, tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển.

c)

tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển.

d)

nguyên tử, bào quan, tế bào, mô, hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển.

2.

Có các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống như sau: (1) Cơ thể. (2) tế bào. (3) quần thể. (4) quần xã. (5) hệ sinh thái. Các cấp độ tổ chức sống trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là

a)

1 → 2 → 3 → 4 → 5.

b)

2 → 1 → 3 → 4 → 5.

c)

2 → 3 → 4 → 5 → 1.

d)

5 → 4 → 3 → 2 → 1.

3.

Cấp độ tổ chức sống cơ bản không bao gồm

a)

tế bào.

b)

cơ thể.

c)

cơ quan.

d)

quần thể.

4.

Đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống là

a)

nguyên tử.

b)

tế bào.

c)

cơ quan.

d)

cơ thể.

5.

Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì

a)

tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.

b)

mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

mọi hoạt động sống đều được thực hiện nhờ tế bào.

d)

tế bào có chức năng sinh sản.

6.

Sinh vật có cơ thể được cấu tạo từ một tế bào gọi là ………(1)………Từ/Cụm từ (1) là:

a)

Sinh vật đa bào

b)

Sinh vật đơn bào

c)

Sinh vật kí sinh

d)

Sinh vật ngoại sinh

7.

Sinh vật có cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào gọi là ……(1)……..Từ/Cụm từ (1) là:

a)

Sinh vật đa bào

b)

Sinh vật đơn bào

c)

Sinh vật kí sinh

d)

Sinh vật ngoại sinh

8.

Trong các vai trò sau, nước có những vai trò nào đối với tế bào?

(1) môi trường khuếch tán và vận chuyển các chất

(2) môi trường diễn ra các phản ứng hóa sinh

(3) nguyên liệu tham gia các phản ứng hóa sinh

(4) tham gia cấu tạo và bảo vệ các cấu trúc của tế bào

(5) cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động

a)

1 2 3 4

b)

1 2 3 5

c)

1 3 4 5

d)

2 3 4 5

9.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết …(1)… Liên kết hóa học giữa các phân tử nước là liên kết …(2)…

a)

ion; hydrogen

b)

ion; phosphodieste

c)

cộng hóa trị; hydrogen

d)

cộng hóa trị; phosphodieste

10.

Các chuyên gia dinh dưỡng luôn khuyên tất cả mọi người phải tăng cường ăn rau xanh. Vai trò quan trọng trong việc ăn rau xanh là

a)

chống các bệnh về tim mạch và cao huyết áp

b)

giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn được tốt hơn

c)

cung cấp vitamin và các nguyên tố vi lượng

d)

tiết kiệm về mặt kinh tế vì rau xanh có giá rẻ

11.

Bản chất của men tiêu hóa là gì?

a)

Enzyme

b)

Lipid

c)

Carbohydrat

d)

Nucleic acid

12.

Những nguồn thực phẩm nào sau đây cung cấp carbohydrate cho cơ thể sinh vật?

(1) tinh bột

(2) quả chín

(3) thịt

(4) đường

(6) dầu và mỡ

a)

1 2 3

b)

2 3 6

c)

1 3 4

d)

1 2 4

13.

Hợp chất hữu cơ nào sau đây được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các amino acid?

a)

Nucleic axid

b)

Carbohiđrate

c)

Protein

d)

Lipit

14.

Loại nucleotid nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN?

a)

Guanine

b)

Tymine

c)

Cytosine

d)

Uracil

15.

Mỡ và dầu có chức năng gì?

a)

Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất

b)

Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể

c)

Thành phần cấu tạo nên các bào quan

d)

Thành phần cấu tạo nên một số loại hormon

16.

Khi cho dung dịch Benedict vào các ống nghiệm sau rồi đun nóng, ống nào sẽ xuất hiện màu đỏ gạch?

a)

Ống chứa dịch lọc từ nho.

b)

Ống chứa dầu ăn.

c)

Ống chứa nước thịt.

d)

Ống chứa lòng trắng trứng.

17.

Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên

a)

Trao đổi chất nhanh nhưng sinh trưởng và sinh sản kém.

b)

Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản nhanh.

c)

Trao đổi chất chậm dẫn đến sinh trưởng và sinh sản kém.

d)

Trao đổi chất chậm nhưng lại phát triển và sinh sản rất nhanh

18.

Tế bào nhân sơ có đặc điểm là kích thước ……(1)……., chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ……(2)…… bào quan. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

1 - lớn; 2 - ít

b)

1 - nhỏ; 2 - nhiều

c)

1 - lớn; 2 - nhiều

d)

1 - nhỏ; 2 - ít

19.

Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ……(1)……

a)

Nhanh

b)

Kém

c)

Chậm

d)

Vừa

20.

Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.

b)

Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.

c)

Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.

d)

Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.

21.

Tế bào nhân sơ trao đổi chất nhanh chóng với môi trường xung quanh là nhờ vào…

a)

kích thước nhỏ nên S/V lớn.

b)

kích thước nhỏ nên S/V nhỏ.

c)

kích thước lớn nên S/V nhỏ.

d)

kích thước lớn nên S/V lớn.

22.

Biết rằng S là diện tích bề mặt, V là thể tích tế bào. Vi khuẩn có kích thước nhỏ nên tỷ lệ S/V lớn. Điều này giúp cho vi khuẩn:

a)

dễ dàng biến đổi trước môi trường sống.

b)

dễ dàng tránh được kẻ thù, hóa chất độc.

c)

dễ dàng trao đổi chất với môi trường.

d)

dễ dàng gây bệnh cho các loài vật chủ.

23.

Đối với mỗi loại bệnh do vi khuẩn gây ra, bác sĩ thường sử dụng các loại thuốc kháng sinh khác nhau do thuốc kháng sinh ……..(1)………

a)

Diệt khuẩn không có tính chọn lọc.

b)

Diệt khuẩn có tính chọn lọc.

c)

Giảm sức căng bề mặt.

d)

Oxygen hóa các thành phần tế bào.

24.

Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan "lạ" và đào thải các cơ quan đó là nhờ phân tử

a)

glycoprotein

b)

carbohydrate

c)

phospholipid

d)

cholesterol.

25.

Bào quan nào sau đây được ví như một "nhà máy điện" cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho tế bào dưới dạng các phân tử ATP?

a)

Lục lạp.

b)

Ti thể.

c)

Lysosome.

d)

Lưới nội chất.

26.

Bào quan nào sau đây không có ở tế bào động vật?

a)

Ti thể.

b)

Nhân tế bào.

c)

Lưới nội chất.

d)

Lục lạp.

27.

Bào quan nào sau đây được ví như một "phân xưởng tái chế rác thải" của tế bào?

a)

Ti thể.

b)

Bộ máy Golgi.

c)

Lysosome.

d)

Ribosome.

28.

Dựa vào hình vẽ trên cho biết các hình thức vận chuyển qua màng sinh chất tương ứng là

a)

(1): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép, (2): Khuếch tán qua kênh protein (3): Vận chuyển chủ động.

b)

(1): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép, (2): Vận chuyển chủ động. (3): Khuếch tán qua kênh protein.

c)

(1): Vận chuyển chủ động, (2): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép. (3): Khuếch tán qua kênh protein.

d)

(1): Vận chuyển chủ động, (2): Khuếch tán qua kênh protein. (3): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép.

29.

phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vận chuyển chủ động

a)

Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

b)

Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

c)

Các chất được khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng.

d)

Các chất được khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép.

30.

Nước được vận chuyển qua màng tế bào theo cơ chế

a)

Nhập bào qua sự biến dạng màng sinh chất.

b)

Chủ động bằng bơm protein và tiêu tốn ATP.

c)

Khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid.

d)

Thẩm thấu qua kênh protein 'aquaporin'.

31.

Vì sao các cô bán rau ngoài chợ thường vẩy nước vào rau? Giải thích cơ sở khoa học của hành động đó?

a)

Nước chỉ làm rau bóng bẩy, bắt mắt.

b)

Nước hạn chế ánh nắng chiếu trực tiếp lên rau.

c)

Muốn cho rau tươi, vì nước sẽ thẩm thấu vào tế bào làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo.

d)

Muốn cho rau tươi, vì tế bào sẽ thẩm thấu vào nước làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo.

32.

Ví dụ nào dưới đây đã ứng dụng đặc điểm từng loại môi trường vào bảo quản thực phẩm trong đời sống?

a)

Đóng hộp.

b)

Làm mứt.

c)

Bảo quản trong tủ lạnh.

d)

Phơi khô.

33.

Tế bào bạch cầu 'nuốt' vi khuẩn là ví dụ của hình thức

a)

Xuất bào.

b)

Vận chuyển thụ động.

c)

Vận chuyển chủ động.

d)

Thực bào.

34.

Khi uống thuốc các chất đi vào tế bào bằng phương thức nào?

a)

Đi vào thụ động.

b)

Đi vào chủ động.

c)

Đi vào cả bằng cách chủ động và thụ động.

d)

Đi vào bằng cách nhập bào.

35.

Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng?

a)

Nước muối loãng đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên bị mất nước.

b)

Nước muối loãng thấm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh.

c)

Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh.

d)

Trong điều kiện nước muối loãng chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trương lên làm rối loạn hoạt động.

36.

Câu 36: "Đồng tiền năng lượng của tế bào" là tên gọi ưu ái dành cho hợp chất…….(1)……

a)

NADPH

b)

ATP

c)

ADPH

d)

FADH2

37.

Câu 39: Truyền tin tế bào là:

a)

sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu qua lại giữa các tế bào.

b)

sự di chuyển và nhận các phân tử tín hiệu qua lại giữa các tế bào.

c)

sự kích thích và nhận các phân tử tín hiệu qua lại giữa các tế bào.

d)

sự phát tán và truyền các phân tử tín hiệu qua lại giữa các tế bào.

38.

Câu 40: Loại tế bào nào sau đây có nhiều ti thể nhất?

a)

Tế bào cơ tim.

b)

Tế bào gan.

c)

Tế bào dạ dày.

d)

Tế bào thận.

39.

Câu 41: Loại bào quan chỉ có ở tế bào thực vật là:

a)

lưới nội chất hạt.

b)

lục lạp.

c)

trung thể.

d)

ti thể.

40.

Quan sát hình 1 và hình 2, câu trả lời nào sau đây là đúng ?

a)

Hình 1 là bào quan lục lạp có ở tế bào động vật, hình 2 là bào quan lysosome có ở tế bào động vật.

b)

Hình 1 là bào quan lục lạp có ở tế bào thực vật, hình 2 là bào quan lysosome có ở tế bào thực vật.

c)

Hình 1 là bào quan lục lạp có ở tế bào động vật, hình 2 là bào quan lysosome có ở tế bào thực vật.

d)

Hình 1 là bào quan lục lạp có ở tế bào thực vật, hình 2 là bào quan lysosome có ở tế bào động vật.

41.

Hãy cho biết hình dưới mô tả cấu trúc nào?

a)

Ti thể.

b)

Ribosome.

c)

Lục lạp.

d)

Lưới nội chất.

42.

Sơ đồ dưới đây mô tả các con đường chuyển hóa giả định. Mũi tên chấm gạch chỉ sự ức chế ngược. Nếu chất V và VI dư thừa trong tế bào thì nồng độ chất nào sẽ tăng một cách bất thường?

a)

Chất VII

b)

Chất III

c)

Chất IV

d)

Chất II

43.

Trong điều kiện tối ưu, 1 NADH tạo 3 ATP và 1 FADH2 tạo 2 ATP. Từ việc phân giải hiếu khí 1 phân tử glucose, số ATP tạo ra khi oxy hóa hoàn toàn lượng NADH và FADH2 đã được tạo ra trước đó ở chuỗi truyền electron hô hấp là

a)

32 ATP

b)

30 ATP

c)

34 ATP

d)

28 ATP

44.

Enzyme pepsin ở dạ dày có pH tối ưu là bao nhiêu?

a)

pH = 2

b)

pH = 5

c)

pH = 7

d)

pH =

45.

Enzyme trypsin ở tụy có pH tối ưu là bao nhiêu?

a)

pH = 2

b)

pH = 5

c)

pH = 7

d)

pH = 8

46.

Enzyme amylase trong nước bọt có pH tối ưu là bao nhiêu?

a)

pH = 2

b)

pH = 5

c)

pH = 7

d)

pH = 8

47.

Kết thúc hô hấp tế bào, 1 phân tử glucose tạo được

a)

32 ATP

b)

28 ATP

c)

34 ATP

d)

2 ATP

48.

Kết thúc hô hấp tế bào, 1 phân tử glucose trong điều kiện tối ưu nhất có thể tạo được

a)

32 ATP

b)

28 ATP

c)

34 ATP

d)

38 ATP

49.

Trong điều kiện bình thường, 1 NADH tạo 2,5 ATP và 1 FADH2 tạo 1,5 ATP. Từ việc phân giải hiếu khí 1 phân tử glucose, số ATP tạo ra khi oxy hóa hoàn toàn lượng NADH và FADH2 đã được tạo ra trước đó ở chuỗi truyền electron hô hấp là

a)

32 ATP

b)

30 ATP

c)

34 ATP

d)

28 ATP