WorksheetsĐề Cương Thi Địa Lí 10
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Gió mùa là loại gió
thổi theo mùa.
thổi quanh năm.
thổi trên cao.
thổi ở mặt đất.
Khí áp giảm khi nhiệt độ
tăng lên.
giảm đi.
không tăng.
không giảm.
Nước trên lục địa gồm nước ở
trên mặt, nước ngầm.
trên mặt, hơi nước.
nước ngầm, hơi nước.
băng tuyết, sông, hồ.
Tổng lượng nước sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố là
lượng mưa, băng tuyết, nước ngầm.
lượng mưa, băng tuyết, các hồ đầm.
nước ngầm, địa hình, các hồ đầm.
nước ngầm, địa hình, thảm thực vật.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
mưa.
núi lửa.
động đất.
gió.
Ở vùng ôn đới, bờ đông của đại dương có khí hậu
lạnh, ít mưa.
ấm, mưa nhiều.
lạnh, khô hạn.
nóng, ẩm ướt.
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
sinh vật.
động vật.
thực vật.
vi sinh vật.
Vai trò quan trọng của vi sinh vật trong việc hình thành đất là
cung cấp vật chất hữu cơ.
góp phần làm phá huỷ đá.
hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
phân giải, tổng hợp chất mùn.
Trong tự nhiên, một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ là quy luật
địa ô
địa đới
đai cao.
tống nhất và hoàn chỉnh.
Chiều dày của lớp vỏ địa lí ở đại dương được tính từ giới hạn dưới của
lớp không khí trên Trái đất
tầng đối lưu đến lớp thạch quyển
lớp ôdôn đến đáy vực thẳm đại dương
Tầng bình lưu đến đáy tầng trầm tích dưới đại dương
Quy luật nào sau đây chủ yếu do ngoại lực tạo nên?
Địa đới.
Địa ô.
Đai cao.
Thống nhất.
Theo hướng từ cực về xích đạo, các nhóm đất phân bố theo thứ tự nào sau đây?
Đài nguyên, pốt dôn, đen, đỏ vàng.
Pốt dôn, đen, đỏ vàng, đài nguyên.
Đen, đỏ vàng, đài nguyên, pốt dôn.
Đỏ vàng, đài nguyên, pốt dôn, đen.
Quy luật phi địa đới là quy luật phân bố của các đối tượng địa lí không theo
địa hình.
lục địa.
đại dương.
vĩ độ.
Các vòng đai nhiệt từ Xích đạo đến cực được sắp xếp theo thứ tự
vòng đai nóng, ôn hòa, lạnh, băng giá vĩnh cửu.
vòng đai nóng, lạnh, ôn hòa, băng giá vĩnh cửu.
vòng đai lạnh, nóng, ôn hòa, băng giá vĩnh cửu.
vòng đai lạnh, nóng, băng giá vĩnh cửu, ôn hòa.
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Hồ Tây (Hà Nội) thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên.
Hồ móng ngựa.
Hồ miệng núi lửa.
Băng hà có tác dụng chính trong việc
dự trữ nguồn nước ngọt.
điều hoà kh
Băng hà có tác dụng chính trong việc
dự trữ nguồn nước ngọt.
điều hoà khí hậu.
hạ thấp mực nước biển.
nâng độ cao địa hình.
Ở đồng bằng, lòng sông mở rộng hơn ở miền núi chủ yếu là do
bề mặt địa hình bằng phẳng.
lớp phủ thổ nhưỡng mềm.
tốc độ nước chảy nhanh.
tổng lưu lượng nước lớn.
Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí như thế nào thì dao động của thủy triều lớn nhất?
Thẳng hàng.
Vòng cung.
Đối xứng.
Vuông góc.
Các dòng biển nóng và dòng biển lạnh ở bờ đông và bờ tây đại dương có đặc điểm
Thẳng hàng nhau.
Đối xứng nhau.
Xen kẻ nhau.
Song song nhau.
Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa là do
đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.
bề mặt các lục địa nhận được lượng bức xạ nhiều hơn đại dương.
đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn nhưng tỏa nhiệt cũng nhanh hơn nước.
độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn độ cao trung bình của các đại dương.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
Gió mùa.
Gió Mậu dịch.
Gió Tây ôn đới.
Gió Đông cực.
Khí áp tăng khi nhiệt độ
tăng lên.
giảm đi.
không tăng.
không giảm.
Khí áp tăng khi nhiệt độ
tăng lên.
giảm đi.
không tăng.
không giảm.
Phần lớn nước trên lục địa tập trung ở
trên đỉnh núi.
dưới lòng đất.
các dòng sông.
ao, hồ, đầm.
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?
Chế độ mưa.
Băng tuyết.
Địa thế.
Dòng biển.
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do
gió.
bão.
động đất.
đánh bắt hải sản.
Ở vùng ôn đới, bờ tây của đại dương có khí hậu
lạnh, ít mưa.
ấm, mưa nhiều.
lạnh, khô hạn.
nóng, ẩm ướt.
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
Trong quá trình hình thành đất, đá mẹ có vai trò
cung cấp vật chất vô cơ cho đất.
phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn.
bám vào các khe nứt của đá, làm phá hủy đá.
góp phần làm biến đổi tính chất của đất.
Trong tự nhiên, các thành phần xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ xích đạo đến cực là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Chiều dày của lớp vỏ địa lí ở lục địa được tính từ giới hạn dưới của
lớp không khí trên Trái đất.
lớp ôdôn đến đáy hết lớp vỏ phong hóa.
tầng đối lưu đến lớp phủ thổ nhưỡng.
tầng bìn
Chiều dày của lớp vỏ địa lí ở lục địa được tính từ giới hạn dưới của
lớp không khí trên Trái đất.
lớp ôdôn đến đáy hết lớp vỏ phong hóa.
tầng đối lưu đến lớp phủ thổ nhưỡng.
tầng bình lưu đến tầng đá trầm tích.
Theo hướng từ cực về xích đạo, các kiểu thảm thực vật phân bố theo thứ tự nào sau đây?
Đài nguyên, rừng lá kim, rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá rộng.
Đài nguyên, rừng lá kim, rừng lá rộng, rừng cận nhiệt ẩm.
Đài nguyên, rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng cận nhiệt ẩm.
Đài nguyên, rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá kim, rừng lá rộng.
Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là do
nguồn năng lượng bên trong Trái Đất.
sự vận động tự quay của Trái Đất.
dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ mặt trời.
các tác nhân ngoại lực như gió, mưa.
Các đai khí áp từ Xích đạo đến cực được sắp xếp theo thứ tự
áp thấp, áp cao, áp thấp, áp cao.
áp thấp, áp thấp, áp cao, áp cao.
áp cao, áp thấp, áp thấp, áp cao.
áp cao, áp cao, áp thấp, áp thấp.
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Nước ngầm được gọi là
kho nước mặn của Trái Đất.
nền tảng nâng đỡ địa hình.
nguồn gốc của sông suối.
kho nước ngọt của Trái Đất.
Sông ngòi ở vùng khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới thì nguồn cung nước chủ yếu là
nước mưa.
băng tuyết.
nước ngầm.
các hồ chứa.
Sông ngòi ở vùng khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới thì nguồn cung nước chủ yếu là
nước mưa.
băng tuyết.
nước ngầm.
các hồ chứa.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
địa hình phức tạp.
nhiều thung lũng.
nhiều đỉnh núi cao.
địa hình dốc.
Việc trồng rừng phòng hộ ở vùng đầu nguồn sông không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Giúp điều hoà dòng chảy cho sông ngòi.
Làm giảm sự xâm thực ở miền núi.
Chắn gió, bão và ngăn không cho cát bay, cát chảy.
Hạn chế tác hại của lũ lên đột ngột trên các sông.
Các dòng biển nóng và dòng biển có điểm chung nào sau đây?
Ảnh hưởng đến lượng mưa.
Ảnh hưởng đến nhiệt độ.
Ảnh hưởng đến khí áp.
Ảnh hưởng đến gió.
Hoạt động nào sau đây của con người không làm biến đổi tính chất của đất?
Nông nghiệp.
Lâm nghiệp.
Ngư nghiệp.
Công nghiệp.
Việt Nam có kiểu thảm thực vật nào sau đây?
Xa van, cây bụi gai.
Rừng nhiệt đới ẩm.
Rừng lá rộng.
Rừng lá kim.
