Font size
WorksheetsÔn Tập HK I Năm 2024-2025
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có
lượng mưa lớn.
nền nhiệt độ cao
khí hậu mát mẻ.
nhiều sông lớn.
Việt Nam tiếp giáp với nước nào sau đây?
Trung Quốc.
Liên bang Nga.
Nhật Bản.
Ấn Độ.
Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
Á - Âu và Bắc Băng Dương.
Á - Âu và Đại Tây Dương.
Á - Âu và Thái Bình Dương.
Á - Âu và Ấn Độ Dương.
Nước ta có vị trí ở
bán cầu Nam.
ngoại chí tuyến.
vùng xích đạo
bán cầu Bắc.
Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Nằm hoàn toàn ở vùng ngoại chí tuyến Bắc bán cầu.
Thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa Châu Á.
Nằm trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
Nằm ở bờ phía đông của Thái Bình Dương.
Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ?
Đông Nam Bộ tiếp giáp vùng Bắc Trung Bộ.
Chỉ giáp các nước trên đất liền, không giáp biển.
Tất cả các tỉnh, thành trong vùng đều giáp biển.
Giáp nước láng giềng Cam-pu-chia và Biển Đông.
Nước ta nằm ở khu vực nào sau đây?
Tây Nam Á.
Đông Nam Á.
Đông Bắc Á.
Trung Á.
Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua
thời tiết luôn ấm áp, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai.
lượng mưa trong năm lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp.
sự thay đổi nhiệt đô từ Bắc vào Nam và sự đối lập về mùa.
số giờ nắng nhiều, tổng lượng bức xạ lớn và nhiệt độ trung bình năm cao.
Số ngày mưa nhiều, tổng lượng mưa lớn và độ ẩm không khí trung bình năm cao là biểu hiện
về cân bằng ẩm của khí hậu.
tính ẩm của khí hậu.
tính nhiệt đới của khí hậu.
tính phân hoá của khí hậu.
Miền Bắc có thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông là do
A. Tín phong hoạt động mạnh lấn át gió mùa Đông Bắc.
B. gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn.
C. gió mùa Tây Nam bắt đầu hoạt động.
D. gió mùa Đông Bắc di chuyển qua lục địa.
Thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió, ở nước ta thường có hoạt đông của loại gió nào sau đây?
A. Gió mùa Tây Nam.
B. Tín phong
C. Gió Lào.
D. Gió mùa Đông Bắc.
Từ 160B trở vào Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của
A. gió mùa Đông Bắc.
B. gió mùa Tây Nam.
C. Tín phong.
D. gió mùa Đông Nam.
Gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu
A. làm cho miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh.
B. gây mưa phùn vào đầu xuân trên toàn lãnh thổ nước ta.
C. gây thời tiết lạnh, khô cho miền Bắc nước ta.
D. gây mưa vào mùa hạ trên toàn lãnh thổ nước ta.
Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
A. quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ ở đồng bằng.
B. dồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, chủ yếu là núi thấp.
C. không có các dạng địa hình độc đáo như: hang động, thung khô,…
D. đều có hướng nghiêng tây bắc - đông nam.
Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi nước ta là
A. sông nhiều nước và lên xuống thất thường.
B. mật độ sông lớn, sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa.
C. mật độ sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết.
D. nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm.
Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần đất ở nước ta là
quá trình hình thành đất feralit diễn ra nhanh với tầng phong hoá dày.
quá trình hình thành đất diễn ra nhanh, hình thành nên nhiều dạng địa hình.
có nhiều loại đất, phân bố thành các vùng tập trung.
hình thành đất pha cát màu mỡ ở các vùng cửa sông.
Theo bảng số liệu, để thể hiện nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm Đà Nẵng năm 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Cột, đường.
Kết hợp, đường.
Đường, tròn.
Tròn, miền.
Sự phân hoá của khí hậu nước ta theo chiều Bắc - Nam là do
sự đa dạng của địa hình.
hoạt động của Tín phong.
gió mùa kết hợp với địa hình.
ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.
Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?
Khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn, rừng lá kim.
Nhiệt độ thấp dưới 150C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.
Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
Nhiệt độ cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.
Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc - đông nam.
Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây - đông.
Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.
So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông
ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 200C.
đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.
thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.
đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.
Sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hai hướng chính là
tây nam - đông bắc và vòng cung.
đông - đông bắc và tây - tây bắc.
tây bắc - đông nam và vòng cung.
đông - tây và vòng cung.
Hai nhóm đất chính của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
đất mặn và đất phù sa.
đất feralit và đất phù sa.
đất feralit và đất xám.
đất phù sa và đất xám.
Ý nào sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Vùng Trường Sơn Bắc hầu hết là núi cao, hướng tây - đông.
Các dãy núi cao nằm sát biên giới Việt - Lào có độ cao trên 2000m.
Địa hình cao nhất nước ta, núi có hướng tây bắc - đông nam là chủ yếu.
Có nhiều đỉnh núi cao trên 2000m, các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có mùa đông
ngắn, ở vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ trung bình năm dưới 150C.
lạnh nhất nước ta, nhiệt độ trung bình năm đều dưới 150C.
lạnh, kéo dài, nhiệt độ xuống rất thấp.
đến sớm, nhiệt độ trung bình năm trên 200C.
Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
Gồm các dãy núi cao, cao nguyên đá vôi, thung lũng rộng và đồng bằng.
Địa hình đa dạng nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng ven biển.
Gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan, sơn nguyên bóc mòn và đồng bằng.
Chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng c
Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có
tính chất cận nhiệt đới, biê độ nhiệt độ năm lớn.
sự tương phản giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy Trường Sơn Nam.
tính chất cận xích đạo, với nền nhiệt cao và biên độ nhiệt độ năm lớn.
tính chất nhiệt đới, với nền nhiệt độ thấp và sự phân mùa rõ rệt.
Nước ta có:
1. Khí hậu nóng ẩm.
2. Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp.
3. Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
4. Vị trí nằm ở vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc.
5. Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. Đáp án đúng theo logic nguyên nhân - kết quả là:
4 và 5 - 1 - 2 và 3.
4 và 1 - 2 và 3 - 5.
1 - 5 và 4 - 2 - 3
5 - 1 - 2 và 4 - 3.
Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở
số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng.
số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng.
hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất.
một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.
Nguyên nhân nào làm cho sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa?
Nước ta có mùa mưa kéo dài, mưa lớn.
Mưa nhiều trên triền núi có độ dốc lớn.
Miền núi cao có nhiều cát, đất vụn bở.
Mưa nhiều và đất đai vụn bở dễ bị cuốn trôi.
Nguyên nhân làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng và nguồn gen chủ yếu do
các loại dịch bệnh.
chiến tranh tàn phá.
khai thác quá mức.
cháy rừng, thiên tai.
Nguyên nhân suy giảm tài nguyên đất do tác động của
sản xuất, sinh hoạt.
chiến tranh, thiên tai.
động đất, phân bón.
hóa chất, cháy rừng.
yên nhân suy giảm tài nguyên đất do tác động của
sản xuất, sinh hoạt.
chiến tranh, thiên tai.
động đất, phân bón.
hóa chất, cháy rừng.
Ở nước ta, số lượng cá thể các loài động thực vật hoang dã
bị suy giảm nghiêm trọng.
xuất hiện nhiều loài mới.
chỉ có ở các vườn quốc gia.
rất đa dạng và phong phú.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh nước ta hiện nay
chiếm đa số.
còn rất ít.
phục hồi nhanh.
rất đa dạng.
Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô diện tích rừng trồng mới tập trung phân theo loại rừng của nước ta giai đoạn 2018 - 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Miền, đường.
Cột, đường.
Tròn, miền.
Kết hợp, cột.
Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và công nghiệp, xây dựng; tăng tỉ trọng lao động dịch vụ.
Tăng tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; giảm tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
Tăng tỉ trong lao động ở tất cả các ngành kinh tế.
Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ.
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
Lao động trẻ nhưng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Việc phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng trên cả nước là rất cần thiết vì
nguồn lao động nước ta còn thiếu tác phong công nghiệp.
dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng.
sự phân bố dân cư của nước ta không đều và chưa hợp lý.
tỷ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp của nước ta còn cao.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
khôi phục các nghề thủ công.
tiến hành thâm canh, tăng vụ.
phát triển kinh tế hộ gia đình.
khai hoang mở rộng diện tích.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?
Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.
Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề thiếu nhiều.
Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo
Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực quốc doanh sang các khu vực khác vì
Khu vực quốc doanh làm ăn không có hiệu quả.
Kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.
Tác động của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.
Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
Việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.
Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.
Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.
Việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế ở nước ta chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Giảm khu vực I, tăng khu vực II và III.
Giảm khu vực I và II, tăng khu vực III.
Tăng khu vực I, giảm khu vực II và III.
Tăng khu vực I và II, giảm khu vực III.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu lao động giữa thành thị và nông thôn của nước ta hiện này?
Thành thị cao hơn nông thôn.
Nông thôn cao hơn thành thị.
Lao động phân bố đồng đều.
Nông thôn và thành thị giảm.
Ảnh hưởng lớn nhất của đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế ở nước ta là
Giải quyết việc làm và gia tăng phúc lợi.
Tăng thêm tỉ lệ lao động có chuyên môn.
Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói đặc điểm của đô thị hóa trên thế giới hiện nay?
Hoạt động của dân cư gắn với nông nghiệp.
Xu hướng tăng nhanh dân số vùng nông thôn.
Tỉ lệ thị dân tăng, mạng lưới đô thị mở rộng.
Lối sống thành thị phổ biến ngày càng.
Vùng nào sau đây ở nước ta có dân số đô thị lớn nhất?
đồng bằng sông hồng
đông nam bộ
duyên hải nam trung bộ
đồng bằng sông cửu long
Các đô thị trực thuộc Trung ương ở nước ta là
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hạ Long, Hải Phòng, Đà nẵng.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Nha Trang, Cần Thơ.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quy Nhơn.
Căn cứ vào các tiêu chí nào để phân loại các đô thị ở nước ta hiện nay?
Mật độ dân số, tỉ lệ lao động công nghiệp, diện tích, vị trí và vai trò.
Số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân phi nông nghiệp, hạ tầng.
Các khu công nghiệp tập trung, chức năng, mật độ dân số và số dân.
Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp, mật độ dân số, các khu công nghiệp.
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp do
nông nghiệp phát triển rất nhanh.
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.
nông thôn có mức sống khá cao.
mức sống các thành thị khá thấp.
Thành phần kinh tế nào có số lượng doanh nghiệp thành lập mới hàng năm lớn nhất?
Kinh tế Nhà nước.
Kinh tế tập thể.
Kinh tế tư nhân và kinh tế cá thể.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay
giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác, tăng công nghiệp chế biến.
tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác, giảm công nghiệp chế biến.
chú trọng phát triển các ngành công nghiệp truyền thống, ít vốn.
phát triển công nghiệp sản xuất, phân phối điện và khai khoáng.
Xu hướng chuyển dịch trong khu vực I ở nước ta hiện nay
giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi.
tăng tỉ trọng ngành thủy sản.
tăng tỉ trọng ngành lâm nghiệp.
giảm tỉ trọng ngành thủy sản.
Trong nội bộ từng ngành công nghiệp, xu thế chuyển dịch hiện nay ở nước ta là
tăng tỉ trọng các sản phẩm được sản xuất bởi sức người, truyền thống.
tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và có sức cạnh tranh.
giảm tỉ trọng sử dụng các sản phẩm chất lượng thấp và sản phẩm ngoại.
giảm tỉ trọng các sản phẩm thân thiện với môi trường, sản phẩm xanh.
Nhân tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay là
thị trường tiêu thụ rộng, có nhu cầu lớn.
tài nguyên thiên nhiên dồi dào, đa dạng.
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
nguồn lao động đông, trình độ rất cao.
Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.
hình thành các vùng chuyên canh.
tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta hiện nay
làm tăng nhanh tỉ trọng ngành chăn nuôi.
mở rộng quy mô các khu công nghiệp.
giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.
có nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời.
Một trong những biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay là
hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn.
đẩy mạnh thu hút khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
phát triển một số ngành công nghiệp hiện đại, thân thiện với môi trường.
phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Một trong những mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta là
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
nhằm tạo ra các không gian phát triển mới.
phát huy tiềm lực, sức mạnh của các thành phần kinh tế.
tạo ra sự liên kết, phối hợp của các thành phần kinh tế.
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản có vai trò nào sau đây?
Sử dụng hợp lí lao động chất lượng cao ở nông thôn.
Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.
Đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP ở nước ta.
Tạo cơ sở chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn.
Vai trò quan trọng nhất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản đối với việc xây dựng nông thôn mới hiện nay là
khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.
tạo ra nguồn nguyên liệu vững chắc cho công nghiệp.
tạo ra các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng nguyên liệu.
bảo đảm an ninh lương thực cho một đất nước đông dân.
Thế mạnh về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là
có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước điều hoà trong năm.
khí hậu có nguồn nhiệt ẩm cao, tương đối ổn định trong năm.
địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, đất feralit chiếm diện tích lớn.
dải đồng bằng ven biển có diện tích lớn và có đất phù sa màu mỡ.
Nhận định nào sau đây không phải là khó khăn về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay?
Có nhiều thiên tai xảy ra.
Không có các ngư trường cá.
Khí hậu thay đổi thất thường.
Nhiều dịch bệnh bùng phát.
Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là
nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
phần lớn sản phẩm nông nghiệp đã đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển và hiện đại ở tất cả các vùng sản xuất.
thị trường xuất khẩu nông sản trên thế giới tương đối ổn định và mở rộng.
Cơ cấu nông nghiệp của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.
Chú trọng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi truyền thống.
Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới.
Chú trọng phát triển các cây trồng mới có triển vọng như: cây dược liệu, nấm,…
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình sản xuất lúa ở nước ta hiện nay?
Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.
Diện tích trồng lúa tăng liên tục qua các năm.
Chưa hình thành được các vùng sản xuất lúa trọng điểm.
Tỉ trọng ngày cang tăng trong cơ cấu ngành trồng trọt.
Một trong những đặc điểm phát triển của ngành trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nước ta hiện nay là
trồng chủ yếu các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt đới.
diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn chiếm tỉ trọng cao.
diện tích phân bố tương đối đồng đều giữa các vùng.
chưa hình thành được các vùng trồng cây ăn quả tập trung.
Một trong những đặc điểm phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là
chú trọng hình thức chăn nuôi trang trại.
đàn trâu có xu hướng tăng liên tục qua các năm.
chăn nuôi bò sữa chỉ phát triển ở ven các thành phố lớn.
luôn chiếm tỉ trọng trong trị giá sản xuất cao hơn ngành trồng trọt.
Xu hướng phát triển ngành nông nghiệp của nước ta hiện nay là
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt trong cơ cấu sản xuất.
tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp hàng năm.
phát triển nông nghiệp xanh gắn với du lịch nông nghiệp.
giảm các sản phẩm của ngành chăn nuôi không qua giết thịt.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói đến thế mạnh để phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta?
Lao động có nhiều kinh nghiệm với nghề rừng.
Nhà nước có nhiều chính sách thúc đẩy phát triển.
Khí hậu thuận lợi để tái sinh các hệ sinh thái rừng.
Còn nhiều diện tích rừng giàu, nhiều loại gỗ quý.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?
Sản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên tăng nhanh.
Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn.
Các hệ sinh thái rừng bền vững đang được chú trọng.
Diện tích rừng trồng đang có xu hướng giảm.
Hạn chế trong phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta hiện nay là
khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.
chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính.
khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng hạn chế.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh trong phát triển ngành thuỷ sản của nước ta hiện nay?
Vùng biển nhiệt đới, nguồn hải sản phong phú.
Có nhiều vũng vịnh, đầm phá và cửa sông.
Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Các thị trường xuất khẩu khó tính tương đối ổn định.
Hình thức tổ chức vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Là những hộ sản xuất nông nghiệp hàng hoá quy mô lớn và đang chuyển hướng sang tổ chức sản xuất kinh doanh.
Hình thành và phát triển một số loại nông sản phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp của từng địa phương.
Có tính đặc trưng riêng về điều kiện sinh thái, kinh tế - xã hội và hướng chuyên môn hoá trong sản xuất.
Phát triển một số sản phẩm nông sản dựa vào điều kiện kinh tế - xã hội ở trong nước và thị trường xuất khẩu.
Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.
tạo điều kiện chuyên môn hoá lao động cho các vùng nông thôn.
tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.
đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Tập trung nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến nông sản với công nghệ cao.
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ là hướng chuyên môn hoá nổi bật của vùng.
Nuôi trồng thuỷ sản nước lợ và nước mặn phát triển mạnh nhất cả nước.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long?
Có vùng biển nông, ngư trường rộng.
Trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.
Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại.
Sản xuất hoa và rau là hướng chuyên môn hoá của vùng.
Nước ta đang thực hiện cơ cấu lại ngành công nghiệp theo hướng
tạo sản phẩm ô nhiễm nước.
nâng cao trình độ công nghệ.
phân bố lại nguồn lao động.
nâng cao tay nghề lao động.
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế nước ta có sự chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Nhà nước giảm, ngoài Nhà nước tăng.
Nhà nước tăng, ngoài Nhà nước giảm.
Ngoài Nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
Ngoài Nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ có sự chuyển dịch nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Khai thác hợp lí khoáng sản, tài nguyên đất.
Khai thác hiệu quả thế mạnh của từng vùng.
Sử dụng hiệu quả tài nguyên nước, khí hậu.
Phân bố lại nguồn lao động, nguồn vốn lớn.
Các khu công nghiệp phân bố tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Khu công nghệ cao nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
Khu công nghệ cao Đồng Nai.
Khu công nghệ cao Đà Nẵng.
Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh.
Khu công nghệ cao Hoà Lạc.
Khu vực nào sau đây ở nước ta có ngành công nghiệp kém phát triển nhất hiện nay?
Ven biển.
Miền núi.
Trung du.
Đồng bằng.
Cơ cấu công nghiệp được biểu hiện ở
mối quan hệ giữa từng ngành với toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp.
tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành.
thứ tự về giá trị sản xuất của mỗi ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành.
các ngành công nghiệp trọng điểm trong hệ thống các ngành công nghiệp.
Chuyển dịch theo hướng tích cực nhằm phù hợp với
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước.
xu thế toàn cầu hóa và gia tăng số người nhập cư.
tác động của biến đổi khí hậu, dân số tăng nhanh.
sự phát triển kinh tế, khai thác nguồn tài nguyên.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?
Cơ cấu ngành khá đa dạng.
Chịu tác động của nhiều nhân tố.
Tỉ trọng các ngành ổn định.
Chuyển dịch theo hướng hiện đại.
Ngành công nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng
giảm tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng; tăng nhóm ngành chế biến, chế tạo.
tăng tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng; giảm nhóm ngành chế biến, chế tạo.
đang tập trung phát triển các ngành công nghiệp nặng đòi hỏi nguồn vốn lớn.
tăng nhóm ngành sử dụng nhiều lao động, giảm ngành sản xuất điện và khí.
