Font size
WorksheetsTriết 284
Total questions: 167
Worksheet time: 1hrs 24mins
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, v.v. đều dựa trên cơ sở sự phát triển kinh tế. Nhưng tất cả chúng cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến..........
Đạo đức
Pháp luật
Cơ sở kinh tế
Giáo dục
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng:
Đời sống tỉnh thần của xã hội hình thành và phát triển đồng thời, độc lập với đời sống vật chất
Đời sống tỉnh thần của xã hội hình thành và phát triển trên cơ sở của đời sống vật chất
Đời sống tỉnh thần của xã hội hình thành trước và là cơ sở phát triển của đời sống vật chất
Phải tìm nguồn gốc của tư tưởng, tâm lý xã hội trong bản thân nó, nghĩa là tìm trong đầu óc con người
Vai trò của quan hệ sản xuất đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất biểu hiện:
Quan hệ sản xuất phụ thuộc hoàn toàn vào thực trạng phát triển của lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất luôn luôn tác động tích cực đến sự phát triển của lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất luôn luôn tác động tiêu cực đến sự phát triển của lực lượng sản xuất
Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với thực trạng phát triển của lực lượng sản xuất sẽ có tác dụng tích cực và ngược lại nếu không phù hợp sẽ có tác dụng tiêu cực
V.1.Lênin viết: ". là đấu tranh của bộ phận nhân dân này chống một bộ phận khác, cuộc đấu tranh của quân chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động. chống bọn có đặc quyền đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám, cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chồng những người hữu sản hay giai cấp tư săn"
Đấu tranh kinh tế
Đấu tranh dân tộc
Đấu tranh chính trị
Đấu tranh giai cấp
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Tôi coi sự phát triển của những ........... là một quá trình lịch sử - tự nhiên"
hình thái kinh tế - xã hội
học thuyết kinh tế - xã hội
văn hóa - xã hội
học thuyết chính trị - xã hội
V. L. Lênin viết: " những tập đoàn người to lớn, khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, về quan hệ của họ đối vớinhững tư liệu sản xuất (thường thường thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận), về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội, và do đó khác nhau về cách thức hưởng thụ phân của cải xã hội ít hay nhiều mà họ được hưởng". Những tập đoàn đó là
Người lao động
Nhà tư bản
Giai cấp
Các tầng lớp
Điên cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Kết cấu xã hội - giai cấp là tổng thể các giai cấp và mối quan hệ giữa các ........ tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định"
giai cấp
xã hội
loài người
dân tộc
Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội:
Cộng sản nguyên thuỷ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Chiếm hữu nô lệ
Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản được chia thành:
Hai giai đoạn
Ba giai đoạn
Bốn giai đoạn
Ha giai đoạn
Khi giành được chính quyền, cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản diễn ra
Trong điều kiện mới và có nội dung mới,
Có nội dung mới và có hình thức mới
Trong điều kiện mới và có hình thức mới
Trong điều kiện mới, có nội dung mới với hình thức mới
Các hình thức cộng đồng người trước khi hình thành dân tộc:
Thị tộc, bộ lạc
Thị tộc, bộ tộc
Bộ lạc, bộ tộc
Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc
Điên cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện định nghĩa sau: “Dân tộc là một ............ được hình thành trong lịch sử trên cơ sở một lãnh thổ, một ngôn ngữ, một nền kinh tế thống nhất, một nền văn hóa và tâm lý, tính cách bền vững, với một nhà nước và pháp luật thống nhất
Cộng đồng người
Cộng đồng người thống nhất
Cộng đồng người ổn định
Cộng đồng người cố định
Dân tộc gồm có
03 đặc trưng
04 đặc trưng
05 đặc trưng
06 đặc trưng
Dân tộc Việt Nam được hình thành rất sớm trong lịch sử gắn liền với nhu cầu
xây dựng nền văn hóa nông nghiệp lúa nước
xây dựng đất nước
giữ nước và chống giặc ngoại xâm
dựng nước và giữ nước
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: "Trong xã hội có giai cấp, lợi ích nhân loại.....(1)..... với lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc và ........(2).... bởi lợi ích giai cấp và dân tộc
5>] (1) không ràng buộc - (2) không chỉ phối
1) không ràng buộc - (2) bị chi phối
1) không tách rời - (2) không chỉ phối
(1) không tách rời - (2) bị chi phối
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: "nhà nước tư sản bị thay thế bởi nhà nước vô sản (chuyên chính vô sản) không thể bằng con đường "tiêu vong" được, mà chỉ có thể, theo quy luật chung, bằng một ......thôi"
Cuộc cách mạng bạo lực
Cách mạng vô sản
Cách mạng kinh tế
Cách mạng chính trị
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: "Giai cấp nào chi phối những...... thì cũng chi phối luôn cả những tư liệu sản xuất tinh thần
tư liệu sản xuất
tư liệu sản xuất vật chất
tư liệu sinh hoạt
tư liệu sản xuất tinh thần
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu của C. Mác "Trong tỉnh hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa.....
những quan hệ sản xuất
những quan hệ xã hội
những quan hệ giao tiếp
những quan hệ giai cấp
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: "Người là giống vật duy nhất có thể bằng.......mà thoát khỏi trạng thái thuần túy là loài vật"
sáng tạo
lao động
tiến hóa
di truyền
Điên cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: “Xã hội không thể nào giải phóng cho mình được, nếu không giải phóng cho.....
Mỗi cá nhân riêng biệt
Tất cả mọi người
Toàn thể nhân dân
Quốc gia, dân tộc
Vai trò là chủ thể sáng tạo chân chỉnh, là động lực phát triển của lịch sử của quần chúng nhân dân được thể hiện ở:
05 nội dung
06 nội dung
07 nội dung
0 nội dung
Chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản là ở trình độ phát triển của công cụ lao động, của khoa học công nghệ
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản là ở trình độ phát triển của phân công lao động xã hội, của quan hệ sản xuất xã hội
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản là ở trình độ của người lao động
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản không phải ở chỗ nó sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ nó được tiến hành bằng cách nào, với công cụ gì
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, con người toàn diện là con người:
Có đức
Có tài
Có trí tuệ
Có cả đức và tài (vừa hồng vừa chuyên)
Các nhà triết học duy vật trước C. Mác, khi xem xét bản chất con người và xã hội đã:
Thiếu tính thực tiên, không xuất phát từ thực tiễn, không hiểu được vai trò hoạt động thực tiễn có tính cách mạng của con người
Xuất phát từ thực tiễn
Xuất phát từ hoạt động thực tiễn của con người
Xuất phát từ tinh thần thế giới
Những nhà sáng lập ra triết học Mác khi nghiên cứu về lịch sử xã hội đã xuất phát từ
Con người hiện thực, sống và hoạt động thực tiễn
Lĩnh vực tư tưởng, tỉnh thần
Nghiên cứu lịch sử
Nền văn minh lúa nước
Lần đầu tiên trong lịch sử tư tưởng triết học, chủ nghĩa duy vật lịch sử đã chỉ ra
Những quy luật, những động lực phát triển tự nhiên
Những quy luật, những động lực phát triển chung nhất
Những quy luật, những động lực phát triển khoa học
Những quy luật, những động lực phát triển xã hội
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phải tìm cơ sở sâu xa của các hiện tượng xã hội ở
Trong tư tưởng, tinh thần, ý chí chủ quan của con người
Trong nền sản xuất vật chất của xã hội
Trong chủ trương, chính sách của nhà nước
Trong truyền thống văn hóa xã hội
Theo Ph. Ăngghen, điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ
Loài vật may mắn chỉ hãi lượm trong khi con người lại sản xuất vật chất
Loài vật may mắn chỉ hái lượm trong khi con người biết trồng trọt
Loài vật chỉ biết tìm kiếm trong khi con người biết trồng trọt
Loài người tự mình làm ra lịch sử của mình trong khi loài vật thì không
Sự sản xuất xã hội" bao gồm các phương diện
Sản xuất vật chất và sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần
Sản xuất tỉnh thần và sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người
Trong ba phương diện của sự sản xuất xã hội, phương diện giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người là:
Sản xuất vật chất
Sản xuất tinh thần
Sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất tự nhiên
Sản xuất vật chất là một loại hoạt động có tính:
Chủ quan, xã hội, lịch sử và sáng tạo
Xã hội, lịch sử, phố biển và sáng tạo
Phổ biến, toàn diện, sáng tạo, lịch sử
Khách quan, xã hội, lịch sử và sáng tạo
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử:
Sự phát triển của các thể chế nhà nước, các quan điểm pháp quyền, nghệ thuật quyết định sự phát triển của xã hội từ thấp đến cao
Sự phát triển của sản xuất vật chất quyết định sự biến đổi, phát triển các mặt của đời sống xã hội
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ quyết định sự biến đổi, phát triển các mặt của đời sống xã hội
Sự phát triển của tôn giáo quyết định sự biến đổi, phát triển các mặt của đời sống xã hội
Theo C. Mác, tiền đề đầu tiên của mọi sự tồn tại của con người, và do đó là tiền đề của mọi lịch sử, đó là:
Người ta phải có cái ăn đã rồi mới có thể làm ra lịch sử
Người ta phải có khả năng sống đã rồi mới có thể làm ra lịch sử (việc thỏa mãn nhu cầu của con người: ăn, ở, đi lại...
Người ta phải có tư liệu sinh hoạt đã rồi mới có thể làm ra lịch sử
Người ta phải sản xuất ra của cải vật chất đã rồi mới có thể làm ra lịch sử
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, sự vận động, phát triển của toàn bộ đời sống xã hội, suy đến cùng có nguyên nhân từ
Tình trạng phát triển của nền sản xuất của xã hội
Tình trạng phát triển của quan hệ sản xuất của xã hội đó
Tình trạng phát triển của chế độ chính trị của xã hội
Tình trạng phát triển văn hóa của xã hội đó
Cơ sở làm phát sinh những mối quan hệ xã hội: chính trị, đạo đức, pháp luật,... là do:
Trình độ nhận thức của con người ngày càng cao
Quan hệ giữa con người với con người ngày càng phức tạp
Ý muốn của giai cấp thống trị xã hội
Những quan hệ sản xuất vật chất của xã hội
Phương thức sản xuất là:
Cách thức con người tồn tại
Cách thức mà con người tiến hành quá trình sản xuất ở những gia đoạn lịch sử nhất
định của xã hội loài người
Cách thức con người tạo ra của cải vật chất
Sự kết hợp giữa người lao động và tư liệu sản xuất
Quan hệ sản xuất đóng vai trò là:
Yếu tố quyết định trong phương thức sản xuất
Nội dung vật chất của quá trình sản xuất
Nội dung tỉnh thần của quá trình sản xuất
Hình thức xã hội của quá trình sản xuất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, mỗi phương thức sản xuất
gồm có hai mặt
Vật chất và tinh thần
Lực lượng sản 1 xuất và quan hệ sản xuất
Người lao động và tư liệu sản xuất
Tự nhiên và xã hội
Mối quan hệ "song trùng" giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất được biểu hiện ở
Mối quan hệ giữa con người với con người
Mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên
Mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên và con người với con người
Mối quan hệ giữa kinh tế với chính trị
Về mặt cấu trúc, lực lượng sản xuất được xem xét trên những mặt:
Mặt kinh tế - kỹ thuật và mặt kinh tế - xã hội
Mặt vật chất và tỉnh thần
Mặt tự nhiên và xã hội
Mặt xã hội và tư duy
Mặt kinh tế - kỹ thuật trong lực lượng sản xuất đại diện cho:
Của cải vật chất
Công cụ lao động
Tư liệu lao động
Tư liệu sản xuất
Mặt kinh tế - xã hội trong lực lượng sản xuất đại diện cho:
Doanh nghiệp
Nhà nước
Nhân loại
Người lao động
Lực lượng sản xuất bao gồm những yếu tố:
Người lao động và công cụ lao động
Người lao động và tư liệu lao động
Người lao động và tư liệu sản xuất
Người lao động và đối tượng lao động
Người lao động đóng vai trò:
Là người chủ của xã hội
Là chủ thể sáng tạo và chủ thể tiêu dùng mọi của cải vật chất xã hội
Là người tiêu dùng mọi của cải vật chất xã hội
Là sáng tạo ra lịch sử xã hội
Tư liệu sản xuất gồm:
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Vật chất và tỉnh thần
Lý luận và thực tiên
Tư liệu lao động và đối tượng lao động
Nhân tố phản ánh rõ nhất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là:
Công cụ lao động
Người lao động
Đối tượng lao động
Khoa học và công nghệ
Nhân tố giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất là:
Công cụ lao động
Người lao động
Tư liệu sản xuất
Đối tượng lao động
Người lao động đóng vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất vì:
Người lao động là chủ thể sáng tạo lao động
Người lao động là người sử dụng công cụ lao động
Người lao động là chủ thể sáng tạo và sử dụng công cụ lao động
Xã hội quy định
Tư liệu lao động bao gồm:
Con người và công cụ lao động
Công cụ lao động và đối tượng lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động
Phương tiện lao động và công cụ lao động
Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở:
Trình độ công cụ lao động và người lao động, trình độ tổ chức, phân công lao động xã hội; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
Trình độ của người lao động; trình độ phân công lao động xã hội; trình độ vận dụng kỹ
thuật vào sản xuất
Trình độ phân công lao động xã hội; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
Trình độ đào tạo và năng lực của người lao động; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
Sự phát triển của lực lượng sản xuất được thể hiện ở
Công cụ lao động
Tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất
Người lao động
Phương thức sản xuất
Trong lực lượng sản xuất, nhân tố quyết định năng suất lao động xã hội là:
Sự tiến bộ của người lao động
Sự phát triển của công cụ lao động
Phương tiện lao động
Tư liệu lao động
Quan hệ sản xuất bao gồm:
Quan hệ sản xuất vật chất, quan hệ sản xuất tỉnh thần và quan hệ sản xuất con người
Quan hệ giữa người lao động và tư liệu sản xuất trong quá trình sản xuất
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất và quan hệ mua bán sản phẩm sản xuất ra
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất; quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất và quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ giữ vai trò quyết định trong quan hệ sản xuất là:
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ mua bán hàng hóa trong quá trình sản xuất
Quan hệ sản xuất là:
Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất
Mối quan hệ giữa con người với đối tượng lao động
Mối quan hệ giữa con người với công cụ lao động
Mối quan hệ giữa con người với tư liệu sản xuất
Khái niệm kiến trúc thượng tăng dùng để chỉ:
Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cũng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng
Toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội (hình thái ý thức chính trị, pháp quyền, tôn giáo...)
Toàn bộ hệ thống các thiết chế chính trị - xã hội (nhà nước, chính đáng, các đoàn thể chính trị xã hội...)
Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất có vai trò:
Quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất
Quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tầng lớp trong sản xuất
Quy định địa vị xã hội của các giai cấp trong xã hội
Quy định địa vị xã hội của các giai cấp và tầng lớp lao động
Quy luật chỉ phối sự vận động và phát triển của các phương thức sản xuất trong lịch sử:
Quy luật đấu tranh giai cấp
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Quy luật phủ định của phủ định
Nguyên nhân dẫn đến sự thay thế các quan hệ sản xuất trong lịch sử:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất về tính chất và trình độ
Do ý muốn chủ quan của con người
Do chính bản thân quan hệ sản xuất
Do chế độ chính trị
Trong đấu tranh giai cấp, cơ sở của liên minh giai cấp là:
Sự thống nhất về lợi ích kinh tế
Sự thống nhất về lợi ích vật chất
Sự thống nhất về lợi ích chính trị
Sự thống nhất về lợi ích cơ bản
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, quá trình thay thế các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất phụ thuộc vào:
Trình độ của công cụ sản xuất
Trình độ kỹ thuật sản xuất
Trình độ phân công lao động xã hội
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Thực trạng phát triển nhất định của lực lượng sản xuất tất yếu đòi hỏi sự phÙ hợp tương ứng khách quan của
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ sản xuất
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Khi lực lượng sản xuất quyết định sự ra đời của một kiểu quan hệ sản xuất mới trong lịch sử thì
Quyết định nội dung và tính chất của quan hệ sản xuất
Quyết định sức mua bán của hàng hóa
Quyết định sự phát tiến của nền kinh tế
Quyết định sự ổn định về mặt chính trị của một quốc gia
Ngôn ngữ xuất hiện và phát triển nhờ yếu tố:
Lao động
Giao tiếp xã hội
Tư duy nhanh nhạy
Lao động và giao tiếp xã hội
Sự thay thế và phát triển của các phương thức sản xuất phản ánh:
Xu hướng tất yếu khách quan của quá trình phát triển xã hội loài người từ trình độ thấp đến trình độ ngày càng cao hơn
Mong muốn chủ quan của giai cấp thống trị xã hội về kinh
Mong muốn chủ quan của các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động trong xã hội.
5>] Xu hướng vận động và biến đổi của quá trình sản xuất
Yếu tố quyết định nhất đến sự biến đổi của quan hệ sản xuất là:
Sự phong phú của đối tượng lao động
Công cụ lao động hiện đại
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Trình độ của người lao động
Lực lượng sản xuất là nhân tố cơ bản, tất yếu tạo thành
Cơ sở hạ tầng của xã hội
Kiến trúc thượng tăng của xã hội
Nội dung vật chất của quá trình sản xuất
Hình thức xã hội của quá trình sản xuất
Hình thức xã hội của quá trình sản xuất là:
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ sản xuất
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử “Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất" là:
Đòi hỏi khách quan của nền sản xuất
Không cần thiết
Vật cản trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất
Ánh sáng trong phát triển xã hội
Sự tác động của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất diễn ra theo những chiều hướng:
Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất
Mâu thuẫn với sự phát triển của lực lượng sản xuất
Đối lập với sự phát triển của lực lượng sản xuất
Cùng chiều với sự phát triển của lực lượng sản xuất
Quan điểm: “Trong trạng thái vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất diễn ra từ phù hợp đến không phù hợp, rồi đến sự phù hợp mới ở trình độ cao hơn" là của
Chủ nghĩa duy tâm tôn giáo
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa siêu hình
Quan hệ giai cấp quyết định khuynh hướng phát triển và tính chất của dân tộc là quan điểm" là của
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy tâm tôn giáo
Chủ nghĩa siêu hình
Chủ nghĩa duy vật
Cơ sở hạ tầng là khái niệm dùng để chỉ:
Toàn bộ đất đai, máy móc, phương tiện để sản xuất
Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng
[ hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó
Toàn bộ cơ sở hạ tầng vật chất- kỹ thuật của một khu dân cư nhất định
Toàn bộ những thành phần kinh tế của một xã hội nhất định
Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm
Quan hệ sản xuất thống trị; quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống
Quan hệ sản xuất mầm mống và quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội cũ
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất và quan hệ mua bán hàng hóa sản xuất
Quan hệ sản xuất thống trị và quan hệ sản xuất là mầm mống của xã hội tương lai
Quan hệ giữ vai trò là đặc trưng cho chế độ kinh tế của một xã hội nhất định
trong cơ sở hạ tầng là
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ sản xuất thống trị
Quan hệ sản xuất tàn dư
Quan hệ sản xuất mầm mống
Xét đến cùng, nguyên nhân của những biến đổi từ cơ sở hạ tầng dẫn tới những biến đổi trong kiến trúc thượng tăng là do:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Sự phát triển của quan hệ sản xuất
Ý thức chủ quan của con người
Sự phát triển của điều kiện vật chất
Trong xã hội có đối kháng giai cấp, sự biến đổi của cơ sở hạ tầng dẫn tới những biến đổi trong kiến trúc thượng tầng tất yếu phải
Thông qua vai trò của con người
Thông qua đấu tranh giai cấp
Thông qua cách mạng xã hội
Thông qua đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội
Tính chất phụ thuộc của kiến trúc thượng tăng vào cơ sở hạ tầng có nguyên nhân từ
Tĩnh tất yếu kinh tế đối với toàn bộ các lĩnh vực sinh hoạt của xã hội
Tính tất yêu của tôn tại xã hội đối với ý thức xã hội
Kiến trúc thượng tăng nảy sinh trên cơ sở hạ tầng
Kiến trúc thượng tầng là cái phản ánh cơ sở hạ tầng
Nhân tố trong kiến trúc thượng tăng có tác động trực tiếp nhất và mạnh mẽ nhất tới cơ sở thạ tầng kinh tế của xã hội là:
Các chính đảng
Nhà nước
Các đoàn thể chính trị- xã hội
Giáo hội
Nguyên nhân sâu xa của sự phân hóa giai cấp trong xã hội làc
Do tình trạng phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng xuất lao động tăng lên, xuất hiện "của dư
Do sự ra đời và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, đặc biệt là đổi với tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội
Do sự tác động của nhân tố bạo lực
Do sự tác động của các quy luật kinh tế phân hóa những người sản xuất hàng hóa trong nội bộ cộng đồng xã hội
Giai cấp năm quyền lực nhà nước trong kiến trúc thượng tầng là:
Giai cấp năm giữ quyền sở hữu tư liệu sản xuất của xã hội
Giai cấp chiếm số lượng đông đảo trong xã hội
Giai cấp thúc đẩy sự tiến bộ xã hội thông qua hoạt động của mình
Giai cấp tiến bộ của xã hội
Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tăng là
Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tỉnh thần của xã hội
Quan hệ giữa kinh tế và chính trị
Quan hệ giữa vật chất và tinh thần
Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội
Cấu trúc của một hình thái kinh tế - xã hội gồm các yếu tố cơ bản:
Lĩnh vực vật chất và lĩnh vực tinh thần
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tăng
Quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tăng
Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Nhân tố giữ vai trò quyết định đến quá trình thay thế nhau của các hình thái
kinh tế - xã hội trong lịch sử nhân loại là:
Sự tác động của các quy luật khách quan
Sự tác động của các nhân tố chủ quan
Sự tác động của tương quan lực lượng chính trị của các giai cấp, tầng lớp xã hội, truyền thống văn hóa của mỗi cộng đồng người
Sự tác động của tỉnh hình quốc tế đối với tiến trình phát triển của mỗi cộng đồng người trong lịch sử
Nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển của xã hội là ở
Sự phát triển của kiến trúc thượng tăng
Sự phát triển của cơ sở hạ tầng
Sự phát triển của quan hệ sản xuất
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau trong lịch sử là:
Kiến trúc thượng tăng
Cơ sở hạ tầng
Quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất
Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt bản chất các chế độ xã hội khác nhau trong lịch sử là:
Cơ sở hạ tầng
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tăng
Lực lượng sản xuất
Hạt nhân của chủ nghĩa duy vật lịch sử là:
Lý luận hình thái kinh tế - xã hội
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tăng
Nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Điều kiện cho sự phát triển “bỏ qua” một hay một vài hình thái kinh tế - xã hội nhất định trong lịch sử
Điều kiện khách quan nhất định
Điều kiện chủ quan nhất định
Điều kiện khách quan của thời đại và nhân tố chủ quan của mỗi quốc gia, dân tộc
Theo ý muốn của giai cấp thống trị xã hội
Thực chất của sự phân hóa những con người trong một cộng đồng xã hội thành các giai cấp khác nhau, đối lập nhau là:
Do mức sống (mức thu nhập) khác nhau
Do có sự khác nhau và đối lập nhau về địa vị của họ trong một chế độ kinh tế - xã hội nhất định
Do nghề nghiệp và sở thích khác nhau
Do có màu da, sắc tộc khác nhau
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời của giai cấp trong xã hội là:
Xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Do mức sống, mức thu nhập khác nhau
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Sự phát triển của công cụ lao động
Sự phân chia một xã hội thành giai cấp trước hết là do
Nguyên nhân kinh tế
Nguyên nhân chính trị
Nguyên nhân tư tưởng
Nguyên nhân tâm lý
Sự khác nhau về địa vị của những tập đoàn người to lớn trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử là do
Khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng
Khác nhau về quan hệ của họ trong xã hội, khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng
Khác nhau về vai trò trong sản xuất; khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng
Khác nhau về quan hệ của họ đối với tư liệu sản xuất, khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng
Đặc trưng cơ bản nhất quyết định địa vị của những tập đoàn người to lớn trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử là:
Quan hệ của họ đối với tư liệu sản xuất
Vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội
Cách thức hưởng thụ và phần của cái xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng
Các đặc trưng có vai trò như nhau
Kết cấu xã hội - giai cấp trong xã hội có giai cấp thường gồm
Các giai cấp cơ bản và các tầng lớp trung gian
Các giai cấp cơ bản và các giai cấp không cơ bản
Hai giai cấp cơ bản, những giai cấp không cơ bản và các tầng lớp trung gian
Các giai cấp đối kháng trong xã hội
Cơ sở để xác định các giai cấp theo quan điểm của triết học Mác - Lênin:
Quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất
Phương thức sản xuất
Cơ sở hạ tầng
Mâu thuẩn đối kháng giữa các giai cấp là do:
Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống.
Sự đối lập về lợi ích cơ bản - lợi ích kinh tế
Sự khác nhau giữa giàu và nghèo.
Sự khác nhau về mức thu nhập
Các cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội được biểu hiện dưới hình thức
Đấu tranh kinh tế, đấu tranh chính trị, tư tưởng, đầu tranh dân tộc, tôn giáo, văn hóa
Đấu tranh kinh tế, đấu tranh chính trị, đấu tranh dân tộc
Đấu tranh giai cấp, đấu tranh chính trị, đầu tranh tư tưởng
Đấu tranh tư tưởng, đầu tranh chính trị, đấu tranh dân tộc
Đấu tranh giai cấp là tất yếu khách quan vị
Do những mâu thuẫn không thể điều hòa được giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị
Do lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội
Do nhu cầu tiêu dùng của con người tăng
Do công cụ lao động phát triển
Vấn đề trung tâm và cơ bản của cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội là
Giành lấy tư liệu sản xuất
Chiếm giữ quyền lực nhà nước
Chiếm giữ quyền lực kinh tế
Giành lấy vị trí trong sản xuất
Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội mang tính giai cấp là do:
Sự truyền bá tư tưởng của giai cấp thống trị
Các giai cấp có quan niệm khác nhau về giá trị
Trình độ nhận thức của các giai cấp không như nhau
Điều kiện sinh hoạt vật chất, địa vị và lợi ích của các giai cấp khác nhau
Đặc điểm phản ánh của tâm lý xã hội:
Phản ảnh sinh động, trực tiếp nhiều mặt cuộc sống hàng ngày của con người, thường [ xuyên chi phối cuộc sống đó
Phản ảnh hiện thực khách quan một cách khái quát, sâu sắc và chính xác, vạch ra các mối liên hệ bản chất của sự vật và hiện tượng
Là sự phán ánh một cách trực tiếp và tự phát... cho nên nó chỉ ghi lại những gì năm trên
bẽ mặt của tồn tại xã hội
Được hình thành một cách tự giác, có khả năng đi sâu vào bản chất các mối quan hệ xã hội
Đấu tranh giai cấp, xét đến cũng là nhâm:
Phát triển sản xuất
Giải quyết mâu thuẫn giai cấp
Lật đổ sự áp bức của giai cấp thống trị bóc lột
Giành lấy chính quyền nhà nước
Vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại:
Là động lực cơ bản của sự phát triển xã hội
Là một động lực cơ bản của sự phát triển xã hội trong điều kiện xã hội có phân hóa
thành đối kháng giai cấp
Thay thế các hình thái kinh tế- xã hội từ thấp đến cao
Lật đổ ách thống trị của giai cấp thống trị
Con người là thể thống nhất của các phương diện cơ bản:
Sinh học và tâm lý
Xã hội và tự nhiên
Thể xác và tinh thần
Sinh học và xã hội
Mâu thuẩn đối kháng giữa các giai cấp là do
Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống
Sự đối lập về lợi ích căn bản - lợi ích kinh tế
Sự khác nhau giữa giàu và nghèo
Sự khác nhau về mức thu nhập
Trong đấu tranh giai cấp, liên minh giai cấp là vấn đề có ý nghĩa
Cực kỳ quan trọng
Quan trọng
Không có vai trò gi
Không quan trọng
Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản được chia thành những giai đoạn:
Giai đoạn trước khi giành chính quyền
Giai đoạn sau khi giành chính quyền
Giai đoạn trước khi giành chính quyền và sau khi giành chính chính quyền
Giai đoạn chuẩn bị cho cuộc đấu tranh và giai đoạn xây dựng chính trị
Khi chưa giành được chính quyền, cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp võ sản gồm những hình thức:
Đấu tranh kinh tế, đấu tranh chính trị, đấu tranh tư tưởng
Đấu tranh giai cấp và đấu tranh chính trị - xã hội
Đấu tranh dân tộc, đấu tranh chính trị, đấu tranh tư tưởng
Đấu tranh kinh tế, đấu tranh xã hội, đầu tranh tư tưởng
Giai cấp - dân tộc với nhân loại có:
Mối quan hệ lợi ích
Mối quan hệ sâu sắc
Mối quan hệ biện chứng
Mối quan hệ cộng hưởng
Sự ra đời và tồn tại của nhà nước là do:
Kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội có đối kháng giai cấp
Mong muốn của quần chúng nhân dân lao động
Ý muốn chủ quan của giai cấp thống trị xã hội
Là nguyện vọng của mỗi quốc gia dân tộc
Bản chất của nhà nước là:
Lực lượng điều hòa sự xung đột giai cấp
Lực lượng bảo vệ quyền lợi cho mọi giai cấp, tầng lớp xã hội
Bộ máy của một giai cấp này dùng để trấn áp một giai cấp khác
Bộ máy quản lý những hoạt động chung vì sự tồn tại của xã
Kiều nhà nước được V.IL.Lênin gọi là nhà nước "nửa nhà nước", "nhà nước
không còn nguyên nghĩa" là:
Nhà nước chủ nô
Nhà nước phong kiến
Nhà nước tư sản
Nhà nước vô sản
Nhà nước đầu tiên trong lịch sử là kiểu nhà nước:
Nhà nước chủ nô quý tộc
Nhà nước vô sản
Nhà nước phong kiến
Nhà nước tư sản
Về bản chất, nhà nước là:
Một bộ máy tổ chức quyền lực và thực thì quyền lực đặc biệt của xã hội trong điều kiện xã hội có đối kháng giai cấp
Hệ thống tổ chức đại biểu cho quyền lực chung của xã hội để quản lý, điều khiển mọi
hoạt động của xã hội và công dân
Một thiết chế quyền lực trong hệ thống kiến trúc thượng tầng của xã hội
Một tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác
Nhà nước là của:
Các tầng lớp trong xã hội
Giai cấp thống trị về kinh tế
Giai cấp bị thống trị
Các giai cấp cơ bản và không cơ bản
Nhà nước có:
Hai đặc trưng cơ bản
Ba đặc trưng cơ bản
Bốn đặc trưng cơ bản
Năm đặc trưng cơ bản
Cách mạng xã hội là:
Sự thay đổi thể chế chính trị này bằng thể chế chính trị khác
Sự thay đổi thể chế kinh tế này bằng thể chế kinh tế khác
Phương thức chuyển từ một hình thái kinh tế - xã hội lỗi thời lên hình thái kinh tế - xã hội mới có trình độ phát triển cao hơn
Sự biển tranh giành quyền lực nhà nước giữa các lực lượng chính trị với chủ trương không thay đổi chế độ hiện thời
Nguyên nhân sâu xa nhất của cách mạng xã hội là:
Nguyên nhân chính trị
Nguyên nhân kinh tế
Nguyên nhân tư tưởng
Nguyên nhân tâm lý
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử
Giành chính quyền không phải là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội
Cách mạng xã hội là bước chuyển vĩ đại đời sống xã hội về kinh tế
Cách mạng xã hội là phương thức thay thế từ hình thái kinh tế - xã hội này sang hình
thái kinh tế - xã hội khác cao hơn
Cách mạng xã hội không phải là đỉnh cao của cuộc đấu tranh giai cấp
Kết quả cuối cùng của những cuộc cách mạng xã hội - đỉnh cao của những
cuộc đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại
Sự ra đời của lực lượng sản xuất mới
Sự ra đời của quan hệ sản xuất mới
Sự ra đời của phương thức sản xuất mới
Sự ra đời của chế độ xã hội mới
Vai trò của cách mạng xã hội đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp
Là động lực duy nhất của sự phát triển xã hội
Là một trong những phương thức, động lực của sự phát triển xã hội
Là khuynh hướng chung của sự phát triển xã hội
Là cơ chế để thay đổi chính quyền nhà nước
Mục tiêu của cách mạng Việt Nam:
Giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp
Lật đổ xã hội phong kiến và đánh đuổi đế quốc xâm lược
Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
Giành độc lập dân tộc và tiến lên chủ nghĩa cộng sản
Bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam" là:
Nhà nước của các giai cấp
Nhà nước của giai cấp công nhân
Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
Nhà nước của giai cấp nông dân
Đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam là một bộ phận thuộc ve
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Cơ sở hạ tầng
Kiến trúc thượng tăng
Xét đến cùng, vai trò của cách mạng xã hội là:
Phá bỏ xã hội cũ lạc hậu
Giải phóng lực lượng sản xuất
Đưa giai cấp tiến bộ lên địa vị thống trị
Lật đổ chính quyền của giai cấp thống trị
Vai trò sáng tạo lịch sử được quyết định bởi:
Các nhà khoa học
Quần chúng nhân dân
Vĩ nhân, lãnh tụ
Không do ai quyết định vì nó diễn ra theo quy luật tự nhiên
Lực lượng căn bản và chủ chốt của quần chúng nhân dân là:
Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất
Những người lao động sản xuất ra giá trị tỉnh thần
Những người đang hoạt động trong các lĩnh vực khoa học
Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần
Cuộc cách mạng xã hội thứ lần thứ hai trong lịch sử đã thực hiện bước chuyển xã hội từ:
Hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ lên hình thái kinh tế - xã hội phong kiến
Hình thái kinh tế - xã hội phong kiến lên hình thái kinh tế - xã hội tư bản tư bản chủ nghĩa
Hình thái kinh tế - xã hội tư bản lên hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản nguyên thủy lên hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ
Câu 407 [<TB
Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội là phạm trù được áp dụng:
Cho mọi xã hội trong lịch sử
Cho xã hội cộng sản chủ nghĩa
Cho xã hội tư bản chủ nghĩa
Cho xã hội phong kiến
Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội đã chỉ rõ động lực phát triển của lịch sử xã hội
Do lực lượng siêu nhiên thần bí chi phối
Do lực lượng tinh thần chỉ phối
Do lực lượng tỉnh thần và lực lượng siêu nhiên bên ngoài con người
Do hoạt động thực tiễn của con người mà trước hết là thực tiễn sản xuất vật chất
Giữa lãnh tụ và quần chúng nhân dân có mối quan hệ
Quan hệ chi phối
Quan hệ thống nhất biện chứng
Quan hệ phụ thuộc
Quan hệ lợi ích
Khái niệm "tồn tại xã hội" dùng để chỉ:
Phương thức sản xuất của xã hội
Điều kiện kinh tế của xã hội
Toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội
Dân số và mật độ dân cư
C.Mác viết: "cãi cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội tư bản công nghiệp”. Câu nói trên phản ánh:
Vai trò quyết định của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất
Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại độc lập
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại mâu thuẫn với nhau
Các yếu tố cấu thành tồn tại xã hội bao gồm:
Phương thức sản xuất, điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý, đần số và một độ dẫn cư
Điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý; dân số và mật độ dân cư
Phương thức sản xuất, dân số và mật độ dân cư
Phương thức sản xuất, điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý
Yếu tố đóng vai trò cơ bản nhất trong tồn tại xã hội là:
Phương thức sản xuất
Điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý
Dân số và mật độ dân cư
Lực lượng sản xuất
Khái niệm "ý thức xã hội" dùng để chỉ
Mặt tinh thần của đời sống xã hội và là bộ phận hợp thành của văn hóa tỉnh thần của xã hội
Đời sống tinh thần của xã hội
Ý thức của con người trong xã hội
Đời sống tâm linh của con người
Nguyên lý đánh dấu sự đối lập căn bản giữa thế giới quan duy vật và thể
giới quan duy tâm về xã hội là:
Nguyên lý vật chất quyết định ý thức
Nguyên lý về mối liên hệ phố biển
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Những tư tường, những quan điểm được tổng hợp, được hệ thống hóa và khái quát hóa thành các học thuyết xã hội dưới dạng các khái niệm, các phạm trù và các quy luật, là
Ý thức chính trị
Ý thức thẩm mỹ
Ý thức kinh nghiệm
Ý thức lý luận
Ý thức xã hội thông thường
Phân ánh một cách sinh động và trực tiếp các mặt khác nhau của cuộc sống hàng ngày
của con người
Phản ánh sâu sắc, chính xác, bao quát
Phản ánh vẻ bề ngoài
Phân ảnh nội dung đời sống xã hội
Ý thức lý luận phản ánh hiện thực khách quan
Phân ánh một cách sinh động và trực tiếp
Phản ánh sâu sắc, chính xác, bao quát và vạch ra được những mối liên hệ khách quan,
bản chất, tất yếu mang tính quy luật
Phản ánh vẻ bề ngoài
Phân ảnh nội dung đời sống xã hội
Hình thái ý thức chính trị xuất hiện:
Trong xã hội có giai cấp và có nhà nước
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy
Trong xã hội thị tộc, bộ lạc
Trong xã hội tư bản chủ nghĩa
Đặc điểm của ý thức xã hội thông thường:
Phản ảnh sinh động, trực tiếp các mặt khác nhau của cuộc sống hàng ngày của con người
Phản ánh hiện thực khách quan một cách khái quát, sâu sắc và chính xác, vạch ra các mối liên hệ bản chất của sự vật và hiện tượng
Là sự phản ánh có tính chất tự phát, thường ghi lại những mặt bề ngoài của tồn tại xã hội
Được hình thành một cách tự giác, có khả năng đi sâu vào bản chất các mối quan hệ xã hội
Vai trò của ý thức cá nhân đối với ý thức xã hội:
Ý thức cá nhân là phương thức tồn tại và biểu hiện của ý thức xã hội
Tổng số ý thức cá nhân bằng ý thức xã hội
Ý thức cá nhân độc lập với ý thức xã hội
Ý thức cá nhân quyết định ý thức xã hội
Các tính chất biểu hiện tính độc lập tương đối của ý thức xã hội:
Tĩnh lạc hậu, tỉnh vượt trước
Tính lệ thuộc, tính chất tiên tiến
Tỉnh vượt trước, tính linh hoạt
Tính sáng tạo, tính kế thừa
Quan điểm, tư tưởng của xã hội là yếu tố thuộc phạm trù
Kiến trúc thượng tăng
Quan hệ sản xuất
Cơ sở hạ tầng
Tồn tại xã hội
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, con người với tư cách là "người", được bắt đầu bằng tự phân biệt với súc vật ngay khi con người:
Bắt đầu sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình
Khi con người có ý thức
Khi con người biết sử dụng lửa để nấu chín thức ăn
Khi con người có ngôn ngữ
Vai trò của tồn tại xã hội trong quan hệ biện chứng với ý thức xã hội là:
Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã hội
Tôn tại xã hội quyết định sự biến đổi của ý thức xã hội
Tồn tại xã hội làm thay đổi các hình thái ý thức xã hội một cách đơn giản trực tiếp
Ý thức xã hội hoàn toàn phụ thuộc một cách thụ động vào tồn tại xã hội
Bản chất của con người được quyết định bởi:
Những mối quan hệ xã hội
] Nỗ lực của mỗi cá nhân
Giáo dục của gia đình và nhà trường
Gen di truyền
Vai trò của mặt xã hội trong con người
Là tiền đề tồn tại của con người
Cải tạo nâng cao mặt sinh vật
] Là đặc trưng bản chất để phân biệt con người với loài vật
Tất cả các đáp án đều sai.
Con người bẩm sinh đã là sinh vật có tính:
Tính dân tộc
Tính xã hội
Tính bản năng
Tính sáng tạo
Thực chất của hiện tượng tha hóa con người là
Lao động của con người bị biến chất
Lao động của con người bị biến đổi
Lao động của con người bị thay đổi
Lao động của con người bị tha hóa
Nguyên nhân gây nên hiện tượng tha hóa con người là:
Chế độ tư hữu
Chế độ phân phối công bằng
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Trong những tư tưởng căn bản, cốt lõi của các nhà kinh điển Mác - Lênin về con người là:
Vĩnh viễn giải phóng toàn thể con người khỏi ách bóc lột, ách áp bức
Vĩnh viễn giải phóng toàn thể dân tộc khỏi ách bóc lột, ách áp bức
Vĩnh viễn giải phóng toàn thể nhân dân khỏi ách bóc lột, ách áp bức
Vĩnh viễn giải phóng toàn thể xã hội khỏi ách bóc lột, ách áp bức
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, quần chúng nhân dân là:
Một nhóm người năm quyền thống trị
Đại bộ phận dân cư có cùng lợi ích trong một giai đoạn lịch sử nhất định
Những người nghèo khổ trong xã hội
Những người công nhân, nông dân trong xã hội
Hạt nhân cơ bản của quần chúng nhân dân là:
Các giai cấp, tầng lớp thúc đẩy sự tiến bộ xã hội
Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và các giá trị tỉnh thần.
Những người chống lại giai cấp thống trị phản động.
Những người nghèo khổ
Ý nghĩa của phạm trù hình thái kinh tế - xã hội:
Đem lại sự hiểu biết toàn diện về mọi xã hội trong lịch sử.
Đem lại sự hiểu biết đầy đủ về một xã hội cụ thể
Đem lại những nguyên tắc phương pháp luận xuất phát để nghiên cứu xã hội.
Đem lại một phương pháp tiếp cận xã hội mới
Cơ sở khoa học nào để xác định con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội
Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Trong xã hội chủ nghĩa, sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất đòi hỏi
Tất yếu phải thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Thay thế quan hệ sản xuất khác
Giữ nguyên quan hệ sản xuất cũ
Phát triển công cụ sản xuất
Trong thực tiễn, muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ
Con người
Của cải vật chất
Quan hệ sản xuất
S>Lực lượng sản xuất
Hiểu vấn đề “bỏ qua” chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta như thế nào là đúng
Là sự “phát triển rút ngắn" và "bỏ qua" việc xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản
xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa
Là "bỏ qua" sự phát triển lực lượng sản xuất
Là sự phát triển tuần tự
Là bỏ qua tất cả những giá trị nhân loại đã đạt được trong chủ nghĩa tư bản
Cách viết nào sau đây là đúng
Hình thái kinh tế - xã hội
Hình thái kinh tế của xã hội
Hình thái xã hội
Hình thái kinh tế, xã hội
Sự thay đổi căn bản, toàn diện và triệt để một hình thái kinh tế - xã hội này bằng một hình thái kinh tế - xã hội khác là
Đột biến xã hội
Cách mạng xã hội
Cải cách xã hội
Tiến hóa xã hội
Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng vĩ đại nhất, sâu sắc nhất trong lịch sử nhân loại vì
Thay thế chế độ bóc lột này bằng chế độ bóc lột khác tỉnh vi hơn
Làm thay đổi hoàn toàn bản chất chế độ chính trị xã hội cũ, xóa bỏ triệt để nguồn gốc
chế độ tư hữu sản sinh đối kháng giai cấp
Làm thay đổi hoàn toàn bản chất chế độ chính trị xã hội cũ
Làm thay đổi vị trí của giai cấp bị thống trị trong xã hội
Vai trò của cách mạng xã hội đối với tiến hóa xã hội:
Cách mạng xã hội mở đường cho quá trình tiến hoá xã hội lên giai đoạn cao hơn
Cách mạng xã hội làm gián đoạn quá trình tiến hoá xã hội
Cách mạng xã hội không có quan hệ với tiến hoá xã hội
Cách mạng xã hội phủ định tiến hoá xã hội
Điều kiện cơ bản để ý thức xã hội tác động trở lại tòn tại xã hội:
Ý thức xã hội phải phù hợp với tồn tại xã hội
Hoạt động thực tiễn của con người
Điều kiện vật chất bảo đảm
Ý thức xã hội phải “vượt trước” tồn tại xã hội
Hiện nay, ở nước ta còn tồn tại tư tưởng “trọng nam kinh nữ, điều đó thể hiện
Tĩnh lạc hậu của ý thức xã hội
Tính vượt trước của ý thức xã hội
Tính kế thừa của ý thức xã hội
Tính độc lập của ý thức xã hội
