NEW
Font size
WorksheetsNgoại khoa 2
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Nói về lịch sử vô khuẩn trong ngoại khoa, chọn câu ĐÚNG
Bài báo đầu tiên về vô khuẩn ngoại khoa do Louis Pasteur viết
Halsted là người đề xuất sử dụng găng tay cao su trong thăm khám và điều trị
Semmelweis gợi ý nên sát khuẩn tay bằng cồn khi thăm khám
Phương pháp tiệt khuẩn bằng hơi nước do Lister mô tả đầu tiên
Mục đích của vô khuẩn trong ngoại khoa, chọn câu ĐÚNG
Bảo đảm cho phẫu thuật viên được sạch sẽ
Bảo đảm cho môi trường phẫu thuật được hoàn toàn sạch vi sinh vật gây bệnh
Giúp giảm thời gian cuộc mổ
Giúp gia tăng chất lượng của dụng cụ phẫu thuật
Nói về thao tác rửa tay để khử khuẩn, câu nào sau đây ĐÚNG
Biện pháp không cần thiết khi thăm khám và thực hiện thủ thuật vì đã có găng tay vô khuẩn
Phải cọ rửa phần móng tay dài cẩn thận
Là biện pháp quan trọng nhất để sát khuẩn bàn tay nhân viên y tế
Chỉ cần rửa kĩ phần bàn tay là đủ
Câu nào sau đây ĐÚNG khi nói về phân loại Spaulding
Phải xem tất cả dụng cụ y khoa là dụng cụ thiết yếu phải tiệt khuẩn
Các dụng cụ tiếp xúc với niêm mạc hoặc vết thương phải tiệt khuẩn theo mức dụng cụ bán thiết yếu
Ghế nha khoa, băng ca là dụng cụ bán thiết yếu
Các dụng cụ phẫu thuật chỉ cần tiệt khuẩn ở mức độ thấp
Nói về vô khuẩn, câu nào sau đây SAI:
Là tình trạng lý tưởng để phẫu thuật
Để đạt được vô khuẩn dụng cụ phải được xử lý đúng cách
Giúp làm giảm tỉ lệ nhiễm khuẩn
Là tình trạng không có vi khuẩn, virus nhưng có thể tồn tại vi nấm
Kể tên hai biện pháp tiệt trùng
Biện pháp vật lý
Biện pháp hóa học
Biện pháp vi sinh
A và B đều đúng
Người ta THƯỜNG DÙNG dạng sức nóng nào để tiệt khuẩn
Sức nóng khô
Hơi nóng ẩm
Ethylen Oxide
Tia xạ
Công dụng của tia cực tím (tia UV) trong tiệt khuẩn
Để sát khuẩn da trước khi phẫu thuật
Để tiệt khuẩn dụng cụ y tế đã sử dụng
Dùng để làm sạch không khí phòng mổ hoặc bệnh phòng
Dùng để sát khuẩn mắt trong điều trị đục thủy tinh thể
Ưu điểm của phương pháp tiệt khuẩn bằng hơi nóng ẩm
Không an toàn cho môi trường và nhân viên y tế
Thời gian tiệt khuẩn ngắn
Yêu cầu hệ thống thông khí phức tạp để thải hơi nóng
Không làm hư hại đến các bộ phận nhạy cảm với nóng, ẩm
Nói về các loại dung dịch sát khuẩn thường dùng, chọn câu ĐÚNG
Dung dịch Iode là chất sát khuẩn yếu và không gây dị ứng
Cồn 70 độ được ưa dùng trong y tế hơn cồn 90 độ
Ưu điểm của nước oxy già (hydrogen peroxide) là tác dụng kéo dài
Betadine là chất sát khuẩn rất rẻ tiền
Câu nào sau đây ĐÚNG khi nói về phân khu ổ bụng
Có 3 cách phân khu ổ bụng
Trong phân khu 9 vùng, vùng hông phải và trái là hai vùng thấp nhất
Vùng 1/4 trên phải thường biểu hiện triệu chứng đau của các bệnh gan mật
Vùng quanh rốn có điểm đau của bệnh viêm ruột thừa
Trình tự thao tác khám bụng, câu nào ĐÚNG
Nhìn, chuẩn bị khám, sờ, gõ, nghe
Chuẩn bị khám, nhìn, nghe, sờ, gõ
Nhìn, nghe, chuẩn bị khám, gõ, sờ
Chuẩn bị khám, nghe, gõ, nhìn, sờ
Đâu là dấu hiệu phát hiện qua NHÌN bụng
Gõ đục vùng thấp
Tần số nhu động ruột
Sẹo mổ cũ trên thành bụng
Đề kháng thành bụng
Câu nào sai khi nói về thao tác SỜ bụn
Gồm có sờ nông và sờ sâu
Có thể sờ bằng một hoặc cả hai tay
Là phương pháp để khám khối u và phản ứng của thành bụng
Phát hiện được dịch ổ bụng
Chọn câu ĐÚNG về các điểm đau trên thành bụng
Điểm McBurney thường tìm thấy ở hố chậu phải
Điểm đau túi mật nằm ngay dưới mũi ức
Điểm đau thượng vị hay gặp ở hạ sườn phải
Điểm đau tá tràng và điểm đau túi mật nằm ngay cạnh nhau
Về triệu chứng đau bụng cấp, chọn câu ĐÚNG
Chỉ xuất hiện trong khoảng 50% số trường hợp cấp cứu bụng
Giảm đi khi buồn nôn hay nôn
Có thể giảm đi hay nặng hơn bởi một số yếu tố ảnh hưởng
Táo bón là nguyên nhân thường gặp nhất của đau bụng cấp
Điều nào sau đây KHÔNG cần khai thác khi hỏi bệnh sử đau bụng
Cách người bệnh phản ứng với cơn đau
Cách khởi phát cơn đau
Mức độ đau
Tính chất cơn đau
Nguyên nhân thường gặp của viêm phúc mạc, NGOẠI TRỪ
Thủng loét dạ dày-tá tràng
Viêm ruột thừa hoại tử vỡ mủ
Thủng ruột non hoặc đại tràng
Áp xe gan
Dấu hiệu thường gặp của tắc ruột gây đau bụng cấp, chọn câu SAI
Đau quặn bụng từng cơn
Chướng bụng
Giảm tiếng nhu động ruột
Hình ảnh ruột nhu động (dấu rắn bò)
Cận lâm sàng thường được sử dụng trong chẩn đoán đau bụng cấp
Xét nghiệm mỡ trong máu
Đo điện tim
X quang ngực
Siêu âm bụng
Sơ cứu ban đầu người bệnh đau bụng cấp, điều nào sau đây ĐÚNG
Phải khai thác bệnh sử, khám tỉ mỉ để chẩn đoán chính xác bệnh
Tiến hành điều trị bằng thuốc giảm đau ngay
Nhận ra được tình trạng bụng cấp ngoại khoa giữa những chứng đau bụng thông thường
Không được khám hay hỏi bệnh, phải chờ bác sĩ chuyên khoa đến
Câu nào sau đây ĐÚNG khi nói về viêm ruột thừa cấp
Là tình trạng bụng ngoại khoa thường gặp nhất ở khoa cấp cứu
Diễn tiến bệnh rất chậm, không gây nguy hiểm tính mạng
Chẩn đoán sớm không làm thay đổi kết quả điều trị
Chỉ gặp ở người cao tuổi
Triệu chứng của viêm ruột thừa cấp, chọn câu SAI
Đau bụng thường khởi đầu ở thượng vị sau chuyển sang hố chậu phải
Không bao giờ có sốt
Có thể có tiêu lỏng hoặc táo bón kèm theo
Đôi khi có triệu chứng buồn nôn
Khám dấu hiệu của viêm ruột thừa cấp, chọn câu ĐÚNG
Ấn đau điểm McBurney
Ở giai đoạn muộn thường chỉ ấn đau quanh rốn
Khi ruột thừa vỡ gây viêm phúc mạc thường có đề kháng thành bụng vùng hạ vị
Đo nhiệt độ thường < 37 độ
Các giai đoạn diễn tiến của viêm ruột thừa cấp, chọn câu SAI
Viêm ruột thừa không triệu chứng
Viêm ruột thừa nung mủ
Viêm ruột thừa hoại tử vỡ mủ
Viêm phúc mạc do viêm ruột thừa vỡ
Cận lâm sàng nào dưới đây dùng trong CHẨN ĐOÁN viêm ruột thừa
Xét nghiệm công thức máu
Chụp X quang phổi
Nội soi dạ dày
Chụp X quang bụng
Điều trị viêm ruột thừa, câu nào sau đây ĐÚNG
Phẫu thuật sớm hay muộn không làm thay đổi kết quả hồi phục của bệnh nhân
Mổ mở bụng cắt ruột thừa là phương pháp được ưa chuộng nhất
Có thể điều trị bằng kháng sinh không cần phải mổ nếu ở giai đoạn sớm
Điều trị chủ yếu bằng phẫu thuật cắt ruột thừa
Các biến chứng của viêm ruột thừa, chọn câu SAI
Viêm phúc mạc do viêm ruột thừa vỡ
Áp xe ruột thừa
Viêm ruột thừa tự hồi phục
Đám quánh ruột thừa
Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa trên, NGOẠI TRỪ
Loét dạ dày
Loét hành tá tràng
Vỡ tĩnh mạch thực quản giãn
Co thắt tâm vị
Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa dưới, NGOẠI TRỪ
Trĩ xuất huyết
Ung thư đại trực tràng
Hẹp hậu môn
Viêm loét đại tràng
Chiến lược điều trị sỏi túi mật, chọn câu ĐÚNG
Khi phát hiện sỏi túi mật, phải mổ ngay
Không cần cắt túi mật ngay nếu sỏi phát hiện tình cờ, không triệu chứng
Có thể uống thuốc làm tan sỏi thay cho phẫu thuật
Phẫu thuật nội soi cắt túi mật chỉ thực hiện trong số ít trường hợp
Tiên lượng sỏi túi mật, chọn câu SAI
Sỏi túi mật không triệu chứng dễ gây biến chứng thủng túi mật
Sỏi túi mật có triệu chứng có nguy cơ dẫn tới viêm túi mật cấp
Viêm tụy cấp là một trong những biến chứng hay gặp
Sỏi có thể di chuyển vào ống mật chủ gây viêm đường mật
Nói về chấn thương sọ não, chọn câu ĐÚNG
Là loại chấn thương ít gặp
Đa số do tai nạn lao động gây ra
Chẩn đoán sớm, toàn diện và chính xác rất quan trọng
Hầu hết có tiên lượng tốt
Các loại tổn thương trong chấn thương sọ não, chọn câu ĐÚNG
Máu tụ khoang dưới nhện là tổn thương hay gặp
Xuất huyết ngoài màng cứng chiếm đa số các trường hợp
Phù não làm tăng áp lực trong sọ
Tổn thương sợi trục lan tỏa là thương tổn nhẹ nhất trong chấn thương sọ não
Triệu chứng biểu hiện trong chấn thương sọ não
Đau đầu, cảm giác nhẹ đầu
Buồn nôn nhưng không bao giờ nôn
Nhạy cảm với ánh sáng và tiếng động
Mất định hướng khi bệnh nhân hôn mê
Về thang điểm Glasgow (GCS), chọn phát biểu ĐÚNG
Dùng để đánh giá mức độ chảy máu trong não
Áp dụng cho cả người lớn và trẻ em
Không áp dụng cho các trường hợp hôn mê
Điểm tối đa đo được là 15
Thăm khám sinh hiệu bệnh nhân chấn thương sọ não, chọn câu ĐÚNG
Mạch nhanh, huyết áp thấp là biểu hiện tăng áp lực nội sọ
Dễ gây ra shock mất máu ở người lớn
Bệnh nhân thường có sốt do vết thương nhiễm trùng
Cơn ngưng thở đột ngột là biểu hiện của tình trạng chèn ép thân não
Cận lâm sàng chẩn đoán chấn thương sọ não
Siêu âm là phương tiện thường dùng nhất
Chụp X quang sọ não không giúp ích gì cho chẩn đoán
CT scan sọ não là cận lâm sàng phải làm trên chấn thương sọ não
Chỉ làm khi bệnh nhân còn tỉnh tảo
Những lưu ý khi sơ cứu bệnh nhân nghi chấn thương sọ não
Phải di chuyển bệnh nhân nhanh nhất đến cơ sở y tế
Lấy hết các mảnh vỡ sọ nếu xương sọ vỡ nhiều
Không cần phải xoa bóp tim và hô hấp nhân tạo nếu bệnh nhân ngưng tim để đề phòng tổn thương cột sống
Phải kiểm tra những tổn thương kết hợp nếu có ở những bộ phận cơ thể khác
Vết thương mạch máu, chọn phát biểu ĐÚNG
Bao gồm các tổn thương động mạch, tĩnh mạch và hệ bạch huyết
Thường hay xảy ra ở cổ
Triệu chứng thường gặp là bầm máu
Chi dưới là nơi ít bị tổn thương nhất
Các nguyên nhân gây vết thương mạch máu, NGOẠI TRỪ
Hỏa khí: đạn bắn, bom, mìn
Gãy xương, trật khớp
Đâm chém bằng vật sắc nhọn
Xoa bóp, bấm huyệt
Thăm khám một trường hợp tổn thương mạch máu
Chỉ bắt mạch chỗ tổn thương là đủ
Có thể nghe thấy tiếng thổi ở vùng mạch máu bị tổn thương
Màu sắc da vùng tổn thương không liên quan đến vết thương mạch máu
Không cần đo huyết áp
Triệu chứng của tổn thương mạch máu, chọn câu ĐÚNG
Thiếu máu là dấu hiệu điển hình và thường gặp nhất
Chảy máu ra ngoài hiếm khi gặp phải
Tăng nhịp mạch ở bên vùng bị tổn thương
Mất mạch ở gần nơi tổn thương là một dấu hiệu nặng
Các yếu tố ảnh hưởng đến gãy xương, chọn phát biểu ĐÚNG
Tuổi và giới liên quan đến cấu trúc xương
Chế độ ăn uống
Tập luyện thể dục thể thao
Loại phương tiện giao thông sử dụng
Vị trí giải phẫu ảnh hưởng đến gãy xương như thế nào?
Có liên quan đến bệnh lý của xương
Gãy đầu xương khác với gãy thân xương
Xương đặc dễ gãy hơn xương xốp
Gãy xương chi dưới khó hồi phục hơn chi trên
Xử trí ban đầu một trường hợp xuất huyết trong ổ bụng, chọn câu ĐÚNG
Chuyển ngay lập tức đến bệnh viện, không cần làm gì thêm
Theo dõi bệnh nhân tại chỗ trong 24 giờ, nếu không ổn mới chuyển
Đánh giá tri giác và dấu hiệu sinh tồn ngay
Truyền máu ngay lập tức trước khi chuyển viện
Nguyên nhân gây vàng da tắc mật ngoài gan, NGOẠI TRỪ:
Viêm gan siêu vi B, C
U đầu tụy
Sỏi ống mật chủ
Nang ống mật chủ
Chọn phát biểu ĐÚNG về chẩn đoán vàng da tắc mật:
Vàng da sậm tăng dần kèm đau hạ sườn phải và chán ăn: nghĩ đến sỏi ống mật chủ
Vàng da lúc tăng lúc giảm kèm sụt cân: nghĩ đến tắc mật do nguyên nhân ác tính
Nước tiểu sậm màu kèm phân bạc màu và ngứa: nghĩ đến vàng da tắc mật
Túi mật to, đau là dấu hiệu chắc chắn của vàng da tắc mật ngoài gan
Các phương tiện giúp chẩn đoán xác định tắc mật ngoài gan:
Công thức máu, men gan AST, ALT
CT scan bụng chậu có cản quang
Bilirubin toàn phần, trực tiếp và gián tiếp
Bilirubin toàn phần, trực tiếp và gián tiếp
Bệnh lý ác tính nào gây vàng da tắc mật ngoài gan:
Ung thư đại tràng ngang
U quanh bóng Vater
U thư thân - đuôi tụy
Ung thư tế bào gan (Hepatocellular Carcinoma)
Nói về chấn thương ngực, chọn câu ĐÚNG:
Là chấn thương thường gặp nhất do tai nạn giao thông
Tỉ lệ tử vong rất thấp
Điều trị chủ yếu là theo dõi và dùng thuốc
Mảng sườn di động là biến chứng rất nguy hiểm
Những thương tổn có thể gặp trong chấn thương ngực, NGOẠI TRỪ
Gãy xương sườn
Tràn khí màng phổi
Tràn máu màng phổi
Nhồi máu cơ tim do tắc mạch
X quang ngực KHÔNG chẩn đoán được tổn thương nào:
Tràn máu màng phổi
Tràn khí màng phổi
Suy tim cấp do chèn ép tim
Gãy xương sườn
Nguyên nhân gây bỏng THƯỜNG GẶP NHẤT:
Bỏng do hóa chất (acid, base…)
Bỏng do tai nạn trong lao động
Bỏng do tai nạn sinh hoạt
Bỏng do ma sát trong tai nạn giao thông
Các phương pháp tính diện tích bỏng, chọn câu ĐÚNG:
Đầu mặt cổ chiếm 8% diện tích cơ thể
Phần lưng chiếm 18% diện tích cơ thể
Diện tích bàn tay tương đương 2% diện tích cơ thể
Mỗi tay và chân chiếm 9% diện tích cơ thể
Phân độ sâu của vết bỏng, chọn câu ĐÚNG:
Bỏng độ II tổn thương tới lớp bì
Bỏng độ III chỉ tổn thương hết lớp thượng bì và lớp bì
Bỏng độ I chỉ đỏ da, không tổn thương thực thể
Bỏng độ IV chính là bỏng độ III với diện tích > 9%
Hậu quả cấp tính gây ra lên cơ thể của bỏng:
Tăng thân nhiệt cơ thể
Quá tải thể tích tuần hoàn do dịch thấm vào mạch máu
Sẹo và co kéo gây biến dạng, giới hạn vận động tay chân
Tăng tích tụ albumin và protid máu do ly giải mô
Khám lâm sàng vết bỏng, chọn câu SAI:
Khám dấu hiệu đau vết bỏng
Đánh giá độ rộng và sâu của vết bỏng
Dùng thước đo đạc vùng vết bỏng để tính diện tích bỏng
Khám vết sưng, bóng nước, dấu nhiễm trùng
Nguyên tắc sơ cứu khi bỏng, chọn câu ĐÚNG:
Ngâm tay, chân vào nước ấm sau khi bị bỏng trong 30 phút
Nạn nhân bỏng điện phải hồi sức trước khi cách ly với nguồn điện
Cho uống dung dịch điện giải, nước đường, sữa ngay trước khi sơ cứu
Cho thuốc giảm đau tích cực
Điều trị bỏng nông, câu nào ĐÚNG
Tiêm ngừa uốn ván
Tuyệt đối phải điều trị tại bệnh viện
Không được cho kháng sinh trước khi có kết quả cấy vết mổ
Băng kín vết bỏng, không được thay băng
Bệnh nhân viêm ruột thừa có những triệu chứng sau đây, NGOẠI TRỪ?
Đau hố chậu phải
Đau di chuyển từ quanh rốn đến hố chậu phải
Người bệnh trở nên thèm ăn
Mệt mỏi, sốt nhẹ
Ông A đau bụng cấp, nghi ngờ bị viêm ruột thừa. Khám bụng khi ấn vào hố chậu bên trái, ông A thông báo rằng bị đau ở hố chậu bên phải. Dấu hiệu này gọi là?
Dấu hiệu Blumberg
Dấu hiệu Rovsing
Dấu hiệu tăng cảm giác da
Dấu hiệu Aaron
