Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Di truyền

Total questions: 127

Worksheet time: 1hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Trong sao chép DNA, nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự ngắn lại ở đầu 5’ của mạch chậm:

a)

DNA polymerase luôn tổng hợp theo chiều 3’ – 5’ và cần mồi RNA hoặc DNA để hoạt động.

b)

DNA polymerase luôn tổng hợp theo chiều 3’ – 5’ và cần mồi DNA để hoạt động.

c)

DNA polymerase luôn tổng hợp theo chiều 5’ – 3’ và cần mồi RNA hoặc DNA để hoạt động.

d)

DNA polymerase luôn tổng hợp theo chiều 3’ – 5’ và cần mồi RNA để hoạt động.

2.

Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8, số cặp nhiễm sắc thể tương đồng của anaphase I của một tế bào đang ở giảm phân I là:

a)

2

b)

8

c)

4

d)

16

3.

Trong sao chép DNA, nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự ngắn lại ở đầu 5’ của mạch chậm:

a)

DNA polymerase luôn tổng hợp theo chiều 3’ – 5’ và cần mồi RNA để hoạt động

b)

DNA polymerase luôn tổng hợp theo chiều 3’ – 5’ và cần mồi DNA để hoạt động.

c)

DNA polymerase luôn tổng hợp theo chiều 5’ – 3’ và cần mồi RNA hoặc DNA để hoạt động.

d)

DNA polymerase luôn tổng hợp theo chiều 3’ – 5’ và cần mồi RNA hoặc DNA để hoạt động.

4.

Ở E. coli, nồng độ glucose trong môi trường ngoại bào cao dẫn đến hàm lượng cAMP trong môi trường nội bào…….và operon lac….

a)

rất cao…..mở

b)

rất thấp….mở

c)

rất cao ….đóng

d)

rất thấp…..đóng

5.

Biết rằng sinh vật có kiểu gen dị hợp ở cả 2 cặp gen (AaBb). Dấu gạch ngang màu xanh trên nhiễm sắc thể là vị trí của các allele của 2 cặp gen này.  x, y, r, t và u là vị trí  lần lượt của các alelle:

a)

a, a, B, b và b

b)

a, a, b, B và b

c)

a, a, b, b và B

d)

A, A, B và b

6.

Lợi dụng vào tính chất nào sau đây, người ta phân tách mRNA ra khỏi các RNA khác của mô sinh vật.

a)

Đuôi 3' poly U

b)

Đầu 5' poly A

c)

Đầu 5' poly U

d)

Đuôi 3' polyA

7.

Câu nào sau đây là sai đối với tính chất của DNA:

a)

Trong điều kiện 90 – 100oC, nối phosphodiester bị đứt ra.

b)

DNA có khả năng dị xúc tác.

c)

DNA có khả năng tự xúc tác.

d)

DNA có khả năng tự sao chép.

8.

Ở người, do sự rối loạn trong giảm phân II, cặp nhiễm sắc thể giới tính của 1 tế bào sinh trứng không được phân ly. Vậy (các) loại giao tử mà tế bào này tạo ra là:

a)

XX, O, X

b)

XX hoặc O

c)

XX hoặc O hoặc X

d)

XX, O

9.

Trong mô hình sao chép trombone:

a)

Có một số đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 3'OH-5'P cùng với mạch nhanh theo hướng chẻ ba sao chép.

b)

Có một số đoạn Okazaki được tổng hợp cùng hướng với mạch nhanh (theo hướng chẻ ba sao chép.)

c)

có một số đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5'P-3’OH và các đoạn còn lại được tổng hợp theo chiều ngược lại.

d)

có một số đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 3'OH-5'P và các đoạn còn lại được tổng hợp theo chiều ngược lại.

10.

Điểm khác biệt căn bản trong cơ chế sao chép DNA của tế bào prokaryote và tế bào eukaryote là:

a)

Ở tế bào prokaryote, có nhiều điểm khởi sự sao chép và nhiều đơn vị sao chép. Trong khí đó, ở tế bào eukaryote, có 1 điểm khởi sự sao chép và nhiều đơn vị sao chép.

b)

Ở tế bào prokaryote, có một điểm khởi sự sao chép và nhiều đơn vị sao chép. Trong khí đó, ở tế bào eukaryote, có nhiều điểm khởi sự sao chép và nhiều đơn vị sao chép.

c)

Ở tế bào prokaryote, có 1 điểm khởi sự sao chép và 1 đơn vị sao chép. Trong khí đó, ở tế bào eukaryote, có nhiều điểm khởi sự sao chép và 1 đơn vị sao chép.

d)

Ở tế bào prokaryote, có 1 điểm khởi sự sao chép và 1 đơn vị sao chép. Trong khí đó, ở tế bào eukaryote, có nhiều điểm khởi sự sao chép và nhiều đơn vị sao chép

11.

Một người nữ phát triển bất bình thường có kiểu gene về nhân tố tăng trưởng giống insulin như sau: Igf2+ Igf2- . Bố của cô ta có kiểu gene Igf2+ Igf2-, mẹ của cô ta có kiểu gene Igf2+ Igf2-). Người nữ đó nhận:

a)

Alelle Igf2+ từ mẹ và Igf2- từ bố

b)

Alelle Igf2+ từ bố và Igf2- từ mẹ

c)

Khả năng nhận Alelle Igf2+ từ mẹ là 50%

d)

Khả năng nhận Alelle Igf2+ từ mẹ là 25%

12.

Phân tử nào sau đây không cùng chức năng với các phân tử còn lại:

a)

snRNA


b)

miRNA

c)

siRNA

d)

Antisense RNA

13.

Ý nào sau đây là đúng cho heterochromatin, nhưng không đúng cho euchromatin?

a)

Trở nên ít đóng gói hơn sau khi tế bào phân chia.

b)

Dễ dàng tiếp nhận enzyme cần cho biểu hiện

c)

Cuộn chặt ở phase G1 (thuộc interphase).

d)

Chứa các đọan DNA được tìm thấy chủ yếu ở các gene biểu hiện.

14.

Ở tế bào eukaryotae, 1 phân tử tiền RNA có 4 exon và 3 intron. Tổ hợp exon nào sau đây là đúng cho RNA trưởng thành: (A) Exon 1, Exon 2, Exon 3, Exon 4. (B) Exon 1, Exon 3, Exon 4. (C) Exon 4, Exon 1, Exon 2, Exon 3.  

a)

Chỉ có B

b)

A, B và C

c)

A và B

d)

A

15.

Cấu trúc phổ biến ở giai đoạn interphase của nhiễm sắc thể là:

a)

Sợi nhiễm sắc có kích thước 300 nm

b)

Sợi nhiễm sắc có kích thước 30 nm

c)

Sợi cơ bản 11 nm có kích thước 2 nm

d)

Sợi có kích thước 2 nm.

16.

Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8, số nhiễm sắc thể ở metaphase II của giảm phân II của một tế bào sinh dục là:

a)

4 chiếc kép

b)

4 chiếc đơn

c)

8 chiếc đơn

d)

2 chiếc kép

17.

Trong điều hòa biểu hiện gene, thành phần nào của nucleosome tham gia vào sự biến đổi hóa học:

a)

Lõi histone (histone core)

b)

Đuôi histone (histone tail)

c)

Lõi và đuôi histone

d)

Protein H1

18.

Nhận xét về ý sau: ở anaphase I, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng tách nhau ra ở tâm động, đi về 2 cực của tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Cơ chế sửa sai nào sau đây có nguy cơ để lại đột biến cho sinh vật:

a)

Photo reactivation repair

b)

Nucleotide excision repair

c)

Base excision repair

d)

Error- prone repair

20.

Các ký hiệu A, B, C và D ở hình sau là chú thích lần lượt cho:

a)

các ribosome, điểm khởi sự phiên mã, 3’OH, và 5’P.

b)

các ribosome, điểm kết thúc phiên mã, 3’OH, và 5’P.

c)

các ribosome, điểm khởi sự phiên mã, 5’P, và 3’OH.

d)

các ribosome, điểm kết thúc phiên mã, 5’P, và 3’OH.

21.

Operon lactose có thể được phiên mã khi

a)

Nồng độ cAMP cao và không có sự hiện diện của lactose trong tế bào.

b)

Cả hai nồng độ cAMP và lactose đều cao trong tế bào

c)

Cả hai nồng độ cAMP và lactose đều thấp trong tế bào

d)

Cả hai nồng độ glucose và lactose đều cao trong tế bào

22.

Ở thí nghiệm của Matthew Meselson and Franklin Stahl (1958), nếu sau lần phần chia thứ nhất, DNA được thu nhận và được ly tâm trong gradient nồng độ CsCl và kết quả thu được là 2 băng thì kết luận nào sau đây là hơp lý:

a)

DNA sao chép theo cơ chế bảo tồn.

b)

DNA sao chép theo cơ chế phân tán.

c)

DNA sao chép theo cơ chế bán bảo tồn.

d)

DNA sao chép theo cơ chế bán bảo tồn hoặc phân tán.

23.


Số cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kỳ metaphase II của tế bào sinh dục ở người nữ bằng

a)

23 cặp

b)

46 cặp

c)

0

d)

Không có ý nào đúng

24.

Ý nào sau đây đúng:

a)

Khoảng cách giữa 2 gene trên nhiễm sắc thể bằng tần số trao đổi chéo xảy ra giữa hai gen đó, và có đơn vị là đơn vị bản đồ hay cM. Mặt khác, tần số trao đổi chéo luôn nhỏ hơn hoặc bằng 50%, nên khoảng cách giữa hai gen luôn nhỏ hơn hoặc bằng 50 cM.

b)

Khoảng cách giữa 2 gene trên nhiễm sắc thể không phụ thuộc vào tần số trao đổi chéo giữa 2 gene.

c)

Tần số trao đổi chéo giữa hai gen phụ thuộc vào khoảng cách giữa 2 gene.

d)

Tần số trao đổi chéo giữa hai gen không phụ thuộc vào khoảng cách giữa 2 gene.

25.

Lợi dụng tính chất nào sau đây của mRNA, người ta có thể tách chúng ra khỏi các RNA khác:

a)

3’ poly A 5’ (đuôi poly A gắn vào đầu 5’ của mRNA)

b)

5’ poly A 3’ (đuôi poly A gắn vào đầu 3’ của mRNA)

c)

3’ poly U 5’ (đuôi poly U gắn vào đầu 5’ của mRNA

d)

5’ poly U 3’(đuôi poly U gắn vào đầu 3’ của mRNA)

26.

Ý nào sau đây đúng:

a)

Trình tự tín hiệu của chuỗi polypeptide do mạng lưới nội chất nhám cung cấp.

b)

Trình tự tín hiệu của chuỗi polypeptide do tế bào chất cung cấp.

c)

Trình tự tín hiệu của chuỗi polypeptide giúp ribosome tổng hợp chuỗi polypeptide đó hướng về mạng lưới nội chất nhám và đính lên trên màng của mạng lưới nội chất.

d)

Trình tự tín hiệu của chuỗi polypeptide giúp ribosome đi từ mạng lưới nội chất nhám ra tế bào chất.

27.

Câu nào sau đây là đúng

a)

ubiquitin bị phân hủy bởi proteasome

b)

protein và ubiquitin bị phân hủy bởi proteasome

c)

ubiquitin đánh dấu các protein trước khi protein bị phân hủy bởi proteasome

d)

Tất cả đều đúng

28.

Trong phương pháp gây đột biến sử dụng tia UV, sau khi được chiếu tia UV, dịch tế bào E. coli đã được che tối. Việc che tối nhằm:

a)

Kích hoạt hệ thống quang phục hồi (photoreactivation system).

b)

Nhằm làm cho photolyase không được hoạt hóa.

c)

Nhằm không làm cho hệ thống quang phục hồi (photoreactivation system) được hoạt động.

d)

Hai trong 3 ý đúng.

29.

Tế bào nào sau đây chứa telomerase:

Tế bào tiền phôi.

Tế bào mầm sinh dục.

Tế bào ung thư.

Tế bào sinh dưỡng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Giả thuyết 1 gene- 1 enzyme do các tác giả nào sau đây đề xướng:

a)

Watson và Crick

b)

Beadle và Tatum

c)

Beadle và Crick

d)

Beadle và Watson

31.

Ghi chú nào là đúng cho hình vẽ sau

a)

A: vùng nhiễm sắc thể; B: nhiễm sắc thể tạo cấu trúc vòng; C: nhà máy dịch mã

b)

A: nhà máy phiên mã; B: vùng nhiễm sắc thể; C: nhiễm sắc thể tạo cấu trúc vòng;

c)

A: Nhiễm sắc thể; B: sợi DNA; C: nhà máy dịch mã

d)

A: vùng nhiễm sắc thể; B: nhiễm sắc thể tạo cấu trúc vòng; C: nhà máy phiên mã

32.

Cho mạch  DNA có trình tự như sau: 5'-TACGATCATAT-3'. Mạch nào sau đây có trình tự bổ sung với mạch này:

a)

3'-TACGATCATAT-5'

b)

3'-ATGCTAGTATA-5'

c)

3'-GCATATACGCG-5'

d)

3'-TATACTAGCAT-5'

33.

Trong thí nghiệm kiểm tra gene mã hóa cho tổng hợp arginine, ornithine, và citrulline ở Neurospora crassa của Beadle và Tatum, kết quả con đường biến dưỡng như sau: ornithine → citrulline → arginine. Một chủng N. crassa mang đột biến gene không có khả năng tổng hợp enzyme xúc tác phản ứng citrulline → arginine. Nuôi chủng này trong môi trường tối thiểu có bổ sung citrulline thì:

a)

Chủng này có thể phát triển bình thường

b)

Chủng này không thể phát triển


c)

Chủng này phát triển được nếu môi trường trên được thêm ornithine

d)

Tất cả đều sai

34.

Phản ứng gắn aminoacid với tRNA là một phản ứng:

a)

cần năng lượng và đặc hiệu được xúc tác bởi enzyme aminoacyl tRNA synthetase

b)

cần năng lượng và không đặc hiệu được xúc tác bởi enzyme aminoacyl tRNA synthetase

c)

không cần năng lượng và đặc hiệu được xúc tác bởi enzyme aminoacyl tRNA synthetase

d)

không cần năng lượng và không đặc hiệu được xúc tác bởi enzyme aminoacyl tRNA synthetase

35.

Ở thí nghiệm của Matthew Meselson and Franklin Stahl (1958), sau lần phần chia thứ hai, DNA được thu nhận và được ly tâm trong gradient nồng độ CsCl và dựa vào đâu mà cơ chế sao chép phân tán được bác bỏ:

a)

Sự hiện diện của hai băng phân tử DNA: N15-N15 và N14-N14 trong ống ly tâm.

b)

Sự hiện diện của hai băng phân tử DNA: N15-N15 và N15-N14 trong ống ly tâm.

c)

Sự hiện diện của hai băng phân tử DNA, trong đó có một băng N14-N14.


d)

Sự hiện diện của hai băng phân tử DNA, trong đó có một băng N15-N14.

36.

Ở người, loại tế bào nào sau đây, đầu mút telomere được tổng hợp lại sau mỗi lần phân bào nhờ bởi hoạt động của telomerase:

a)

Tế bào ung thư.

b)

Tề bào mầm sinh dục

c)

Tế bào tiền phôi.

d)

Tất cả đều đúng

37.

DNA- polymerase đòi hỏi:

a)

Một đầu tự do cho nucleotide bổ sung gắn vào.

b)

Đầu 5’ – P tự do cho nucleotide bổ sung gắn vào.

c)

Đầu 3’– OH tự do cho nucleotide bổ sung gắn vào.

d)

Thêm nucleotide vào cả hai đầu 3’– OH và 5’– P.

38.

Vai trò của protein p53 trong sự kiểm soát phân chia tế bào:

a)

Kích thích sự phân chia tế bào

b)

Ức chế sự phân chia tế bào

c)

Có hoạt động giống cơ chế với protein Ras

d)

Kích hoạt protein Ras

39.

Một người nữ phát triển bình thường có kiểu gene về nhân tố tăng trưởng giống insulin như sau: Igf2+ Igf2- . Bố của cô ta có kiểu gene Igf2+ Igf2-, mẹ của cô ta có kiểu gene Igf2+ Igf2-).  Người nữ đó nhận:

a)

Alelle Igf2+ từ mẹ và Igf2- từ bố

b)

Alelle Igf2+ từ bố và Igf2- từ mẹ

c)

Khả năng nhận Alelle Igf2+ từ mẹ là 50%

d)

Khả năng nhận Alelle Igf2+ từ mẹ là 25%

40.

Khi quan sát nhiễm sắc thể khổng lồ của tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm Drosophila melanogaster, một em sinh viên thấy có các chỗ phình to (puff) dọc trên nhiễm sắc thể. Giải thích nào sau đây là đúng nhất cho các chỗ phình?

a)

được cấu tạo chủ yếu là DNA

b)

là vị trí của các heterochromatin

c)

là vị trí của các euchromatin

d)

là vị trí của các heterochromatin và chứa nhiều RNA

41.

Số nhiễm sắc thể ở kỳ anaphase II của tế bào sinh dục ở người nữ bằng

a)

46 chiếc kép

b)

46 chiếc đơn

c)

23 chiếc kép

d)

23 chiếc đơn

42.

Ở người, do sự rối loạn trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể giới tính của 1 tế bào sinh trứng không được phân ly. Vậy (các) loại giao tử mà tế bào này tạo ra là:

a)

XX, O

b)

XX hoặc O

c)

XX, O, X

d)

XX hoặc X hoặc O

43.

Ý nào sau đây đúng:

a)

Thể Barr được hình thành trong quá trình phát sinh giao tử

b)

Thể Barr được hình thành ngay khi hợp tử được hình thành

c)

Thể Barr được hình thành ngẫu nhiên và độc lập trong các tế bào phôi.


d)

Thể Barr được hình thành ngẫu nhiên và độc lập ở các tế bào người trưởng thành

44.

Hãy cho biết số loại mRNA trưởng thành tối đa do sự cắt thay đổi các intron ra khỏi tiền mRNA sau đây là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

45.


Ở thí nghiệm của Matthew Meselson and Franklin Stahl (1958), nếu sau lần phần chia thứ nhất, DNA được thu nhận và được ly tâm trong gradient nồng độ CsCl và kết quả thu được là 2 băng thì kết luận nào sau đây là hơp lý:

a)

DNA sao chép theo cơ chế bảo tồn.

b)

DNA sao chép theo cơ chế phân tán.


c)

DNA sao chép theo cơ chế bán bảo tồn hoặc phân tán.

d)

DNA sao chép theo cơ chế bán bảo tồn.

46.


Một mạch của phân tử DNA có trình tự base của mạch khuôn như sau: 

3’ T A C C T T C A G C G T 5’.  Trình tự các base trên mạch  mRNA được tổng hợp từ mạch gốc trên như thế nào?

a)

5’ A T G G A A G T C G C A 3’

b)

3’ A T G G A A G T C G C A 5’

c)

3’ A U G G A A G U C G C A 5’

d)

5’ A U G G A A G U C G C A 3’

47.

Khi cố gắng xác định xem DNA hay protein là vật liệu di truyền, Hershey và Chase đã sử dụng dữ kiện nào sau đây?

a)

DNA chứa lưu huỳnh, trong khi protein thì không.

b)

DNA chứa phốt pho, trong khi protein thì không.

c)

DNA chứa nitơ, trong khi protein thì không.

d)

DNA chứa purin, trong khi protein bao gồm pyrimidine.

e)

RNA bao gồm ribose, trong khi DNA bao gồm đường deoxyribose.

48.

Kiểu gen mã hóa cho nhân tố tăng trưởng có cấu trúc tương tự insulin (insulin-like growth factor 2) của chuột con còi cọc là Igf2+ Igf2- . Vậy kiểu gen chuột bố mẹ của con chuột này có thể là:

a)

Chuột bố có kiểu gen là Igf2+ Igf2- và chuột mẹ có kiểu gen là Igf2+ Igf2-

b)

Chuột bố có kiểu gen là Igf2+ Igf2+ và chuột mẹ có kiểu gen là Igf 2- Igf2-


c)

Chuột bố có kiểu gen là Igf2+ Igf2+ và chuột mẹ có kiểu gen là Igf2+ Igf2+

d)

Tất cả đều sai

49.

Cytosine chiếm 42% số nucleotide trong mẫu DNA của sinh vật. Khoảng bao nhiêu phần trăm nucleotide trong mẫu này sẽ là thymine?

a)

8%

b)

16%

c)

31%

d)

42%

50.

Kiểu gene  mã hóa cho  nhân tố tăng trưởng có cấu trúc tương tự insulin (insulin-like growth factor 2) của một người là Igf2+ Igf2- (bố có kiểu gene Igf2- Igf2-, mẹ có kiểu gene Igf2+ Igf2+).  Sự tăng trưởng của người đó là: 

a)

bình thường

b)

bất bình thường

c)

bình thường nếu người đó là nam

d)

bình thường nếu người đó là nữ

51.


Enzyme topoisomerase có vai trò:

a)

Tách mạch tạo chẻ ba sao chép

b)

Cắt và nối mạch DNA phía trước chẻ ba sao chép để tháo xoắn

c)

sửa sai

d)

làm mồi để tổng hợp các đọan Okazaki.

52.

Khi DNA bị tổn thương lan rộng và DNA polymerase thiếu hoạt động đọc sửa (proofreading), hệ thống sửa sai nào sau đây được cảm ứng:

a)

Base excision repair

b)

Nucleotide excision repair

c)

SOS Repair

d)

Photoreactivation repair

53.

Ý nào sau đây gợi ý DNA được sao chép theo mô hình trombone:

(I) Một số đoạn Okazaki được sao chép đồng thời với mạch nhanh.

(II) Một số đoạn Okazaki được tổng hợp theo hướng đi vào chẻ ba sao chép.

(III) Mạch chậm được tổng hợp theo cơ chế bán gián đoạn (semidiscontinuous).

(IV) Hai phân tử DNA polymerase kết hợp với 1 phân tử helicase thông qua 2 phân tử protein nối (connecting protein).

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

54.

Câu nào sau đây là đúng:

a)

Ở metaphase của tiến trình mitosis, hai nhiễm sắc thể (chromosome) của cặp nhiễm sắc thể tương đồng còn dính nhau ở tâm động.

b)

Ở anaphase của tiến trình mitosis, hai nhiễm sắc tử (chromatid) tách nhau ở tâm động đi về hai cực của tế bào.

c)

Ở anaphase của tiến trình mitosis, hai nhiễm sắc thể của cặp nhiễm sắc thể tương đồng tách nhau ở tâm động đi về hai cực của tế bào.

d)

Ở anaphase của tiến trình mitosis, hai nhiễm sắc thể của cặp nhiễm sắc thể tương đồng tách nhau ra đi về hai cực của tế bào.

55.

Khi phân tích thành phần nucleotide của DNA,  kết quả thu được là:

a)

A = C

b)

A = G và C = T

c)

A + C = G + T

d)

G + C = T + A

56.

Trong sơ đồ sao chép sau đây, mạch chứa có ký hiệu B là:

a)

Mạch nhanh

b)

Mạch chậm

c)

Mạch khuôn

d)

Primer RNA

e)

Đoạn Okazaki

57.


Cho mạch  DNA có trình tự như sau:
5'-TACGATCATAT-3'. Mạch nào sau đây có trình tự bổ sung với mạch này:

a)

3'-TACGATCATAT-5'

b)

3'-ATGCTAGTATA-5'

c)

3'-AUGCUAGUACA-5'

d)

3'-TATACTAGCAT-5'

58.

Ở E. coli, có một đột biến ở gen gọi là dnaB làm thay đổi helicase thường hoạt động ở điểm khởi sự sao chép. Bạn mong đợi điều nào sau đây là kết quả của đột biến này?

a)

Sẽ không có việc hiệu đính nào được thực hiện.

b)

Sẽ không có ngã ba sao chép nào được hình thành.

c)

DNA sẽ siêu xoắn.

d)

Sự sao chép sẽ xảy ra chỉ thông qua RNA polymerase.

e)

Việc sao chép sẽ yêu cầu mẫu DNA từ điểm khởi sự khác.

59.

Watson và Crick nhận ra rõ ràng sau khi hoàn thành mô hình của họ rằng phân tử DNA có thể mang một lượng lớn thông tin di truyền trong trường hợp nào sau đây?

a)

Trình tự các base

b)

Khung sườn đường photphat

c)

Sự ghép đôi bổ sung của các base

d)

Nhóm bên của base nitrogen

e)

Các loại đường có 5 cacbon khác nhau

60.

Trong quá trình sao chép DNA, enzyme nào có trong cơ chế sửa sai trực tiếp (không cắt bỏ nucleotide):

a)

Photolyase

b)

Alkyl transferase

c)

Phức hợp enzyme MutS, mutL và mutH

d)

UvrABC excinuclease

e)

Photolyase và alkyl transferase

61.


Ý nào sau đây miêu tả sự biến nạp ở vi khuẩn?

a)

tạo ra chuỗi DNA từ phân tử RNA

b)

tạo ra chuỗi RNA từ phân tử DNA

c)

sự lây nhiễm vào tế bào bởi phân tử DNA của phage

d)

Kiểu sao chép bán bảo toàn của ADN

e)

Xác nhập (tích hợp) DNA bên ngoài vào tế bào

62.


Kiểu gen
mã hóa cho thụ thể của nhân tố tăng trưởng Igf2 của chuột con còi cọc là Igf2r+ Igf2r-. Vậy kiểu gen chuột bố mẹ của con chuột này có thể là:

a)

Chuột bố có kiểu gen là Igf2r+ Igf2r- và chuột mẹ có kiểu gen là Igf2r+ Igf2r-

b)

Chuột bố có kiểu gen là Igf2r+ Igf2r+ và chuột mẹ có kiểu gen là Igf2r+ Igf2r+

c)

Chuột bố có kiểu gen là Igf2r- Igf2r- và chuột mẹ có kiểu gen là Igf2r+ Igf2r+

d)

Tất cả đều sai

63.

Alkyl transferase có khả năng sửa sai bằng cách:

a)

Cắt bỏ nucleotide O6-methylguanine ra khỏi mạch DNA

b)

Cắt bỏ nhóm methyl ra khỏi O6-methylguanine

c)

Cắt bỏ baz nitric O6-methylguanine ra khỏi mạch DNA

d)

Tất cả đều sai

64.

Sự deamin hóa có thể chuyển base nitrogen cytosine thành base nitrogen uracil. Trong suốt quá trình sao chép DNA, uracil sẽ bắt cặp với adenine. Vì vậy sự khử amin này dẫn đến đột biến thay thế cặp C-G thành cặp A-T. Nhằm ngăn chặn đột biến xảy ra, cơ chế sửa sai của tế bào được kích hoạt. Thứ tự hoạt động nào sau đây là hợp lý cho cơ chế sửa sai này:

a)

Sửa sai cắt base nitrogen (base excision repair), sửa sai cắt nucleotide (nucleotide excision repair), DNA polymerase, ligase.

b)

Sửa sai cắt nucleotide (nucleotide excision repair), Sửa sai cắt base nitrogen (base excision repair), DNA polymerase, ligase.

c)

Sửa sai cắt base nitrogen (base excision repair), sửa sai cắt nucleotide (nucleotide excision repair), ligase.

d)

Sửa sai cắt base nitrogen (base excision repair), DNA polymerase, sửa sai cắt nucleotide (nucleotide excision repair), ligase.

65.

Hoạt tính nào là đúng đối với DNA polymerase:

a)

Hoạt tính Endonuclease 5’- 3’

b)

Hoạt tính polymerase 3’- 5’

c)

Hoạt tính Endonuclease 3’- 5’

d)

Hoạt tính Exonuclease 3’ – 5’

66.

Do sự rối loạn trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể giới tính của 1 tế bào sinh tinh không được phân ly. Vậy các loại giao tử mà tế bào này tạo ra là:

a)

XY, O

b)

XX, YY, O

c)

X, XY, Y, O

d)

XX, O, Y

67.


Trong điều hòa biểu hiện gene, thành phần nào của nucleosome tham gia vào sự biến đổi hóa học:

a)

Lõi histone (histone core)

b)

Đuôi histone (histone tail)

c)

Lõi và đuôi histone

d)

Protein H1

68.

Do sự rối loạn trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể giới tính của 1 tế bào sinh trứng không được phân ly. Vậy (các) loại giao tử mà tế bào này tạo ra là:

a)

Hoặc XX hoặc O

b)

XX, O

c)

Hoặc XX hoặc X hoặc O

d)

Tất cả đều sai

69.

Trong cơ chế sửa sai DNA do bắt cặp sai hay ghép đôi nhầm (Mismatch Repair), trình tự các hoạt động nào sau đây là đúng:

a)

Exonuclease, DNA polymerase, endonuclease, ligase.

b)

Endonuclease, DNA polymerase, exonuclease, ligase.

c)

Endonuclease, exonuclease, DNA polymerase, ligase.

d)

Exonuclease, endonuclease, DNA polymerase, ligase.

70.

Một vi khuẩn được cho lây nhiễm với một phage được tạo ra trong phòng thí nghiệm gồm vỏ protein của phage T2 và DNA của pha T4. Phage mới được hình thành sẽ có:

a)

Protein của phage T2 và DNA của phage T2

b)

Protein của phage T2 và DNA của phage T4

c)

Protein của phage T4 và DNA của phage T2

d)

Protein của phage T4 và DNA của phage T4

71.

Trong thí nghiệm biến nạp của Frederick Griffith (1928), Streptococcus pneumoniae có kiểu hình nào sau đây là gây độc đối với cơ thể chủ:

a)

Tế bào có bao nang, khuẩn lạc trơn

b)

Tế bào không bao nang, tránh được hệ miễn dịch của cơ thể chủ, khuẩn lạc trơn

c)

Tế bào không có bao nang

d)

Tế bào có bao nang, khuẩn lạc nhăn

72.

Trong thí nghiệm nhân đôi DNA của Meselson- Stahl, phần trăm DNA bao gồm 1 mạch nhẹ và 1 mạch nặng sau 1 thế hệ sao chép trong môi trường chứa 14N?

a)

25%

b)

50%

c)

75%

d)

100%

73.

Một tế bào của cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen Aa và Bb. Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể. Có sự trao đổi chéo xảy ra ở 2 vị trí giữa 2 cặp gen này. Hãy cho biết số loại giao tử về 2 cặp gen mà tế bào này tạo ra:

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

74.

Do sự rối loạn trong giảm phân II, cặp nhiễm sắc thể giới tính của 1 tế bào sinh tinh không được phân ly. Vậy các loại giao tử mà tế bào này tạo ra là

a)

XY, O

b)

XX, YY, O

c)

X, XY, Y, O

d)

XX, O, Y

75.

Chức năng chính của các telomere là:

a)

Chúng ngăn chặn các chromosome không hợp vào nhau

b)

Chúng ngăn chặn không cho NST co ngắn lại do sự mất DNA trong suốt quá trình sao chép.

c)

Chúng cho phép chromosome tách ra một cách chính xác trong suốt quá trình phân chia tế bào

d)

Không có ý nào đúng

76.

Một tính trạng được qui định bởi gen lặn liên kết với giới tính. Kết hợp nào sau đây cho con cái với kiểu hình khác nhau giữa con trai và con gái?

a)

Vợ bình thường dị hợp tử x Chồng bình thường

b)

Vợ bị bệnh x Chồng bị bệnh

c)

Vợ bị bệnh x Chồng bình thường

d)

Vợ bình thường dị hợp tử x Chồng bị bệnh

77.

Điều nào sau đây có thể được xác định trực tiếp từ ảnh nhiễu xạ tia X của DNA tinh thể?

a)

đường kính của vòng xoắn

b)

tốc độ sao chép

c)

trình tự các nucleotit

d)

góc liên kết của các tiểu đơn vị

78.

Ở người, số nhiễm sắc tử chị em (sixter chromatides), nhiễm sắc thể (chromosome) và cặp nhiễm sắc thể tương đồng (homologous chromosomes) ở giai đoạn prophase lần lượt là

a)

46, 92 và 46

b)

92, 46 và 23

c)

23, 46 và 23

d)

0, 46 và 23

79.

Một phân tử DNA mẹ chỉ chứa N15 phóng xạ được chuyển sang môi trường chỉ có N14. Sau 4 lần sao chép, có bao nhiêu phân tử có chứa N15?

a)

2

b)

4

c)

8

d)

16

80.

Kiểu gen mã hóa cho nhân tố tăng trưởng có cấu trúc tương tự insulin (insulin-like growth factor 2) của chuột con bình thường là Igf2+ Igf2- . Vậy kiểu gen chuột bố mẹ của con chuột này có thể là:

a)

Chuột bố có kiểu gen là Igf2+ Igf2- và chuột mẹ có kiểu gen là Igf2+ Igf2-

b)

Chuột bố có kiểu gen là Igf2+ Igf2+ và chuột mẹ có kiểu gen là Igf 2- Igf2-

c)

Chuột bố có kiểu gen là Igf2+ Igf2+ và chuột mẹ có kiểu gen là Igf2+ Igf2+

d)

Hai trong ba câu đúng

81.

Cấu trúc DNA do Watson và Crick nêu lên phụ thuộc vào tất cả các sự kiện sau, trừ:

a)

DNA có khả năng tự sao chép chính xác

b)

Trình tự các base của DNA thay đổi từ sinh vật này sang sinh vật khác.

c)

DNA chứa base nitrogen, đường và phosphate

d)

Chu kỳ tia X là 3,4 nm, 2nm và 0,34 nm

e)

Quy tắc của Chargaff là A=T và G=C.

82.

Trong thí nghiệm xác định nhân tố biến nạp của Avery và đồng nghiệp (1944), nếu kết quả thí nghiệm thu được như sau: lô xử lý dịch chiết S với trypsin (một protease) tiêm vào chuột, chuột sống. Còn các lô còn lại trừ lô đối chứng (không chứa dịch S, chỉ chứa tế bào R) thì chuột đều chết, thì kết luận nào sau đây là hợp lý:

a)

RNA là vật chất gây biến nạp

b)

Protein là vật chất gây biến nạp.

c)

DNA là vật chất gây biến nạp.

d)

polysaccharide tạo nên bao nang của vi khuẩn S là vật chất gây biến nạp.

83.

Các nhà khoa học nào sau đây cho các bằng chứng đầu tiên về DNA liên quan đến vật liệu di truyền:

a)

Avery, MacLeod, và McCarty lặp lại thí nghiệm biến nạp của Griffith và miêu tả đặc điểm hóa học của nhân tố biến nạp.

b)

Garrod – Nhà khoa học cho rằng bệnh Alcaptonuria (bệnh nước tiểu màu đen) là do 1 enzyme bị khiếm khuyết.

c)

Beadle và Tatum đã sử dụng kết quả phân tích sinh hóa và đột biến ở nấm mốc Neurospora để thiết lặp nên mối quan hệ giữa gen và enzyme.

d)

Watson và Crick – Xây dựng mô hình cấu trúc DNA

84.

Câu này sau đây là đúng khi đề cập đến sự khám phá ra cấu trúc xoắn kép của DNA

a)

DNA có cấu trúc xoắn song song cùng chiều

b)

Các thí nghiệm dẫn đến khám phá cấu trúc xoắn kép hoàn toàn trái ngược với qui luật của Chargaff về base nitrogen.

c)

James Watson, Francis Crick, Maurice Wilkins, và Rosalind Franklin được giải Nobel cho sự khám phá ra cấu trúc xoắn kép của DNA

d)

Hình ảnh nhiễu xạ tia X của Rosalind Franklin cung cấp cho Watson và Crick các dữ liệu quan trọng cho việc xác định cấu trúc DNA

85.


Ý nào sau đây là đúng cho heterochromatin, nhưng không đúng cho euchromatin?

a)

Dễ dàng tiếp nhận enzyme cần cho biểu hiện

b)

Trở nên ít đóng gói hơn sau khi tế bào phân chia.

c)

Chứa các đọan DNA được tìm thấy chủ yếu ở các gene biểu hiện.

d)

Cuộn chặt ở phase G1 (thuộc interphase).

e)

Thường không thấy rõ khi quan sát dưới kính hiển vi

86.

Trong thí nghiệm biến nạp, Griffith đã quan sát được điều gì?

a)

Chuột đột biến có khả năng kháng lại các bệnh nhiễm khuẩn.

b)

Trộn một chủng vi khuẩn gây bệnh bị tiêu diệt bởi nhiệt với một chủng vi khuẩn sống không gây bệnh có thể chuyển đổi một số tế bào sống thành dạng gây bệnh.

c)

Trộn một chủng vi khuẩn không gây bệnh bị giết bằng nhiệt với một chủng vi khuẩn sống gây bệnh làm cho chủng vi khuẩn gây bệnh không gây bệnh.

d)

Việc lây nhiễm cho chuột các chủng vi khuẩn không gây bệnh làm cho chúng kháng lại các chủng vi khuẩn gây bệnh.

e)

Chuột bị nhiễm một chủng vi khuẩn gây bệnh có thể lây nhiễm sang những con chuột khác.

87.

Sau khi trộn một chủng vi khuẩn phát huỳnh quang, chết do bị xử lý nhiệt với một chủng vi khuẩn sống không phát huỳnh quang, bạn phát hiện ra rằng một số tế bào sống hiện đang phát hùynh quang. Những quan sát nào sẽ cung cấp bằng chứng tốt nhất cho thấy khả năng phát huỳnh quang là một đặc điểm di truyền?

a)

DNA được truyền từ chủng chết do bị xử lý nhiệt sang chủng sống.

b)

Protein được truyền từ chủng chết do bị xử lý nhiệt sang chủng sống.

c)

Sự phát huỳnh quang ở chủng sống đặc biệt sáng.

d)

Các tế bào con ở các thế hệ sau của các tế bào sống cũng có khả năng phát huỳnh quang.

e)

Cả DNA và protein đều được truyền từ chủng bị chết do bị xử lý nhiệt sang chủng sống.

88.


Ở thí nghiệm của Matthew Meselson and Franklin Stahl (1958), sau lần phần chia thứ hai, DNA được thu nhận và được ly tâm trong gradient nồng độ CsCl và dựa vào đâu mà cơ chế sao chép phân tán được bác bỏ:

a)

Sự hiện diện của hai băng phân tử DNA: N15-N15 và N14-N14 trong ống ly tâm.

b)

Sự hiện diện của hai băng phân tử DNA: N15-N15 và N15-N14 trong ống ly tâm.

c)

Sự hiện diện của hai băng phân tử DNA, trong đó có một băng N14-N14.

d)

Sự hiện diện của hai băng phân tử DNA, trong đó có một băng N15-N14.


89.


Nhóm chức nào trong phân tử DNA làm cho DNA có điện tích âm

a)

Nhóm deoxyribose

b)

Nhóm base nitrogen

c)

Nhóm phosphate

d)

Nhóm amin và nhóm phosphate

90.

Cấu trúc nào sau đây ngăn chặn DNA mạch khuôn xoắn lại với nhau trong quá trình sao chép

a)

SSB (single stranded binding protein)

b)

primase

c)

ligase

d)

okazaki

91.

Nhiễm sắc thể có hình dạng đặc trưng ở kỳ nào trong mitose?

a)

Prophase

b)

Metaphase

c)

Anaphase

d)

Telophase

92.

Cơ chế sửa sai nào sau đây cần được chỉ dẫn bởi sự methyl hóa:

a)

Cơ chế đọc sửa với các base bắt cặp sai (proofreading repair).

b)

Cơ chế sửa sai do ghép đôi nhầm (mismatch repair)

c)

Cơ chế sửa sai thymine dimer bằng cách cắt bỏ (excision repair system)

d)

Cơ chế sửa sai của photolyase

93.

Một đoạn Okazaki có sự sắp xếp nào sau đây?

a)

primase, polymerase, ligase

b)

Nucleotide 3' RNA, nucleotide DNA 5'

c)

Nucleotide 5' RNA, nucleotide DNA 3'

d)

DNA polymerase I, DNA polymerase III

94.

Khám phá nào sau đây là kết quả thí nghiệm của Erwin Chargaff :

a)

Trong phân tử DNA, các bazo nito luôn có số lượng bằng nhau.

b)

DNA có 4 loại Bốn loại bazo nito: adenine, thymine, cytosine và guanine

c)

A=T và liên kết với nhau bởi 2 liên kết hydro

d)

Hàm lượng 4 loại bazo nito thì không thay đổi giữa các loài.

95.

Ý nào sau đây thuộc thuyết di truyền nhiễm sắc thể:

a)

Gene được cấu tạo bởi DNA

b)

DNA được cấu tạo bởi gene

c)

Gene định vị trên nhiễm sắc thể tại vị trí chuyên biệt

d)

Nhiễm sác thể được cấu tạo bởi DNA và protein

96.

DNA- polymerase đòi hỏi:

a)

Một đầu tự do cho nucleotide bổ sung gắn vào

b)

Đầu 5’ – P tự do cho nucleotide bổ sung gắn vào

c)

Đầu 3’– OH tự do cho nucleotide bổ sung gắn vào


d)

Thêm nucleotide vào cả hai đầu 3’– OH và 5’– P

97.

Các protein hoặc các phân tử sinh học khác điều hòa sự hoạt động của gene có thể liên kết với phân tử DNA tại các vị trí:

a)

Phía bên trong vòng xoắn kép liên kết hydro với khung sườn đường-phosphate tại các rãnh lớn (major groove) hay rãnh nhỏ (minor groove)

b)

Phía bên ngoài vòng xoắn kép liên kết hydro với khung sườn đường-phosphate tại các rãnh lớn (major groove) hay rãnh nhỏ (minor groove)

c)

Phía bên trong vòng xoắn kép liên kết hydro với các base nitrogen tại các rãnh lớn (major groove) hay rãnh nhỏ (minor groove)

d)

Phía bên ngoài vòng xoắn kép liên kết hydro với các base nitrogen tại các rãnh lớn (major groove) hay rãnh nhỏ (minor groove)

98.

Do sự rối loạn trong giảm phân II, cặp nhiễm sắc thể giới tính của 1 tế bào sinh trứng không được phân ly. Vậy (các) loại giao tử mà tế bào này tạo ra là:

a)

Hoặc XX hoặc O

b)

XX, O

c)

Hoặc XX hoặc X hoặc O

d)

Tất cả đều sai

99.


Khả năng người cháu gái nhận nhiễm sắc thể giới tinh có nguồn gốc từ bà ngoại là;

a)

100%

b)

50%

c)

75%

d)

0%

100.

Phần lớn mèo tam thể (có bộ lông đen, có đốm cam - calico cat) là mèo cái. Tuy nhiên, có một tỉ lệ rất ít là mèo đực. Vậy kiểu gen của mèo đực calico này là:

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

101.

Ở E. coli, enzyme tham gia tổng hợp phần lớn DNA trong quá trình sao chép?

a)

telomerase

b)

primase

c)

DNA-polymerase III

d)

DNA-polymerase I

102.

Giả sử bạn được cung cấp một môi trường nuôi cấy vi khuẩn E. coli đang phân chia tích cực có bổ sung chất phóng xạ thymine. Điều gì sẽ xảy ra nếu tế bào nhân lên một lần khi có mặt chất phóng xạ này?

a)

Một trong những tế bào con, chứ không phải tế bào còn lại, sẽ có DNA phóng xạ

b)

Cả hai tế bào con đều không có tính phóng xạ.

c)

Tất cả bốn base của DNA đều có tính phóng xạ.

d)

DNA ở cả hai tế bào con sẽ có tính phóng xạ.

103.

Mô tả "đối song song" (“antiparallel”) liên quan đến các sợi tạo nên DNA có nghĩa là gì?

a)

Bản chất xoắn của DNA tạo ra các sợi không song song.

b)

Chiều 5' đến 3' của mạch này ngược chiều với chiều 5' đến 3' của mạch kia.

c)

Một sợi tích điện dương, một sợi tích điện âm.

104.

DNA liên quan trực tiếp đến tổng hợp các phân tử sau đây, ngoại trừ

a)

tRNA

b)

RNA

c)

Protein

d)

DNA

105.


Khả năng người cháu gái nhận nhiễm sắc thể giới tính có nguồn gốc từ bà nội là

a)

100%

b)

50%

c)

25%

d)

0%

106.

Một tế bào của cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen Aa và Bb. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Hãy cho biết số loại giao tử về 2 cặp gen mà tế bào này tạo ra:

a)

2

b)

4

c)

1

d)

0

107.

Ý nào sau đây là kết quả cho hiện tựơng biến nạp của thí nghiệm Griffith?

a)

Chuột chết sau khi tiêm tế bào S sống.

b)

Chuột khỏe mạnh sau khi tiêm tế bào R sống.

c)

Chuột khỏe mạnh sau khi tiêm tế bào S chết do bị xử lý nhiệt.

d)

Chuột chết sau khi tiêm hỗn hợp tế bào R sống và tế bào S đã bị xử lý nhiệt

108.

Trong thí nghiệm xác định vật chất di truyền ở bacteriophage của Harshey và Chase (1952) nếu kết quả thí nghiệm thu được như sau: mẫu được đánh dấu phóng xạ *35S nằm ở phần đáy ống nghiệm sau khi ly tâm, thì kết luận nào sau đây là hợp lý:

a)

RNA là vật chất di truyền của phage

b)

Protein là vật chất di truyền của phage.

c)

DNA là vật chất di truyền của phage.


d)

Tất cả đều sai.

109.

Bệnh Cri-du-Chat (tiếng khóc như mèo) ở người gây ra do:

a)

Mất đoạn thuộc cánh ngắn NST số 5

b)

Lặp đoạn thuộc cánh ngắn NST số 5

c)

Mất đoạn thuộc cánh dài NST số 5

d)

Lặp đoạn thuộc cánh dài NST số 5

110.

Ý nào sau đây đúng:

a)

Thể Barr được hình thành trong quá trình phát sinh giao tử

b)

Thể Barr được hình thành ngay khi hợp tử được hình thành

c)

Thể Barr được hình thành ngẫu nhiên và độc lập trong các tế bào phôi

d)

Thể Barr được hình thành ngẫu nhiên và độc lập ở các tế bào người trưởng thành

111.

Trong sơ đồ sao chép sau đây, mạch chứa có ký hiệu C là:

a)

Mạch nhanh

b)

Mạch chậm

c)

Mạch khuôn

d)

Primer RNA

112.

Ở người, số nhiễm sắc tử chị em (sixter chromatides) và nhiễm sắc thể (chromosome) ở giai đoạn prophase lần lượt là:

a)

46, 92

b)

92, 46

c)

23, 46

d)

0, 46

113.

Nhà khoa học nào sau đây chịu trách nhiệm cho phát hiện sau đây?

Trong DNA của bất kỳ loài nào, lượng adenine bằng lượng thymine và lượng guanine bằng lượng cytosine.

a)

Frederick Griffith

b)

Alfred Hershey và Martha Chase

c)

Erwin Chargaff

d)

Matthew Meselson và Franklin Stahl

114.

Đột biến nhầm nghĩa (missense) làm:

a)

dừng việc tổng hợp mạch polypeptid ở điểm đột biến.

b)

thay thế acid amin này bằng acid amin khác.

c)

thay đổi base, nhưng không làm thay đổi kiểu hình hoang dại.

d)

mất đoạn nucleotide.

115.

Cơ chế sửa sai nào sau đây có nguy cơ để lại đột biến cho sinh vật:

a)

Photo reactivation repair

b)

Nucleotide excision repair

c)

Base excision repair

d)

Error- prone repair

116.

 

Trong phân tử acid nucleic, phân tử carbon nào của đường desoxyribose gắn với phosphate, với nhóm OH và với base nitrogen?

a)

C1’ với base nitrogen, C3’ với OH, C5’ với phosphate.

b)

C3’ với base nitrogen, C1’ với OH, C5’ với phosphate.

c)

C5’ với base nitrogen, C3’ với OH, C1’ với phosphate.

d)

C2’ với base nitrogen, C3’ với OH, C5’ với phosphate.

117.


Ý nào sau đây đúng:

a)

Trong suốt giai đoạn interphase, tâm động và telomere tồn tại ở dạng tháo xoắn như ở trong giai đoạn prophase.

b)

Trong suốt giai đoạn interphase, tâm động tồn tại ở dạng đóng xoắn như ở trong giai đoạn metaphase, còn telomere thì tháo xoắn.

c)

Trong suốt giai đoạn interphase, tâm động và telomere tồn tại ở dạng sợi heterochromatin.

d)

Trong suốt giai đoạn interphase, tâm động và telomere tồn tại ở dạng sợi euchromatin.

118.

Một tế bào của cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen Aa và Bb. Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể. Có một trao đổi chéo xảy ra ở vị trí giữa 2 cặp gen này. Hãy cho biết số loại giao tử về 2 cặp gen mà tế bào này tạo ra:

a)

1

b)

2

c)

4

d)

8

119.

Thiết kế thí nghiệm nào sau đây là đúng trong thí nghiệm của Hershey & Chase (1952):

a)

Virus được ủ chung với môi trường hoặc có 35S* hoặc có 32P*

b)

Virus được ủ chung với vi khuẩn và môi trường hoặc có 35S* hoặc có 32P*

c)

Virus được đánh dấu phóng xạ hoặc 35S* hoặc 32P* được nuôi cấy với vi khuẩn và môi trường không chứa đồng vị phóng xạ.

d)

Virus được đánh dấu phóng xạ hoặc 35S* hoặc 32P* được nuôi cấy với vi khuẩn và môi trường hoặc có 35S* hoặc có 32P*.

120.

Các nhà khoa học nào sau đây cho các bằng chứng đầu tiên về DNA là vật liệu di truyền:

a)

Avery, MacLeod, và McCarty lặp lại thí nghiệm biến nạp của Griffith và miêu tả đặc điểm hóa học của nhân tố biến nạp.

b)

Garrod – Nhà khoa học cho rằng bệnh Alcaptonuria (bệnh nước tiểu màu đen) là do 1 enzyme bị khiếm khuyết.

c)

Beadle và Tatum đã sử dụng kết quả phân tích sinh hóa và đột biến ở nấm mốc Neurospora để thiết lặp nên mối quan hệ giữa gen và enzyme.

d)

Watson và Crick – Xây dựng mô hình cấu trúc DNA

121.

Primosome là phức hệ protein có vai trò tổng hợp RNA primer. Primosome thực hiện chức năng của nó ở vị trí nào sau đây:

a)

Chẻ ba sao chép (replication fork)

b)

Điểm khởi sự sao chép (origin of replication)

c)

Điểm khởi sự phiên mã

d)

Chẻ ba sao chép và điểm khởi sự sao chép

122.

Trong thí nghiệm của Griffith, chủng Streptococcus pneumoniae nào sau đây được phân lập từ chuột chết?

a)

Tế bào trơn S sống

b)

Tế bào nhăn R sống

c)

Tế bào nhăn R chết

d)

Tế bào trơn S chết

123.

Photolyase là enzyme có khả năng cắt:

a)

nối cộng hóa trị của hai baz nito thymine thuộc hai mạch DNA

b)

nối cộng hóa trị của hai baz nito thymine thuộc một mạch DNA

c)

nối cộng hóa trị của hai nucletotide thymine thuộc hai mạch DNA

d)

nối cộng hóa trị của hai nucletotide thymine thuộc một mạch DNA

124.

Sự methyl hóa liên quan đến hoạt động nào sau đây của tế bào:

a)

Bất hoạt nhiễm sắc thể X

b)

Hoạt hóa nhiễm sắc thể X

c)

Enzyme sửa sai cắt bỏ các nucleotide bị methyl hóa.

d)

Hoạt hóa thể Barr

125.

Kiểu gen mã hóa cho thụ thể của nhân tố tăng trưởng Igf2 của một người là Igf2r+ Igf2r- (Mẹ có kiểu gene Igf2r- Igf2r-, bố có kiểu gene Igf2r+ Igf2r+).  Sự tăng trưởng của người đó là: 

a)

bình thường

b)

bất bình thường

c)

bình thường nếu người đó là nam

d)

bình thường nếu người đó là nữ

126.

Giai đoạn nào trong meiose, số chromosome giảm còn một nửa:

a)

Prophase

b)

Anaphase

c)

Telophase

d)

Anaphase

127.

Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng: tính trạng hói đầu thì trội ở đàn ông và lặn ở đàn bà. Vậy, một người đàn ông có mẹ bị hói đầu do di truyền, khả năng ông ta bị hói đầu:

a)

100%

b)

75%

c)

50%

d)

25%