Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Liên kết hydrogen và tương tác Van der Waals

Total questions: 28

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng

a)

một electron chung.

b)

một cặp electron góp chung.

c)

sự cho-nhận electron.

d)

một hay nhiều cặp electron dùng chung.

2.

Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?

a)

H2.

b)

CHCl3. Biết độ âm điện của C, H, Cl lần lượt là 2,55; 2,20 và 3,16.

c)

CH4. Biết độ âm điện của C, H lần lượt là 2,55 và 2,20.

d)

N2.

3.

Chất nào sau đây không có liên kết cộng hoá trị phân cực?

a)

O₂.

b)

CO2.

c)

NH3.

d)

HCl.

4.

Liên kết σ là liên kết được hình thành do

a)

sự xen phủ bên của 2 orbital.

b)

cặp electron chung.

c)

lực hút tĩnh điện giữa hai ion.

d)

sự xen phủ trục của hai orbital.

5.

Liên kết π là liên kết được hình thành do

a)

sự xen phủ bên của 2 orbital. 

b)

cặp electron chung.

c)

lực hút tĩnh điện giữa hai ion.

d)

sự xen phủ trục của hai orbital.

6.

Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p-p ?

a)

H2.

b)

Cl2.

c)

NH3.

d)

HCl.

7.

Các liên kết trong phân tử nitrogen được tạo thành do sự xen phủ của

a)

các orbital s với nhau.

b)

2 orbital s và 1 orbital p với nhau.

c)

1 orbital s và 2 orbital p với nhau.

d)

3 orbital p giống nhau về hình dạng và kích thước, chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian.

8.

Cho các phát biểu:

(a) Liên kết đôi được tạo nên từ 2 liên kết σ.

(b) Liên kết ba được tạo nên tử 2 liên kết σ và 1 liên kết π.

(c) Liên kết đôi được tạo nên từ 1 liên kết σ và 1 liên kết π.

(d) Liên kết ba được tạo nên tử 1 liên kết σ và 2 liên kết π.

Có bao nhiêu phát biểu đúng? (điền số vào ô trả lời bên dưới)

(a)  

9.

Xét phân tử H2O, cho những phát biểu sau:

(a) Liên kết H-O là liên kết cộng hoá trị phân cực

(b) Cặp electron dùng chung trong liên kết H-O lệch về phía nguyên tử H

(c) Nguyên tử O còn hai cặp electron hoá trị riêng.

(a)  

10.

Cho các phát biểu sau về phân tử CO2:

(a) Liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị phân cực

(b) Phân tử CO2 có 4 electron hoá trị riêng.

(c) Trong phân tử CO2 có 3 liên kết σ và 1 liên kết π

Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

(a)  

11.

Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?

a)

Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau.

b)

Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử.

c)

Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen.

d)

F, O, N,… có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hóa trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động.

12.

Tương tác van der Waals được hình thành do

a)

tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.

b)

tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử.

c)

 tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.

d)

lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.

13.

Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?

a)

PF3.

b)

CH4.

c)

CH3OH.

d)

H2S.

14.

Sự phân bố electron không đồng đều trong một nguyên tử hay một phân tử hình thành nên

a)

một ion dương.

b)

một ion âm.

c)

một lưỡng cực vĩnh viễn.

d)

một lưỡng cực tạm thời.

15.

Giữa các nguyên tử He có thể có loại liên kết nào?

a)

Liên kết cộng hoá trị.

b)

Liên kết hydrogen.

c)

Tương tác van der Waals.      

d)

Không có bất kì liên kết nào.

16.

Các liên kết biểu diễn bằng dấu “•••” có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì?

a)

Liên kết ion.

b)

Liên kết cộng hóa trị.

c)

Liên kết hydrogen.

d)

Tương tác Van der Waals.

17.

Cho các chất sau: C2H6; H2O; NH3; PF3; C2H5OH. Số chất tạo được liên kết hydrogen là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

18.

Giữa H2O và HF có thể tạo ra ít nhất bao nhiêu kiểu liên kết hydrogen?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

19.

Nhiệt độ của từng chất methane (CH4), ethane (C2H6), propane (C3H8) và butane (C4H10) là một trong bốn nhiệt độ sau: 0 oC; – 164 oC; – 42 oC và – 88 oC. Nhiệt độ sôi – 88 oC là của chất nào sau đây?

a)

methane.

b)

propane.

c)

ethane.

d)

butane.

20.

Điều nào sau đây đúng khi nói về liên kết hydrogen liên phân tử?

a)

Là lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử H (thường trong các liên kết H-F, H-N, H-O ở phân tử này) với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở một phân tử khác.

b)

Là lực hút giữa các phân tử khác nhau.

c)

Là lực chút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.

d)

Là lực hút giữa các nguyên tử trong một hợp chất cộng hóa trị.

21.

Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của

a)

các nguyên tử trong phân tử.

b)

các electron trong phân tử.

c)

các proton trong hạt nhân.

d)

các neutron và proton trong hạt nhân.

22.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Bất kì phân tử nào có chứa nguyên tử hydrogen cũng có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại.

b)

Liên kết hydrogen là liên kết hình thành do sự góp chung cặp electron hoá trị giữa nguyên tử hydrogen và nguyên tử có độ âm điện lớn.

c)

Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu nhất giữa các phân tử.

d)

Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals.

23.

Thứ tự nào sau đây thể hiện độ mạnh giảm dần của các loại liên kết?

a)

Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.

b)

Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > tương tác van der Waals > liên kết hydrogen.

c)

Liên kết cộng hoá trị > liên kết ion > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.

d)

Tương tác van der Waals > liên kết hydrogen > liên kết cộng hoá trị > liên kết ion.

24.

Nếu giữa phân tử chất tan và dung môi có thể tạo thành liên kết hydrogen hoặc có tương tác van der Waals càng mạnh với nhau thì càng tan tốt vào nhau. Lí do nào sau đây là phù hợp để giải thích dầu hoả (thành phần chính là hydrocabon) không tan trong nước?

a)

Cả nước và dầu đều là các phân tử có cực.

b)

. Nước là phân tử phân cực và dầu là không/ ít phân cực.

c)

Nước là phân tử không phân cực và dầu là phân cực.

d)

Cả nước và dầu đều không các phân cực.

25.

Ethanol (C2H5OH) tan vô hạn trong nước (H2O) là do

a)

cả nước và ethanol đều là phân tử phân cực.

b)

nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau.

c)

ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với các phân tử ethanol khác.

d)

ethanol và nước có tương tác van der Waals mạnh.

26.

Cho các phân tử H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

27.

Quy tắc octet không được được sử dụng khi xem xét sự hình thành của hai loại liên kết hoặc tương tác nào sau đây?

(1) Liên kết cộng hoá trị.                                             (2) Liên kết ion.

(3) Liên kết hydrogen.                                                 (4) Tương tác van der Waals.

a)

(1) và (2).

b)

(2) và (3).

c)

(1) và (3).

d)

(3) và (4)

28.

Cho các phát biểu về các loại liên kết?

(a) Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.

(b) Tương tác van der Waals yếu hơn liên kết hydrogen.

Số phát biểu đúng là?

(a)