wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NLXH

Total questions: 66

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống là gì?

a)

Là bàn về một sự việc, hiện tượng xảy ra trong thực tế cuộc sống, có thể là việc đáng khen, hoặc là việc đáng phê bình.

b)

Là bàn về một vấn đề về tư tưởng đạo lý trong đời sống xã hội.

c)

Là trình bày nhận xét, đánh giá của mình về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ.

d)

Là trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể.

2.

Trong các đề bài sau, đề nào không thuộc về đề nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

a)

Suy nghĩ về tấm gương của một học sinh vượt khó

b)

Suy nghĩ của em về con người không chịu thua số phận

c)

Suy nghĩ của em về tác phẩm "Vợ chồng A Phủ" của Tô Hoài

d)

Suy nghĩ của em về những con người sống vì cộng đồng

3.

Đâu không phải thành phần thuộc cấu trúc của đoạn văn nghị luận xã hội?

a)

Giải thích

b)

Dẫn chứng

c)

Liên hệ bản thân

d)

Khái quát chung tác giả - tác phẩm

4.

"Vấn nạn tin giả" trong đại dịch Covid - 19 là dạng nghị luận xã hội nào?

a)

Nghị luận về hiện tượng tốt

b)

Nghị luận về hiện tượng xấu

c)

Nghị luận về tư tưởng, đạo lý đúng

d)

Nghị luận về tư tưởng, đạo lý sai

5.

Dòng nào không đúng khi viết các câu mở đoạn của dạng đề nghị luận về hiện tượng?

a)

Dẫn dắt bằng ý kiến, hiện tượng có liên quan

b)

Trích dẫn xuất xứ tác phẩm

c)

Nêu hiện tượng

d)

Nhận định hiện tượng xấu

6.

Sau khi viết câu chủ đề (giới thiệu), ta sẽ làm gì tiếp theo?

a)

Phân tích lợi ích, ý nghĩa hoặc tác hại

b)

Giải thích câu nói (tư tưởng, đạo lí) hoặc hiện tượng

c)

Nêu dẫn chứng (ai, làm gì, thời gian nào, ở đâu, phẩm chất gì)

d)

Nêu bài học của bản thân

7.

Sau khi viết giải thích về hiện tượng hoặc tư tưởng/câu nói, ta sẽ làm gì tiếp theo?

a)

Nêu biểu hiện, phân tích lợi ích, ý nghĩa hoặc tác hại

b)

Giải thích câu nói (tư tưởng, đạo lí) hoặc hiện tượng

c)

Nêu dẫn chứng (ai, làm gì, thời gian nào, ở đâu, phẩm chất gì)

d)

Nêu bài học của bản thân

8.

Khi phân tích ý nghĩa/tác dụng/lợi ích thì bắt buộc phải liên hệ hai đối tượng nào?

a)

bản thân người thực hiện việc đó hoặc có tư tưởng đó

b)

bản thân và xã hội của người thực hiện việc đó hoặc có tư tưởng đó

c)

Gia đình của người thực hiện việc đó hoặc có tư tưởng đó

d)

Bạn bè của người thực hiện việc đó hoặc có tư tưởng đó

9.

Phần dẫn chứng nên viết sau phần nào?

a)

Phân tích lợi ích, ý nghĩa hoặc tác hại

b)

Giải thích câu nói (tư tưởng, đạo lí) hoặc hiện tượng

c)

Tìm mặt trái ngược

d)

Nêu bài học của bản thân

10.

Có bắt buộc nêu dẫn chứng khi làm nghị luận xã hội không?

a)

b)

Không

11.

Khi viết dẫn chứng, cần nêu những thông tin nào?

a)

Tên của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

b)

Việc làm cụ thể của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

c)

Nhận xét hành động của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

d)

Tất cả các ý trên

12.

Khi viết dẫn chứng, tuyệt đối không được làm điều gì?

a)

Chỉ nêu tên của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

b)

Không nêu việc làm cụ thể của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

c)

Không rút ra ý nghĩa hành động của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

d)

Tất cả các ý trên

13.

Có thể sử dụng ai làm dẫn chứng cho đề về tính sáng tạo?

a)

Steve Jobs

b)

Mark Zuckerberg

c)

Jack Ma

d)

Cả 3 nhân vật trên

14.

Có thể sử dụng ai làm dẫn chứng cho đề về lòng thương người?

a)

Steve Jobs

b)

Mark Zuckerberg

c)

Jack Ma

d)

Cả 3 nhân vật trên

15.

Có thể sử dụng ai làm dẫn chứng cho đề về sự quyết định dứt khoát?

a)

học sinh lớp 12 khi chọn ngành học

b)

Những người lãnh đạo như Jack Ma, Steve Jobs

c)

Hồ Chí Minh

d)

Cả 3 nhân vật trên

16.

Hiện tượng nào hiện nay có thể sử dụng làm dẫn chứng cho đề về sự sáng tạo?

a)

Học sinh bỏ học giữa chừng và không có mục tiêu

b)

Học sinh và giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin vào việc học

c)

Học sinh học tủ, học vẹt

d)

Học tập và làm việc theo một thói quen

17.

Thao tác đầu tiên ở phần thân đoạn của Nghị luận xã hội tư tưởng đạo lý hay hiện tượng xã hội là gì?

a)

Bàn mặt trái

b)

Nêu dẫn chứng

c)

Giải thích

d)

Bàn mặt phải

18.

Nhiệm vụ của đoạn mở trong định dạng bài NLXH là: ... ... ... ... ... ... ...

(a)  

19.

Sau khi viết câu chủ đề (giới thiệu), ta sẽ làm gì tiếp theo?

a)

Phân chia lợi ích, ý nghĩa hoặc tác hại

b)

Giải thích câu nói (tư tưởng, đạo lý) hoặc hiện tượng

c)

Dẫn chứng (ai, làm gì, thời gian nào, ở đâu, chất chất gì)

d)

Nêu bài học của bản thân

20.

Đâu phải thành phần thuộc cấu trúc của đoạn văn nghị luận xã hội?

a)

Giải thích

b)

Dẫn chứng

c)

Liên hệ bản thân

d)

Giả thuyết tổng quát - tác phẩm

21.

Trật tự các thao tác của dạng bài nghị luận xã hội về 1 hiện tượng giữa đời sống:

a)

giải thích-hậu quả-giải pháp-nguyên nhân-thực trạng

b)

thực-hiện-giải-pháp-nguyên nhân-giải-hậu quả

c)

nguyên nhân-giải-thích-giải-pháp-thực-hiện-hậu-quả

d)

giải thích-thực trạng-nguyên nhân-hậu quả-giải pháp

22.

Có bắt buộc nêu dẫn chứng khi đưa ra nghị luận xã hội không?

a)

There

b)

Không

23.

Khi viết dẫn chứng, cần nêu những thông tin nào?

a)

Tên của người hoặc nhóm người được chọn làm chứng cớ

b)

Việc làm cụ thể của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

c)

Nhận xét hành động của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

d)

Tất cả các ý trên

24.

Câu 3: Ý nào dưới đây nói không phù hợp với bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí?

a)

A. Nội dung bác ra bàn luận là vấn đề tư tưởng, văn hóa, đạo đức, lối sống của con người

b)

B. Bài viết có bố cục 3 phần, phần có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ, chính xác, sinh động

c)

C. Văn viết cần trau chuốt, bóng bảy, mị hình ảnh, mị biện pháp tu từ

d)

D. Vận dụng linh hoạt thao tác chứng minh, giải thích, so sánh, phân tích, đối chiếu… để trình bày vấn đề

25.

"Vấn nạn tin giả" trong đại dịch Covid - 19 là dạng nghị luận xã hội nào?

a)

Nghị luận về hiện tượng tốt

b)

Nghị luận về hiện tượng xấu

c)

Nghị luận về tư tưởng, đạo lý đúng đắn

d)

Nghị luận về tư tưởng, đạo lý sai

26.

Hình ảnh nào sau đây gợi lên tác hại của mạng xã hội? (chọn nhiều câu trả lời)

a)
b)
c)
d)
e)
27.

Hình ảnh nào sau đây gợi lên lối sống vô cảm của con cái đối với cha mẹ?

a)
b)
c)
d)
28.

Hình ảnh nào gợi lên vụ bạo lực học đường?

a)
b)
c)
d)
29.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản: “…Tiếng cười cũng có nhiều âm sắc, chứa nhiều hàm ý. Có tiếng cười trao gửi một niềm tin yêu; có tiếng cười thay cho một lời cảm ơn, một tình cảm chân thành muốn nói; có tiếng cười hài hước, dí dỏm khiến người ta quên cả mệt nhọc; có tiếng cười phê phán những thói hư tật xấu. Tuy nhiên, tôi cũng biết rằng, trong cuộc sống hằng ngày, còn có những tiếng cười mà người ta không bao giờ muốn nghe, không bao giờ chờ đợi...

      Bạn đã bao giờ cười chê một người có khiếm khuyết chưa? Bất cứ ai được hỏi như thế, hẳn chẳng dám trả lời rằng chưa. Chê bai người khác là một nhược điểm phổ biến trong tính cách con người. Tuy nhiên, đây không phải là điều quá quan trọng, và càng không phải là “căn bệnh” hết cách chữa. Lòng nhân ái, sự cảm thông là “phương thuốc” hữu hiệu để trị “căn bệnh” này. Thật vậy, khi mà khả năng yêu thương, đồng cảm, chia sẻ đối với người khác dần dần được bồi đắp trong ta, khi ta biết đặt mình vào hoàn cảnh người khác để nghĩ suy và thức tỉnh, thì lúc ấy, tiếng cười ngạo mạn vô lối sẽ không có lí do để bật ra.”

a)

Miêu tả

b)

Tự sự

c)

Nghị luận

d)

Biểu cảm

30.

Diễn đạt nội dung của đoạn văn sau bằng 1 câu văn: “…Tiếng cười cũng có nhiều âm sắc, chứa nhiều hàm ý. Có tiếng cười trao gửi một niềm tin yêu; có tiếng cười thay cho một lời cảm ơn, một tình cảm chân thành muốn nói; có tiếng cười hài hước, dí dỏm khiến người ta quên cả mệt nhọc; có tiếng cười phê phán những thói hư tật xấu.

4 lines
31.

Những lí do nào để xác định văn bản dưới đây thuộc kiểu bài nghị luận: “…Tiếng cười cũng có nhiều âm sắc, chứa nhiều hàm ý. Có tiếng cười trao gửi một niềm tin yêu; có tiếng cười thay cho một lời cảm ơn, một tình cảm chân thành muốn nói; có tiếng cười hài hước, dí dỏm khiến người ta quên cả mệt nhọc; có tiếng cười phê phán những thói hư tật xấu. Tuy nhiên, tôi cũng biết rằng, trong cuộc sống hằng ngày, còn có những tiếng cười mà người ta không bao giờ muốn nghe, không bao giờ chờ đợi...

      Bạn đã bao giờ cười chê một người có khiếm khuyết chưa? Bất cứ ai được hỏi như thế, hẳn chẳng dám trả lời rằng chưa. Chê bai người khác là một nhược điểm phổ biến trong tính cách con người. Tuy nhiên, đây không phải là điều quá quan trọng, và càng không phải là “căn bệnh” hết cách chữa. Lòng nhân ái, sự cảm thông là “phương thuốc” hữu hiệu để trị “căn bệnh” này. Thật vậy, khi mà khả năng yêu thương, đồng cảm, chia sẻ đối với người khác dần dần được bồi đắp trong ta, khi ta biết đặt mình vào hoàn cảnh người khác để nghĩ suy và thức tỉnh, thì lúc ấy, tiếng cười ngạo mạn vô lối sẽ không có lí do để bật ra.”

4 lines
32.

Câu sau đây thuộc kiểu câu gì theo mục đích nói?

      Bạn đã bao giờ cười chê một người có khiếm khuyết chưa?

a)

Trần thuật

b)

Nghi vấn

c)

Cầu khiến

d)

Cảm thán

33.

Câu sau đây thực hiện hành động nói nào?

      Bạn đã bao giờ cười chê một người có khiếm khuyết chưa?

a)

Hỏi

b)

Trình bày

c)

Khẳng định

d)

Bộc lộ cảm xúc

34.

Để làm một bài nghị luận về một vấn đề xã hội, con sẽ thực hiện những nhiệm vụ chính nào?

4 lines
35.

Nếu phải viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về lời khuyên: Hãy biết đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để nghĩ suy và thức tỉnh. thì em sẽ giải thích những nội dung nào của câu nói?

4 lines
36.

Theo em, tại sao cần biết đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để nghĩ suy và thức tỉnh?

4 lines
37.

Việc đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để nghĩ suy và thức tỉnh có ý nghĩa gì?

4 lines
38.

Trong mọi trường hợp, có nên đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để nghĩ suy và thức tỉnh không? Tại sao?

4 lines
39.

Em lựa chọn cách nào để thực hiện lời khuyên: Hãy biết đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để nghĩ suy và thức tỉnh.

a)

Ngừng phán xét người khác mà cần cảm thông, chia sẻ với mọi người.

b)

Lắng nghe để hiểu hơn về hoàn cảnh và cách nghĩ của người khác.

c)

Nghiêm túc phê phán những người đặt điều, hạ bệ người khác.

d)

Hãy khen ngợi người khác.

40.

Vấn đề bàn luận nào sau đây không thuộc dạng đề NLXH về tư tưởng đúng?

a)

Tục ngữ

b)

Câu danh ngôn

c)

Những khía cạnh đạo đức

d)

Vấn nạn tin giả về dịch Covid-19

41.

Vấn đề bàn luận nào sau đây không thuộc dạng đề NLXH về tư tưởng đúng?

a)

Tục ngữ

b)

Câu danh ngôn

c)

Những khía cạnh đạo đức

d)

Vấn nạn tin giả về dịch Covid-19

42.

Đâu cách làm bài của dạng NLXH về tư tưởng đúng?

a)

mở bài- thân bài(thực trạng- nguyên nhân- hậu quả- biện pháp) - kết bài

b)

mở bài - thân bài( giải thích- phân tích mặt sai- phân tích tư tưởng đúng-bài học)-kết bài

c)

mở bài -thân bài(thực trạng-ý nghĩa-phê phán-phương hướng)-kết bài

d)

mở bài-thân bài (giải thích-phân tích mặt đúng-phê phán-bài học)-kết bài

43.

Ý nào quan trọng nhất trong phần mở bài?

a)

dẫn dắt vấn đề liên quan

b)

nêu dẫn chứng

c)

nêu luận đề

d)

nêu bài học

44.

Viết một bài văn trình bày suy nghĩ về đức tính trung thực

đề văn trên thuộc dạng NLXH nào?

a)

hiện tượng tốt

b)

hiện tượng xấu

c)

tư tưởng đúng

d)

tư tưởng sai

45.

Có ý kiến cho rằng: "Nơi nào có ý chí nơi đó có con đường".

Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về ý kiến trên?

Đề văn trên thuộc NLXH dạng nào?

a)

tư tưởng sai

b)

tư tưởng đúng

c)

hiện tượng tốt

d)

hiện tượng xấu

46.

Đặng Thùy Trâm từng viết: đời người phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố

hãy viết một bài văn NLXH về ý kiến trên

Đề văn trên thuộc dạng nlxh nào?

a)

Tư tưởng đúng

b)

hiện tượng tốt

c)

tư tưởng sai

d)

hiện tượng xấu

47.

Một bài văn NLXH về tư tưởng đúng gồm mấy đoạn văn?

a)

3

b)

4

c)

6

d)

7

48.

Bố cục bài văn NLXH về tư tưởng đúng gồm mấy phần?

a)

3

b)

4

c)

6

d)

2

49.

Lập dàn ý khác viết một bài văn hoàn chỉnh ở điểm nào?

a)

không được viết dài, các ý ngắn gọn dễ hiểu

b)

không được nêu dẫn chứng

c)

không được ghi luận đề trên mơ bài

d)

không được sử dụng kí hiệu

50.

Khi viết bài văn NLXH về tư tưởng đúng phần thân bài phải chia làm mấy đoạn?

a)

3

b)

4

c)

2

d)

1

51.

Khi viết dẫn chứng, cần nêu những thông tin nào?

a)

Tên của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

b)

Việc làm cụ thể của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

c)

Nhận xét hành động của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

d)

Tất cả các ý trên

52.

Phần dẫn chứng nên viết sau phần nào?

a)

Phân tích lợi ích, ý nghĩa hoặc tác hại

b)

Giải thích câu nói (tư tưởng, đạo lí) hoặc hiện tượng

c)

Tìm mặt trái ngược

d)

Nêu bài học của bản thân

53.

Phần dẫn chứng nên viết sau phần nào?

a)

Phân tích lợi ích, ý nghĩa hoặc tác hại

b)

Giải thích câu nói (tư tưởng, đạo lí) hoặc hiện tượng

c)

Tìm mặt trái ngược

d)

Nêu bài học của bản thân

54.

Phần kết đoạn của NLXH về tư tưởng đúng gồm những nội dung gì?

a)

Rút ra bài học nhận thưc và hành động

b)

Khẳng định lại vấn đề, liên hệ bản thân

c)

Phê phán mặt sai

d)

Giải thích

55.

Đoạn văn nghị luận về tư tưởng đạo lí hấp dẫn và thuyết phục người đọc hơn nhờ vào yếu tố nào?

a)

Dẫn chứng thực tế

b)

Bố cục rõ ràng

c)

Dung lượng bài viết

d)

Trình bày sạch đẹp

56.

Một bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí có yêu cầu gì về mặt nội dung

a)

Nghị luận làm sáng tỏ các vấn đề về tư tưởng, đạo lý bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích… để chỉ ra chỗ đúng sai của tư tưởng nào đó.

b)

Nghị luận làm sáng tỏ sự việc, hiện tượng có ý nghĩa.

c)

Phân tích nhân vật truyện.

d)

Làm rõ nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ hoặc bài thơ.

57.

Ý nào sau đây không phù hợp với đề bài “Bàn về câu nói Có chí thì nên”?

a)

Chí là chí hướng, quyết tâm, sức mạnh tinh thần của con người

b)

Người có chí là người biết vươn lên trong mọi hoàn cảnh

c)

Người học sinh cần rèn chí trong học tập và trong cuộc sống

d)

Người có chí là người luôn gặp may mắn trong cuộc sống

58.

Ý nào dưới đây nói không phù hợp với bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí?

a)

Nội dung đem ra bàn luận là vấn đề tư tưởng, văn hóa, đạo đức, lối sống của con người

b)

Bài viết có bố cục 3 phần, phần có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ, chính xác, sinh động

c)

Văn viết cần trau chuốt, bóng bảy, giàu hình ảnh, giàu biện pháp tu từ

d)

Vận dụng linh hoạt thao tác chứng minh, giải thích, so sánh, phân tích, đối chiếu… để trình bày vấn đề

59.

Ý nghĩa của câu chủ đề trong đoạn văn nghị luận trình bày luận điểm là gì ?

a)

Thể hiện rõ ràng, chính xác nội dung của luận điểm.

b)

Thể hiện một phần nội dung của luận điểm.

c)

Trình bày luận điểm sinh động, hấp dẫn.

d)

Gồm cả A, B, C

60.

Đối với đoạn văn diễn dịch, câu chủ đề thường đặt ở vị trí nào ?

a)

Bất cứ vị trí nào

b)

Đầu đoạn văn

c)

Giữa đoạn văn

d)

Cuối đoạn văn

61.

Đối với đoạn văn quy nạp, câu chủ đề thường đặt ở vị trí nào ?

a)

Bất cứ vị trí nào

b)

Đầu đoạn văn

c)

Giữa đoạn văn

d)

Cuối đoạn văn

62.

Câu chủ đề của đoạn văn sau là gì?

“Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.”

(Lí Công Uẩn, Chiếu dời đô)

a)

Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi.

b)

Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng.

c)

Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi.

d)

Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

63.

Đoạn văn sau được triển khai theo hình thức nào?

“Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước. Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở vùng tạm bị chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc. Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát lấy giặc đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc yêu thương bộ đội như con đẻ của mình. Từ những nam nữ công nhân và nông dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần vào kháng chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên đất ruộng cho Chính phủ,… Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước.”

(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)

a)

Diễn dịch

b)

Quy nạp

c)

Song hành

d)

Tổng phân hợp

64.

Lập luận là gì ?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn.

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

c)

Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

65.

Luận điểm của đoạn văn sau là gì?

“Tôi thấy Tế Hanh là một người tinh lắm. Tế Hanh đã ghi được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương. Người nghe thấy cả những điều không hình sắc, không thanh âm như “mảnh hồn làng” trên “cành buồm giương”, như tiếng hát của hương đồng quyến rũ con đường quê nho nhỏ. Thơ Tế Hanh đưa ta vào một thế giới rất gần gũi thường ta chỉ thấy một cách mờ mờ, cái thế giới những tình cảm ta đã âm thầm trao cho cảnh vật: sự mỏi mệt say sưa của con thuyền lúc trở về bên, nỗi khổ đau chất chứa trên toa tàu nặng trĩu, những vui buồn sầu tủi của một con đường.”

(Hoài Thanh, Thi nhân Việt Nam)

a)

Tế Hanh là người tinh lắm.

b)

Thơ Tế Hanh đưa ta vào một thế giới rất gần gũi.

c)

Tế Hanh đã ghi được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương.

d)

Cả A,B,C đều đúng.

66.

Cho luận điểm: “Học phải kết hợp với làm bài tập thì mới hiểu bài.” Chúng ta có thể lựa chọn ý nào để triển khai luận điểm trên?

a)

Làm bài tập giúp cho việc nhớ lại, củng cố lí thuyết.

b)

Làm bài tập giúp ta nhớ kiến thức dễ dàng.

c)

Làm bài tập giúp ta rèn và phát triển năng lực tư duy để hiểu bài dễ hơn.

d)

Cả A,B,C đều đúng.