Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Giữa Kỳ I Môn KHTN 8
Total questions: 53
Worksheet time: 49mins
Joulemeter là gì?
Thiết bị đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
Thiết bị đo điện áp
Thiết bọ đo dòng điện
Thiết bọ đo công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện
Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng bao nhiêu so với ống nghiệm tính từ miệng ống?
1/2
1/4
1/6
1/3
Khi đun ống nghiệm dưới ngọn lửa đèn cồn, cần để đáy ống nghiệm cách bao nhiêu so với ngọn lửa từ dưới lên?
1/2
2/3
3/4
4/5
Ampe kế dùng để làm gì?
Đo hiệu điện thế
Đo cường độ dòng điện
Đo chiều dòng điện
Kiểm tra có điện hay không
Có được dùng tay lấy trực tiếp hóa chất hay không?
Có
Có thể với những hóa chất dạng bột
Không
Có thể khi đã sát trùng tay sạch sẽ
Đâu là thiết bị hỗ trợ điện?
Biến trở
Bóng đèn pin kèm đui 3V
Diot phát quang
Công tắc
Đâu không là dụng cụ thí nghiệm thông dụng?
Ông nghiệm
Bình tam giác
Kẹo gỗ
Axit
Cách lấy hóa chất dạng bột ra khỏi lọ đựng hóa chất?
Dùng panh, kẹp
Dùng tay
Dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh
Đổ trực tiếp
Để lấy hóa chất từ ống hút nhỏ giọt, cần có?
Tất cả các đáp án đều đúng
Dùng kim tiêm
Dùng miệng
Quả bóp cao su
Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng?
Kẹp gỗ
Bình tam giác
Ông nghiệm
Ống hút nhỏ giọt
Có thể xác định pH của nước máy bằng cách?
Máy đo PH
Bút đo PH
Giấy quỳ
Tất cả phương án trên
Đâu không phải dụng cụ dễ vỡ trong phòng thí nghiệm?
Ống nghiệm
Ca đong thủy tinh
Ống hút nhựa
Đèn cồn
Đâu không phải hóa chất độc hại trong phòng thí nghiệm?
Axit sunfuric
Axit clohydric
Lưu huỳnh
Nước cất
Biến đổi vật lí là gì?
Chuyển trạng thái này sang trạng thái khác
Chuyển nồng độ này sang nồng độ khác
Chuyển từ thể tích này sang thể tích khác
Tất cả các đáp trên
Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học là?
Chất phản ứng
Chất lỏng
Chất sản phẩm
Chất khí
Hòa tan đường vào nước là:
Phản ứng hóa học
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng thu nhiệt
Sự biến đổi vật lí
ng hóa học là?
Chất phản ứng
Chất lỏng
Chất sản phẩm
Chất khí
Hòa tan đường vào nước là:
Phản ứng hóa học
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng thu nhiệt
Sự biến đổi vật lí
Chất mới được tạo ra từ phản ứng hóa học so với chất cũ sẽ như thế nào?
Có tính chất mới, khác biệt chất ban đầu
Giống hệt chất ban đầu
Cả hai đều đúng
Cả hai đều sai
Phản ứng hóa học là gì?
Quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất khí
Quá trình biến đổi từ chất khí sang chất lỏng
Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác
Quá trình biến đổi từ chất lỏng sang chất rắn
Khối lượng mol chất là
Là khối lượng ban đầu của chất đó
Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học
Bằng 6.1023
Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Thể tích mol chất khí khi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì như thế nào?
Khác nhau
Bằng nhau
Thay đổi tuần hoàn
Chưa xác định được
Thể tích mol là
Là thể tích của chất lỏng
Thể tích của 1 nguyên tử nào đó
Thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
Thể tích ở đktc là 22,4l
Số Avogadro kí hiệu là gì?
6,022.1023 kí hiệu là NA
6,022.1022 kí hiệu là NA
6,022.1023 kí hiệu là N
6,022.1022 kí hiệu là N
Khối lượng mol kí hiệu là gì?
N
M
Ml
Mol
Nước không thể hòa tan chất nào sau đây?
Đường
Muối
Cát
Mì chính
Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết
số mol chất tan trong một lít dung dịch.
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
số mol chất tan có trong 150 gam dung dịch.
số gam chất tan có trong dung dịch.
Điền vào chỗ trống: "Dung môi thường là nước ở thể ..., chất tan có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí"
Lỏng
Rắn
Khí
Tất cả các đáp án trên
Dung dịch bão hòa là gì?
Là dung dịch hòa tan chất tan
Là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
Là dung dịch giữa dung môi và chất tan
Không có đáp án đúng
Khi hòa tan dầu ăn trong cốc xăng thì xăng đóng vai trò gì
Chất tan
Dung môi
Chất bão hòa
Chất chưa bão hòa
Nồng độ mol của dung dịch cho biết
số gam dung môi có trong 100 gam dung dịch.
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
số
Nồng độ mol của dung dịch cho biết
số gam dung môi có trong 100 gam dung dịch.
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
số mol chất tan có trong một lít dung dịch.
số mol chất tan có trong dung dịch.
Hai chất không thể hòa tan với nhau tạo thành dung dịch là?
Nước và đường
Dầu ăn và xăng
Rượu và nước
Dầu ăn và cát
Dung dịch là gì?
Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và nước
Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi
Hỗn hợp chất tan và nước
Hỗn hợp chất tan và dung môi
Cách cơ bản đề nhận biết kim loại chất rắn tan hay không tan là
Quỳ tím
Nước
Hóa chất
Cách nào cũng được
Kí hiệu nồng độ mol:
CM
CM
MC
MC
Xăng có thể hòa tan
Nước
Dầu ăn
Muối biển
Đường
Khi hoà tan hoàn toàn Zinc bằng dung dịch Acid HCl thu được dung dịch muối ZnCl2 và khí hydrogen. Khối lượng sản phẩm sau phản ứng thay đổi như thế nào so với khối lượng chất ban đầu?
Không đổi
Tăng
Giảm
Không xác định được
Khi tính toán theo phương trình hóa học, cần thực hiện mấy bước cơ bản?
1 bước
2 bước
3 bước
4 bước
Chọn đáp án đúng
Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
Có 2 bước để lập phương trình hóa học
Chỉ có 2 chất tham gia phản ứng tạo thành 1 chất sản phẩm mới gọi là phương trình hóa học
Quỳ tím dùng để xác định chất không là phản ứng hóa học
Chọn đáp án sai
Có 3 bước lập phương trình hóa học
Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
Dung dich muối ăn có CTHH là NaCl
Ý nghĩa của phương trình hóa học là cho biết nguyên tố nguyên tử
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Hòa tan 40g đường với nước được dung dịch đường 20%. Tính khối lượng dung dịch đường thu được
150 gam
170 gam
200 gam
250 gam
Hãy tính:
Hòa tan 40g đường với nước được dung dịch đường 20%. Tính khối lượng dung dịch đường thu được
150 gam
170 gam
200 gam
250 gam
Hãy tính: Số mol có trong 1,4 g khí nitrogen. Thể tích (ở đkc) của 0,25 mol SO2. Khối lượng của 9,916 lít khí H2S (đkc) Thể tích (ở đkc) của 9,6g khí Oxygen. Số mol của 1,8 g nước. (Cho: N = 14; S = 32; H = 1; O = 16; Na = 23)
Lập phương trình hóa học các sơ đồ phản ứng sau. Mg + O2 - - - -> MgO P + O2 - - - -> P2O5 N2 + O2 - - - -> N2O5 P2O5 + H2O - - - -> H3PO4 Fe(OH)3 - - - -> Fe2O3 + H2O S + O2 - - - -> SO2 Na + O2 - - - -> Na2O Al + O2 - - - -> Al2O3 FeCl3 + KOH - - - -> Fe(OH)3 + KCl Al + H2SO4 - - - -> Al2(SO4)3 + H2O
Hoà tan hoàn toàn 4,8 gam magnesium vào dung dịch hydrochloric acid (HCl) thu được Magnesium chloride (MgCl2) và khí hydrogen. a. Viết phương trình hoá học xảy ra. b. Tính thể tích khí hiđro thu được ở điều kiện chuẩn. c. Tính khối lượng Magie clorua (MgCl2) tạo thành. (Biết: Mg=24; H=1; Cl=35,5)
Viết phương trình hoá học xảy ra. Tính thể tích khí hiđro thu được ở điều kiện chuẩn. Tính khối lượng Magie clorua (MgCl2) tạo thành. (Biết: Mg=24; H=1; Cl=35,5)
Hòa tan 6,5 gam Iron trong dung dịch HCl, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí Hydrogen và muối Zinc Chloride (ZnCl2). Viết phương trình hoá học xảy ra. Tính thể tích khí Hydrogen thu được ở điều kiện chuẩn. Tính khối lượng Zinc chloride (ZnCl2) tạo thành. (Biết: Fe = 56; H=1, Cl=35,5)
Hòa tan một lượng Zinc trong dung dịch HCl, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí Hydrogen ở điều kiện chuẩn và 27,2g muối ZnCl2. Viết PTHH. Tính số thể tích khí hydrogen thu được ở 25oC và 1 bar. Tính khối lượng kim loại Iron đã dùng. Biết: Zn = 65, H = 1, Cl = 35,5.
Tại sao khi leo núi cao ta thường hay bị khó thở, mệt mỏi, tím tái,…?
Tại sao bóng bay được thổi bằng miệng thì không bay lên được?
