Font size
WorksheetsCâu hỏi về ngộ độc khí
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Triệu chứng ngộ độc NOx xảy ra trên cơ quan nào của cơ thể con người?
Trên hệ hô hấp, hệ tim mạch, hệ tiêu hóa, máu, da, thị giác.
Trên hệ hô hấp, hệ tim mạch, hệ tiêu quá, máu.
Trên hệ hô hấp, hệ tim mạch, hệ tiêu hoá, hệ bài tiết, máu, da, thị giác.
Trên hệ hô hấp, hệ tim mạch, hệ tiêu quá, cơ, xương, máu, da, thị giác.
Đối với ngộ độc cấp nitrogen oxide, triệu chứng tức thời là gì?
Ho, mệt mỏi, buồn nôn, khản tiếng, nhức đầu, đau bụng, khó thở.
Ho, mệt mỏi, buồn nôn, ngất xỉu.
Rối loạn tâm thần, hôn mê, bất tỉnh.
Tất cả đều đúng.
Trên hệ hô hấp, triệu chứng khi ngộ độc nitrogen oxide ở nồng độ thấp là :
Ho dữ dội, nhịp thở nhanh, giảm oxy huyết, co thắt phế quản, phù phổi.
Hôn mê, bất tỉnh, ho dữ dội.
Khó thở, phù mô ở cổ họng.
Trụy hô hấp, tắc nghẽn phế quản, thở hơi nhanh, phù phổi.
Trên hệ hô hấp, triệu chứng khi ngộ độc nitrogen oxide ở nồng độ cao là:
Gây bỏng đường hô hấp, thở gấp, phù mô ở cổ họng, ho kèm theo đau ngực, tắc nghẽn phế quản.
Bất tỉnh, rối loạn thần kinh, ho, hơi thở nhanh.
Ho, hơi thở nhanh, phù phổi, co thắt phế quản.
Tất cả đều đúng.
Triệu chứng ngộ độc nitrogen oxide trên hệ tim mạch là:
Mạch yếu và nhanh, ngực sung huyết, trụy tim mạch.
Ho, khó thở, da xanh xao, nổi mẩn đỏ.
Gây tử vong, tim đập nhanh, hơi thở yếu.
Không gây ngộ độc trên hệ tim mạch.
Khi mắt tiếp xúc với nitrogen oxide sẽ để lại triệu chứng:
Gây kích ứng mắt, viêm, bỏng mắt, mờ mắt và có thể bị mù.
Gây mờ mắt, hoa mắt trong thời gian ngắn.
Gây đau mắt, sưng mắt, mờ mắt.
Tất cả đều đúng.
Khi vô tình hít phải khí CO thì CO vào cơ thể sẽ tác động vào đâu ?
Máu
Phổi
Tim
Gan
CO có thể được tạo thành trong cơ thể từ sự chuyển hoá của chất gì tại gan ?
CH2Cl2
HbA
MetHb
HbF
Chất nào không thể khử độc trong mặt nạ phòng độc khí CO ?
Than hoạt tính
Ag2O
Oxide kim loại
MnO2
Để tăng tốc độ thải trừ CO ở phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh dùng:
Liệu pháp oxy: Oxy cao áp
Hô hấp nhân tạo
Liệu pháp oxy: Oxy 100%
Dùng cả 3 cách trên
Điểm giống nhau của việc điều trị triệu chứng ngộ độc CO và ngộ độc NOX:
Cung cấp O2
Ti/2 tăng
Cung cấp nhiệt độ cho cơ thể
Làm giảm nồng độ HbCO
Nếu điều trị kịp thời trường hợp ngộ độc nặng, bệnh nhân vẫn còn triệu chứng về:
Hệ Thần kinh
Hệ Hô hấp
Tim
Phổi
Chọn câu sai: vì sao khi ngộ độc thì hệ thần kinh ảnh hưởng nghiêm trọng hơn các hệ khác:
Do các hệ khác không tiêu thụ O2.
Não và tim là cơ quan tiêu thụ O2 cao và nhạy cảm với sự thiếu máu cục bộ.
Độc tính chủ yếu của CO là do hậu quả của sự thiếu O2 ở mô và thiếu máu cục bộ.
CO gây sự peroxide hóa hợp chất lipid nên làm thoái hóa tế bào não.
Khi người cứu nạn kéo nạn nhân ra khỏi nơi nhiễm độc cần chú ý:
Tất cả đều đúng.
Mang mặt nạ phòng độc.
Đeo khẩu trang ẩm.
Đề phòng khả năng nổ của không khí giàu CO.
Việc quan trọng nhất cần làm khi điều trị là:
Nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi nơi nhiễm độc.
Tăng cường hô hấp
Thay máu hoặc truyền máu
Đắp ấm và để nạn nhân yên tĩnh.
Ái lực kết hợp giữa CO và hemoglobin mạnh hơn so với Oxygen bao nhiêu lần ?
250 lần
180 lần
260 lần
230 lần
CO kết hợp với enzym cytocrom oxydase gây ?
Ức chế hô hấp tế bào
Giảm sự co cơ tim
Hạ huyết áp
Thiếu máu cục bộ ở não
Những cơ quan chịu ảnh hưởng nghiệm trọng nhất khi bị thiếu máu cục bộ do độc tính của CO ?
Não và Tim
Não và Gan
Phổi và Não
Tim và Gan
CO kết hợp với Hb nào để gây thiếu oxy mô trực tiếp ?
HbF
HbA
MetHb
HbCO
Khi ngộ độc nặng khí CO, nếu chết tử thi có biểu hiện nào sau đây ?
Môi đỏ, Có những vết đỏ thắm ở đùi và bụng
Môi đỏ, Có những vết đỏ thắm ở cổ và cánh tay
Môi tím, Có những vết đỏ thắm ở cổ và cánh tay
Môi tím, Có những vết đỏ thắm ở đùi và bụng
Các phương pháp định lượng CO trong máu
Cả hai đều đúng
Phương pháp đo quang phổ
Phương pháp sắc ký khí
Cả hai đều sai
Nitrogen monoxid bị oxy hóa trong không khí thành
Nitrogen dioxid
Nitrogen oxid
Nitrogen trioxid
Nitrogen tetroxid
Câu nào sau đây là sai khi nói về tính chất của CO
Dạng lỏng và khí có màu nâu đỏ
Không bị hấp thụ bởi than hoạt tính
Ít tan trong nước, tan trong etanol và benzen
Bị oxy hóa thành CO2
Ngộ độc CO ảnh hưởng chủ yếu lên hệ:
Hệ thần kinh, hệ tim mạch
Hệ tuần hoàn, hô hấp
Hệ hô hấp, Hệ thần kinh
Hệ tim mạch, hệ tiêu hóa
Những triệu chứng gặp ở ngộ độc CO cấp nặng:
Tất cả đều đúng.
Tim đập nhanh, viêm phổi, suy thận cấp
Hạ huyết áp, hôn mê, thiếu máu cơ tim
Ảo giác, chóng mặt, co giật, loạn nhịp tim, rôi loạn thị giác
Chọn câu đúng:
NO là chất gây methemoglobin nhanh và mạnh
CO và Nox đều qua được nhau thai
NOx gây methemoglobin bằng cách biến đổi Fe 3+ thành Fe 2+
CO có độc tính mạnh hơn Nox
Nitrogen oxide là chất trung gian cho quá trình :
Trong quá trình sản xuất sơn mài, thuốc nhuộm, những hóa chất khác
Khói quang hóa
Trong quá trình hàn hồ quang điện, mạ điện, chạm khắc, cháy nổ
Sản xuất acid nitric
Câu nào sau đây SAI về những việc cần làm để tránh nhiễm độc khí CO ?
Sử dụng máy móc, đồ gia dụng chạy bằng xăng trong nhà
Khi nổ máy xe garage phải được mở kết cửa.
Kiểm tra thường xuyên các máy móc chạy bằng xăng hay dầu, lò sưởi, đảm bảo ống khói và ống thoát khí hoạt động tốt.
Dùng máy phát hiện khí CO.
Chất độc có thể tác động trên nhiều Protein HEM gây thiếu oxy mô và ức chế hô hấp tế bào là:
Khí CO
Chì (Pb)
HCN và dẫn xuất Cyanid
Thủy ngân (Hg)
Chất độc gây ngộ độc chủ yếu qua đường hô hấp, có thể gây phù phổi, viêm phổi, viêm phế quản là:
NO2
CO
Hơi thủy ngân (Hg)
Asen (As)
Nitrogen monoxid là chất gây methemoglobin:
Nhanh, mạnh
Nhanh, yếu
Chậm, yếu
Chậm, mạnh.
Phương pháp có độ nhạy và độ chính xác cao để định lượng CO trong máu là:
Phương pháp sắc ký khí
Phương pháp dicromat - iod
Phương pháp thể tích
Phương pháp complexon
Tạo liên kết với hemoglobin, làm giảm hiệu suất vận chuyển oxy của máu. Là cơ chế gây độc của các chất:
CO, NO2, NO
CO, HCN
NO, Hg
CO, NO, CH3OH
Chất độc nào nếu điều trị kịp thời vẫn để lại di chứng thần kinh?
CO
HCN
NO
NO2
Khí CO kết hợp với myoglobin:
Hạ huyết áp
Tăng huyết áp
Không ảnh hưởng tới huyết áp
Tăng sử dụng Oxy
Phương pháp xác định CO trong máu:
Sắc ký khí
Sắc ký lỏng
Sắc ký giấy
Pp complexon
Phương pháp đo quang phổ để định lượng CO trong máu: Dựa trên đặc tính hấp thụ quang phổ đặc trưng của chất nào sau đây?
Carboxyhemoglobin.
Sodium hydrosulfit.
Oxyhemoglobin.
Deoxyhemoglobin.
Nguồn gốc tạo thành khí CO
Tất cả đều đúng
Do sự đốt cháy không hoàn toàn các loại nhiên liệu có chứa carbon
Quá trình chuyển hóa metyl clorua trong cơ thể
Quá trình chuyển hóa của Hem trong cơ thể
Sự giống nhau của nitrogen oxid và carbon monoxid:
Oxy hóa hemoglobin dễ dàng
Thay đổi chức năng miễn dịch của đại thực bào
Tan nhiều trong nước
Qua được nhau thai
Thời gian bán hủy của CO
5h - 6h
4h - 5h
6h - 7h
8h - 9h
Nitrogen oxide nào phản ứng với không khí để tạo ra nitrogen dioxide? Đó là chất gì đóng vai trò gì trong phản ứng?
Nitrogen monoxide, chất khử
Nitrogen trioxide, chất khử
Nitrogen pentoxide, chất oxi hóa
Nitrogen tetroxide, chất oxi hóa
Nitrogen oxid hủy hoại phổi không qua cơ chế:
Ức chế enzym qua sự tương tác với nhóm thiol (-SH) của enzym hay thay thế phosphat
Biến đổi thành acid nitric và acid nitrous ở đường khí ngoại biên, phá hủy vài loại tế bào chức năng và cấu trúc của phổi
Khởi đầu quá trình tạo thành các gốc tự do gây oxy hóa protein, peroxid hóa lipid làm hủy hoại màng tế bào
Làm giảm đề kháng đối với sự nhiễm trùng do thay đổi chức năng miễn dịch của đại thực bào
Độc chất nào hấp thu qua nhau thai ?
Chì
Sắt
Arsen
Thủy ngân
Loại Hemoglobin sau đây nhạy cảm mạnh với khí CO:
Hb F
Hb A
Hb A2
Hb P
Độc tính của chì ( Pb ) thể hiện chủ yếu trên:
Hệ thống tạo máu
Hệ thống thần kinh
Hệ thống tiết niệu
Hệ thống sinh sản
Dạng thủy ngân nào có tính ăn mòn tại da,mắt,hệ tiêu hóa và độc đối với thận:
Muối thủy ngân vô cơ
Thủy ngân kim loại(thể lỏng)
Thủy ngân kim loại(thể hơi)
Thủy ngân hữu cơ.
Trong điều trị ngộ độc thủy ngân hữu cơ,chất nào sau đây được sử để giảm nồng độ trong mô,nhất là não:
DMSA
BAL
Rongalit
Sữa hay lòng trắng trứng.
Các biến chứng của hệ tiêu hóa do ngộ độc acid vô cơ gây ra:
Tất cả đều đúng.
Thủng thực quản,dạ dày
Viêm tụy
Sốc và tử vong
Theo WHO giới hạn cho phép của asen trong nước uống là:
0.01mg/L
0.1mg/L
0.1g/L
0.01g/L
Tìm câu SAI. Có thể xét nghiệm tìm asen trong:
Mẫu phân
Mẫu máu
Mẫu nước tiểu
Mẫu tóc và móng
Điểm giống nhau về cơ chế gây độc của asen và thủy ngân là:
Đều ức chế enzyme qua sự tương tác với nhóm thiol(-SH)
Đều thay thế nhóm phosphat
Đều ức chế nhóm phosphate
Tất cả đều sai
Thủy ngân được hấp thu qua đường:
Tất cả đều đúng
Da
Đường hô hấp
Đường tiêu hóa
Chọn câu trả lời sai, quá trình phân tách chất độc bao gồm những bước sau:
Pha loãng chất độc
Phân tách
Chiết xuất chất độc
Xác định chất độc
Mẫu được sử dụng phổ biến trong phân tích chất độc là, chọn câu trả lời SAI
Phân
Nước tiểu
Dịch dạ dày
Máu
Cơ chế gây độc của Arsen:
Tác động lên nhóm Thiol (-SH) của enzym
Tác động lên hệ thống Enzym vận chuyển hydro
Tạo phức với Hem của Hb
Tạo phức với Hem của cytochrom oxydase
Về lâu dài, Chì tập trung chủ yếu ở đâu?
Xương
Gan
Thận
Mô mỡ
Lượng chì khi vào trong cơ thể được tích lũy ở:
Gan, thận, mô mỡ
Gan, thận, phổi
Móng, tóc, thận
Xương, móng,tóc
Cơ chế gây độc của acid vô cơ:
Gây hoại tử mô kiểu “đông kết”
Gây hoại tử kiểu “hóa lỏng”
Gây hoại tử kiểu “Zenker”
Gây hoại tử kiểu “bã đậu”
Để làm giảm phù thanh quản khi ngộ độc kiềm ăn mòn, dùng:
Corticosteroid
Kaolin tán nhỏ
Natricarbonat 10-20%
MgO (15-20g/1,5l nước)
Cần tiêm IM dung dịch BAL để làm giảm tổn thương thận trong trường hợp ngộ độc:
Hg vô cơ
Hg kim loại (thể lỏng)
Hg kim loại (thể hơi)
Hg hữu cơ (Methyl Hg)
Chất độc được phân bố và tích lũy nhiều ở các tổ chức tế bào sừng (Keratin) là:
Asen (As)
Chì (Pb)
Thủy ngân (Hg)
Acid cyanhydric (HCN) và dẫn xuất cyanid
Đen da (Hyperpigmentation) là triệu chứng gây ra do ngộ độc mãn tính:
Asen (As)
Chì (Pb)
Thủy ngân (Hg)
Acid vô cơ
Chất độc nào sau đây có thể gây biến chứng ung thư khi bị ngộ độc mãn tính:
Asen
Thủy ngân
Chì
Acid HCN và dẫn xuất cyanid
Rối loạn sắc tố và xuất hiện các mảng dày sừng trên da là triệu chứng do ngộ độc mãn tính:
Asen (As)
Chì (Pb)
Thủy ngân (Hg)
Acid cyanhydric (HCN) và dẫn xuất cyanid
Cần tiêm IV dung dịch BAL để giảm tổn thương thận khi bị ngộ độc:
Muối Hg vô cơ
Hg kim loại (thể lỏng)
Hg hữu cơ (Methyl Hg)
Hơi thủy ngân
Phụ nữ có thể xảy thai hay sinh non khi ngộ độc chất nào sau đây:
Chì
Arsen
Methyl thủy ngân
Cyanid
Phản ứng có độ nhạy cao và đặc hiệu để định tính chì (Pb) là:
Phản ứng với Dithizon
Phản ứng với dung dịch KI
Phản ứng với Kalibicromat
Phản ứng với đồng (I) iodid Cu2I2
Chất gây độc do kết hợp vs HEM của cytocromoxydase là
Acid cyanhydric ( HCN ) dẫn xuất cyanid
Asen ( As)
Chì (Pb)
Thủy ngân ( Hg )
Cách điều trị cho uống than hoạt cho chất độc vô cơ nào ?
Pb, As
As, Hg
Pb, HCl
Pb, NaOH
Vì sao không dùng BAL khi ngộ độc Hg ?
Gây tái phân bố Hg đến não.
Làm tăng nồng độ Hg từ mô.
Làm giảm đào thải Hg qua nước tiểu.
Làm tăng bạch cầu ưa acid, tăng ure máu.
Cơ chế gây độc của acid và kiềm mạnh
Gây sự hoại tử mô “ kiểu đông kết” và gây hoại tử “ kiểu hóa lỏng”.
Làm hòa tan protein, collagen và gây mất nước, collagen và mucopolysaccharide.
Huyết khối mạch máu và gây hoại tử “ kiểu hóa lỏng”.
Tắc nghẽn vi mạch tại nơi tổn thương và gây hoại tử
Cách nào điều trị ngộ độc cho cả asen, thủy ngân và chì:
Cho uống than hoạt tính.
Rửa dạ dày với nước lòng trắng trứng.
Trung hòa chất độc bằng các chất giải độc như muối Fe 3+, MgO.
Tất cả đều đúng.
Có thể định tính thủy ngân và chì bằng phương pháp:
Phản ứng với dithizon.
Tạo hỗn hợp với đồng kim loại
Phản ứng với kalibicromat
Tất cả đều đúng
Thuốc dùng cho người bắt đầu có triệu chứng ngộ độc chì là?
DMSA
BAL
Calcium EDTA
KI
Hợp chất thủy ngân dùng để chữa bệnh giang mai là?
Hg(CN2)
HgCl2
HgCl
Hg(NOs)
Cơ chế gây độc của thủy ngân
Tác dụng lên nhóm thiol (-SH) gây rối loạn chuyển hóa màng tế bào
Ngăn cản quá trình oxy hóa glucose tạo năng lượng
Oxy hóa Hb thành methemoglobin
Kết hợp với enzym cytocrom oxydase gây ức chế hô hấp tế bào
Acid nào sau đây có tính ăn mòn cao nhất
HCl
HF
HNO3
H2SO4
Antidote được điều trị trong ngộ độc Asen là:
DMSA
N- acetylcystein
Natri-nitric
Nalorphin
Làm ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp hem, gây thiếu máu là cơ chế gây độc của loại độc chất nào
Chì
Thủy ngân
Arsen
Kiềm mạnh
Liều gây chết của thủy ngân vô cơ(HgCh) là:
1-4g
1-4mg
2-4mg
2-4g
Hàm lượng chì trong máu bình thường là?
<10pg/dL
>10pg/dL
>10pg/L
>10pg/L
So sánh độc tính của asen vô cơ và arsen hữu cơ khi cùng nồng độ?
Arsen vô cơ độc hơn
Arsen hữu cơ độc hơn
Độ độc như nhau
Cả hai đều ít độc
Khí nào được lựa chọn cho chiết xuất siêu tới hạn?
CO2
CO
NH3
O2
Khi Chì đi vào cơ thể tác dụng lên Enzym gì?
Enzym vận chuyển hydro
Enzym thủy phân
Enzym trao đổi
Enzym liên kết
Định lượng Hg bằng phương pháp đo quang với thuốc thử dithizon ở bước sóng:
496 nm
520 nm
340 nm
450 nm
Trong định lượng Asen , phức tạo thành có thể ổn định bằng gì ?
Dung dịch KI
Dung dịch HgCl2
Dung dịch chì acetat
Tất cả đều sai
Định tính Asen bằng phương pháp nào
Marsh
Criber
Nicloux
Đo quang
Gây hoại tử kiểu hóa lông là cơ chế gây độc của:
Kiềm mạnh
Acid mạnh
Arsen
Thủy ngân
Gây hoại tử biểu mô kiểu đông kết tức thời là cơ chế gây độc của:
Acid mạnh
Kiềm mạnh
Arsen
Thủy ngân
Trong trường hợp ngộ độc chì người ta thường dùng các Antidote là
2,3 dimecapto succinic
N- acetylcystein
Natri nitrit
Nalorphin
Phát biểu nào sau đây là đúng
Asen và các hợp chất của Asen thăng hoa ở nhiệt độ cao và áp suất không
Arsen nguyên tố là kim loại màu xám, rất độc
Arsen hữu cơ độc hơn Asen vô cơ
Asen hóa trị 5 độc gấp 2 đến 10 lần so với Asen hóa trị 3
Liều gây chết của muối chì khi xâm nhập theo đường tiêu hóa là?
10g
0,1g
1g
0,01g
Phát biểu nào sau đây là đúng
Nhiễm độc acid vô cơ có thể gây nghẽn vi mạch tại nơi bị tổn thương
Trong trường hợp ngộ độc acid qua đường tiêu hóa có thể trung hòa acid bằng kiềm nhẹ như: NaHCO3
Loại bỏ kiềm ăn mòn ngộ độc đường tiêu hóa bằng cách rửa dạ dày
Liều gây chết của nước javel là 7g - 8 g
Sự xuất hiện coproporphyrin trong máu là do ngộ độc chất nào sau đây:
Pb
Acid mạnh
Benzen
Anilin
Nồng độ cho phép của chì Tetraetyl tại nơi làm việc
0,075mg /m3
0,75mg/m3
7,5mg/m3
75mg/m3
