NEW
Font size
Worksheetstâm lý
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
50. Đối tượng của Truyền thông giáo dục sức khỏe là
A người ốm
B người khoẻ
C người ốm và người có nguy cơ cao
D người ốm và người khoe
51 Truyền thông giáo dục sức khỏe giữ vị trí quan trọng bậc nhất trong các nội dung của
Chăm sóc sức khỏe ban đầu ở Việt Nam là bởi vì nó
A thúc đẩu đối tượng sử dụng các dịch vụ y tế
B thúc đẩy phát triển các dịch vụ y tế
C mang lại hiệu quả chăm sóc sức khỏe cao nhất với chi phí thấp nhất
D tạo điều kiện để chuẩn bị thực hiện và cúng cố kết quả các công tác khác
52Mục đích cuối cùng của Truyền thông giáo dục sức khỏe là giúp đối tượng
A tự chịu trách nhiệm về hành vi
B tự giác chấp nhận và duy trì các lối sống mới
C biết sử dụng và hướng dẫn mọi người cùng sử dụng các dịch vụ y tế
D giảm tỷ lệ mắc bệnh tỷ lệ tàn tật tỷ lệ tử vong và cask hiệu quả
53Trong Truyền thông giáo dục sức khỏe quan trọng nhất là
A hiệu quả
B kết quả
C sự thay đổi hành vi của đối tượng
D thực hiện đúng kế hoạch
54Khi thực hiện kỹ năng nói trong Truyền thông giáo dục sức khỏe cần
A sử dụng từ chuyên môn
B sử dụng từ ngữ đơn giản dễ hiểu
C không nên sử dụng nhiều từ địa phương
D sử dụng từ đối tượng chính xác
Để thay đổi nhận thức về vệ sinh cá nhân cho học sinh tiều học, kỹ năng Truyền thông giáo dục sức khỏe được sử dụng tốt nhất là
A nói chuyện sức khoẻ
B đóng vai
C tư vấn
D làm mẫu
5Để giúp các bà mẹ có khả năng tô màu bát bột, kỹ năng Truyền thông giáo dục sức khỏe được sử dụng tốt nhất là
A thảo luận nhóm
B đóng vai
C tư vấn
D thuyết trình
57Trong lắng nghe người Truyền thông giáo dục sức khỏe cần có sử dụng tốt các giao tiếp không lời hữu ích
A ngồi đối diện ngang tầm với đối tượng giữ một thái độ thăm dò
B nhìn vào mắt đối tượng một cách thân mật
C nên tỏ ra tiết kiệm thời gian
D thái độ vẻ mặt dáng điệu cử chỉ .. của nhà quản lý
58Để thuyết phục có hiệu quả yêu cầu người Điều dưỡng khi làm Truyền thông giáo dục Sức khỏe phải thực hiện
A tạo không khí thân thiện ngay khi thực hiện nội dung chính
B nghe và động viên nói gọn để hiểu tình huống cụ thể của đối tượng
C khích lệ động viên và phê phán
D nói chậm rõ cho đối tượng kịp nghe kịp hiểu
59Nghe là một trong các kỹ năng cơ bản của Truyền thông - Giáo dục sức khỏe, chúng ta cần nghe chăm chú để
A thông tin được phong phú
B có thông tin tiếp theo
C có thêm nhiều thông tin và ý tưởng
D làm hài lòng đối tượng
60.Yêu cầu khi đặt câu hỏi trong Truyền thông giáo dục sức khỏe
A câu hỏi phải bao phủ chủ đề
B tập trung vào toàn bộ vấn đề
C phù hợp với trình độ hiểu biết và kinh nghiệm phổ thông
D kích thích tư duy suy nghĩ của đối tượng
Khi thực hiện kỹ năng nói trong Truyên thông giáo dục sức khỏe, tùy phương pháp mà
chúng ta có thế
A nói to dõng dạc
B nói nhỏ nhẹ để đối tượng lắng nghe
C nói rõ ràng vừa đủ nghe
D lúc nào cũng cần nói theo nội dung
62Để lấy ý kiến của nhiều người trong thảo luận nhóm nên sử dụng
A câu hỏi mở
B câu hỏi dẫn dắt
C câu hỏi nối tiếp
D câu hỏi đóng
63Để đánh giá nhanh và biết được tình hình chung của nhiều người nên sử dụng
A câu hỏi mở
B câu hỏi dẫn dắt
C cầu hỏi nối tiếp
D câu hỏi đóng
Kỹ năng nghe tốt biểu hiện
A nét mặt phải tươi tỉnh
B trong khi nghe vừa liếc nhìn ra chỗ khác
C khi nghe nên tập trung chú ý vào người nói
D cái gì không hiểu thì hỏi ngay
quá trình truyền thông là
A thông tin 2 chiều
B thông tin 1 chiều
C sử dụng thông tin
D thông tin nhiều đa chiều
66Truyền thông giáo dục sức khỏe được sử dụng rộng rãi từ năm
A 1946
B 1978
C 1986
D 1992
67.Hành vi bảo vệ sức khỏẻ là hành
A ăn nhiều protein
B tiêm vaccxin
C uống rượu vừa phải
D hút ít thuốc lá
68. Đối tượng đích trong truyền thông để về khám sàng lọc ung thu vú
A phụ nữ trên 35 tuổi
B phụ nữ từ 20 đến 30 tuổi
C phụ nữ mà trong gia đình đã chị/ em gái mắc ung thư
D phụ nữ mà trong gia đình đã có mẹ, bà mắc ung thư
69. Những lưu ý trong quá trình Truyên thông giáo dục sức khỏe
A tác động vào tình cảm trước lý trí sau
B tác động vào trước lý trí tình cảm sau
C tác động vào tình cảm và lý trý tùy thuộc vào vấn đề sức khoẻ
D chỉ cần tác động lý chí
