NEW
Font size
WorksheetsLỚP 11 - ÔN TẬP KT GKII
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Quyền nào của công dân được đề cập đến trong khái niệm sau đây: "Mọi công dân, không phân biệt nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật"?
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc - điều này thể hiện công dân bình đẳng về
danh dự cá nhân.
phân chia quyền lợi
địa vị chính trị.
nghĩa vụ pháp lí.
Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng trước pháp luật khi thực hiện nghĩa vụ
nộp thuế.
đầu tư các dự án kinh tế.
đóng góp quỹ bảo trợ xã hội.
thành lập doanh nghiệp tư nhân.
Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân về nghĩa vụ?
Lựa chọn loại hình bảo hiểm.
Tham gia bảo vệ môi trường.
Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.
Hỗ trợ người già neo đơn.
Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
Lựa chọn giao dịch dân sự.
Bí mật xác lập di chúc thừa kế.
Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
Tìm hiểu loại hình dịch vụ.
Bất kì công dân nào cũng có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc; nghĩa vụ bảo vệ môi trường, nghĩa vụ nộp thuế,... - điều này thể hiện
công dân bình đẳng về quyền.
công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
quyền công dân gắn bó với nghĩa vụ công dân.
Trong trường hợp dưới đây, các bạn học sinh lớp 12B đã được hưởng quyền gì? Trường hợp. Mặc dù hoàn cảnh gia đình khác nhau, sau khi có kết quả kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, các bạn học sinh lớp 12X trường trung học phổ thông Y đều đăng kí tham gia tuyển sinh đại học theo nguyện vọng của bản thân.
Quyền học tập.
Quyền ứng cử.
Quyền sở hữu tài sản.
Quyền tự do ngôn luận.
Trong trường hợp dưới đây, anh T và chị V đã được hưởng quyền gì? Trường hợp. Anh T và chị V cùng nộp hồ sơ đăng kí thành lập công ty tư nhân. Sau khi xem xét hồ sơ đăng kí kinh doanh, xét thấy hồ sơ của hai cá nhân này đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho anh Kiên và chị Hạnh trong thời hạn quy định.
Quyền bầu cử và ứng cử.
Quyền tự do ngôn luận.
Quyền tự do kinh doanh.
Quyền sở hữu tài sản.
Trong trường hợp dưới đây, việc cơ quan thuế tỉnh B từ chối đề nghị của bà K đã thể hiện điều gì? Trường hợp. Ông N, bà M và bà K đều có cửa hàng bán quần áo may sẵn trên cùng một tuyến phố. Đến kì thu thuế, ông N và bà M đều thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ và đúng hạn. Riêng bà K luôn đề nghị cơ quan thuế ưu tiên cho chậm nộp thuế hằng tháng, vì bà là phụ nữ và kinh tế gia đình khó khăn hơn ông N và bà M. Đề nghị của bà K không được cơ quan thuế tỉnh B chấp thuận.
Đảm bảo bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế của công dân.
Đảm bảo bình đẳng về trách nhiệm pháp lí của công dân.
Đảm bảo bình đẳng trong thực hiện các quyền của công dân.
Đảm bảo bình đẳng
Ý kiến nào dưới đây không đúng với quy định công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?
Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ của mọi công dân.
Trẻ em không có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
Mọi công dân đều phải tuân thủ pháp luật.
Công dân có nghĩa vụ đóng thuế.
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.
bị xử lí theo quy định của pháp luật.
phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.
phải tham gia lao động công ích.
Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
Chính trị.
Kinh tế.
Hôn nhân và gia đình.
Văn hóa và giáo dục.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong
tiếp cận các cơ hội việc làm.
tham gia quản lý nhà nước.
tiến hành hoạt động sản xuất.
lựa chọn nghề nghiệp.
Nam, nữ bình đẳng trong việc quản lý doanh nghiệp - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Giáo dục.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là: nam, nữ bình đẳng trong việc
thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.
tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.
tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử Đại biểu Quốc hội.
tiếp cận các khoá đào tạo về kh
Bất kì người nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tìm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thể hiện công dân bình đẳng trong
thực hiện quyền lao động.
thực hiện quan hệ giao tiếp.
việc chia đều của cải xã hội.
việc san bằng thu nhập cá nhân.
Lao động nam và lao động nữ được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
Chính trị.
Văn hóa.
Lao động.
Giáo dục.
Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
Chính trị và xã hội.
Khoa học và công nghệ.
Hôn nhân và gia đình.
Giáo dục và đào tạo.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là: nam, nữ bình đẳng trong việc
ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan, tổ chức.
tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư và thị trường lao động.
tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.
tiếp cận các cơ hội việc làm và lựa chọn nơi làm việc.
Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng không được
xúc phạm danh dự của nhau.
chăm sóc con khi bị bệnh.
sở hữu tài sản riêng.
giúp đỡ nhau cùng phát triển.
Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư, thị trường - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Giáo dục.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là: nam, nữ bình đẳng trong việc
quản lí doanh nghiệp.
quản lí nhà nước.
tiếp cận việc làm.
lựa chọn ngành nghề.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là: nam, nữ bình đẳng về
tham gia quản lí nhà nước.
tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.
sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Nhận định nào dưới đây không đúng về vấn đề bình đẳng giới?
Thực hiện quy định về bình đẳng giới là trách nhiệm của mỗi cá nhân.
Bình đẳng giới đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.
Lao động nữ có những quy định ưu tiên trên cơ sở đặc điểm giới.
Số lượng lãnh đạo nữ trong các cơ quan nhà nước bị giới hạn.
Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế đối với tất cả các vùng, đặc biệt ở những vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Tín ngưỡng.
Những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của từng dân tộc được giữ gìn, khôi phục, phát huy - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?
An ninh.
Chính trị.
Văn hóa.
Quốc phòng.
Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều có cơ hội học tập và bình đẳng trong giáo dục - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?
An ninh.
Chính trị.
Giáo dục.
Kinh tế.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trong việc ……………
hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí.
hưởng quyền lợi và tiếp cận các cơ hội phát triển kinh tế.
thực hiện nghĩa vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
chịu trách nhiệm về những hành vi sai phạm của mình.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự bình đẳng về quyền giữa các tôn giáo?
Người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền.
Các tổ chức tôn giáo được bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.
Những nơi thờ tự của các tôn giáo được pháp luật bảo hộ.
Mỗi công dân bắt buộc phải theo một tôn giáo nào đó.
Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật cũng đều bị xử lý theo quy định của pháp luật – đó là nội dung bình đẳng giữa các tôn giáo về
quyền.
nghĩa vụ.
giáo lí, giáo luật.
trách nhiệm pháp lí.
Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước – đó là nội dung của quyền nào dưới đây?
Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Quyền tự do ngôn luận, tiếp cận thông tin.
Quyền của công dân về khiếu nại, tố cáo.
Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi cả nước khi
góp ý sửa đổi Hiến pháp.
xây dựng hương ước làng xã.
né tránh hoạt động biểu tình.
chia sẻ kinh nghiệm phòng dịch.
Hành động nào sau đây không phải là biểu hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?
Đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự.
Bầu cử và ứng cử Đại biểu quốc hội.
Tố cáo những việc vi phạm pháp luật.
Biểu quyết khi nhà nước trưng cầu ý dân.
Người dân thôn X trong trường hợp dưới đây đã thực hiện quyền của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội như thế nào?
Trường hợp. Thôn X tổ chức cuộc họp để lấy ý kiến của người dân về các biện pháp xây dựng nông thôn mới. Khi tham gia họp, anh T đã đóng góp nhiều ý kiến có giá trị về việc quy hoạch, xây dựng đường giao thông trong thôn cũng như việc giữ gìn vệ sinh đường làng, ngõ xóm.
Khiếu nại những việc làm trái pháp luật của các cơ quan nhà nước.
Tham gia thảo luận những vấn đề liên quan đến đời sống ở cơ sở.
Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
Tham gia biểu quyết khi nhà nước tiến hành trưng cầu dân ý.
Trong trường hợp dưới đây, chị B đã thực hiện quyền của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội như thế nào?
Trường hợp: Thôn của chị B có dự án xây dựng khu vui chơi cho trẻ em. Sau khi nghiên cứu nội dung dự án, chị B đã có một số góp ý gửi đến Uỷ ban nhân dân xã nhằm thực hiện dự án hiệu quả.
Khiếu nại những việc làm trái pháp luật của các cơ quan nhà nước.
Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
Đóng góp ý kiến về những vấn đề liên quan đến đời sống ở cơ sở.
Tham gia biểu quyết khi nhà nước tiến hành trưng cầu dân ý.
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội
luôn tách rời nghĩa vụ công dân.
tồn tại độc lập với nghĩa vụ công dân.
không liên quan đến nghĩa vụ công dân.
không tách rời nghĩa vụ công dân.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước và pháp luật
hợp nhất.
bảo vệ.
phân lập.
hoán đổi.
Các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển - đó là nội dung của quyền nào dưới đây?
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
Quyền tự do về tín ngưỡng, tôn giáo.
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
Biểu hiện nào dưới đây cho thấy các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về chính trị?
Các dân tộc bình đẳng trong tiếp cận các cơ hội học tập.
Các dân tộc đều có quyền và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
Các dân tộc có quyền tham gia vào các thành phần kinh tế.
Các dân tộc được giữ gìn, phát huy phong tục tập quán.
Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam có quyền tham gia vào các thành phần kinh tế; được tạo cơ hội, điều kiện để phát triển - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Tín ngưỡng.
Biểu hiện nào dưới đây cho thấy các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về kinh tế?
Chính sách phát triển kinh tế có sự phân biệt giữa dân tộc đa số và thiểu số.
Nhà nước quan tâm đầu tư phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Chỉ có dân tộc đa số được tham gia vào các thành phần kinh tế của đất nước.
Nhà nước chỉ quan tâm đầu tư ở các vùng kinh tế phát triển, trung tâm đất nước.
Theo quy định của pháp luật, hành vi nào sau đây của công dân thực hiện đúng quyền bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực văn hóa?
Lưu truyền tranh dân gian.
Theo dõi tốc độ gia tăng dân số.
Bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
Phát hành mọi loại văn hóa phẩm.
Cùng với việc sử dụng tiếng phổ thông, các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước cho phép sử dụng tiếng nói, chữ viết riêng của mình là bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở phương diện nào sau đây?
An ninh.
Chính trị.
Quốc phòng.
Văn hóa.
Theo quy định của pháp luật, một trong những nguyên tắc thực hiện quyền bầu cử của công dân là
bằng hình thức đại diện.
được ủy quyền.
thông qua trung gian.
bỏ phiếu kín.
Công dân được thực hiện hành vi nào sau đây khi tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp?
Sử dụng lợi ích vật chất để mua chuộc cử tri.
Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về bầu cử.
Ghi tên vào danh sách cử tri ở nhiều địa phương.
Lợi dụng bầu cử để tuyên truyền trái với pháp luật.
Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong bầu cử?
Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về bầu cử.
Khiếu nại, khởi kiện những hành vi sai sót về bầu cử.
Ghi tên vào danh sách cử tri ở nhiều địa phương trên cả nước.
Tiếp cận các thông tin về bầu cử theo quy định của pháp luật.
Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nguyên tắc bầu cử trong trường hợp nào sau đây?
Kiểm tra niêm phong hòm phiếu.
Giám sát hoạt động bầu cử.
Bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.
Nghiên cứu lí lịch ứng cử viên.
Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đang
thực hiện cách li y tế.
chấp hành hình phạt tù.
bí mật theo dõi nhân chứng.
tham gia công tác biệt phái.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau: “…… là việc công dân có đủ điều kiện thể hiện nguyện vọng của mình được ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp”.
Quyền bầu cử.
Quyền ứng cử.
Quyền tự do.
Quyền bình đẳng.
Theo quy định của pháp luật, trừ những trường hợp bị cấm, công dân từ đủ 21 tuổi trở lên có quyền
tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin.
ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.
bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.
được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, tính mạng, danh dự.
Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền ứng cử bằng hình thức tự ứng cử hoặc được
bí mật tranh cử.
vận động tranh cử.
giới thiệu ứng cử.
ủy quyền ứng cử.
Khi tham gia bầu cử, ứng cử, công dân có nghĩa vụ
sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.
tuân thủ các quy định của Hiến pháp và pháp luật.
chỉ tham gia bầu cử khi được hưởng lợi ích vật chất.
trao đổi với người khác về nội dung phiếu bầu của mình.
Trước những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử, chúng ta cần
học tập, noi gương.
khuyến khích, cổ vũ.
lên án, ngăn chặn.
thờ ơ, vô cảm.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nghĩa vụ của công dân khi tham gia bầu cử, ứng cử?
Không lợi dụng quyền bầu cử, ứng cử để xâm phạm lợi ích của Nhà nước.
Tuân thủ các quy định của Hiến pháp và pháp luật về bầu cử và ứng cử.
Thông báo, trao đổi với người khác về nội dung phiếu bầu của mình.
Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.
Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử gây ra hậu quả như thế nào đối với cơ quan nhà nước?
Suy sụp tinh thần và gây tổn thất kinh tế cho công dân.
Không thể hiện được nguyện vọng của bản thân công dân.
Ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng, danh dự của công dân.
Làm sai lệch kết quả bầu cử và lãng phí ngân sách nhà nước.
Chủ thể nào dưới đây thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử?
Anh A tự ý viết và bỏ phiếu bầu cử thay cho người thân không biết chữ.
Anh V (21 tuổi) tự ứng cử đại biểu HĐND để ra sức giúp ích cho địa phương.
Bà Q vận động mọi người bỏ phiếu bầu cho chồng mình và hứa sẽ tặng quà cảm ơn.
Ông P yêu cầu người thân không bỏ phiếu bầu cử cho người có mâu thuẫn với mình.
Theo quy định của pháp luật: mọi công dân đều được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội. Quyền của công dân
luôn tách rời với nghĩa vụ công dân.
không liên quan đến nghĩa vụ công dân.
không tách rời với nghĩa vụ công dân.
không có mối liên hệ với nghĩa vụ công dân.
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm
từ bỏ sở hữu mọi tài sản.
phủ nhận lời khai nhân chứng.
về hành vi vi phạm của mình.
thay đổi hiện trường gây án.
Mọi công dân khi vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì
người có chức vụ cao hơn sẽ không bị xử lí.
đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau.
người có tài sản nhiều hơn sẽ không bị xử lí.
người có địa vị xã hội cao hơn sẽ không bị xử lí.
Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
Công ty K buộc chị M thôi việc trong thời gian đang nuôi con tám tháng tuổi.
Cán bộ xã T không ghi tên vào anh B (18 tuổi) danh sách cử tri vì anh B không biết chữ.
Dù vượt đèn đỏ, nhưng anh S không bị xử phạt vì anh là con chủ chủ tịch tỉnh H.
Nhà nước ban hành một số chính sách ưu tiên đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số.
