wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra an toàn hóa chất

Total questions: 78

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Khi sử dụng hóa chất trong phòng thí nghiệm, em cần phải làm gì để đảm bảo an toàn?

a)

Lấy hóa chất trực tiếp bằng tay không.

b)

Tránh hít trực tiếp mùi của hóa chất.

c)

Đổ hóa chất dư thừa vào bồn rửa.

d)

Để các chai lọ hóa chất mở nắp sau khi sử dụng.

2.

Khi rút phích cắm điện, em cần thực hiện cách nào để đảm bảo an toàn?

a)

Dùng tay kéo dây điện ra khỏi ổ cắm.

b)

Nắm chắc phần phích cắm và kéo ra nhẹ nhàng.

c)

Dùng một vật dụng để cạy phích cắm ra.

d)

Kéo thật mạnh dây điện để rút ra nhanh.

3.

Khi thực hiện thí nghiệm với hóa chất ăn mòn như axit hoặc bazơ mạnh, tại sao chúng ta cần phải sử dụng găng tay và kính bảo hộ?

a)

Để trông chuyên nghiệp và giống các nhà khoa học.

b)

Để tránh hóa chất gây hại cho da và mắt khi tiếp xúc trực tiếp.

c)

Để hóa chất phản ứng tốt hơn.

d)

Để tiết kiệm thời gian dọn dẹp sau khi thí nghiệm.

4.

Trong các quá trình dưới đây, quá trình nào có sự biến đội vật lí?

a)

Hòa tan muối ăn vào cốc nước.

b)

Châm lửa vào bấc đèn cồn, bất đèn cồn cháy.

c)

Đốt cháy gas để đun nấu.

d)

Đốt cháy nến.

5.

Khi đun nóng, parafin (sáp nến) chảy lỏng ra và có thể đông cứng lại khi nguội. Đây là dạng biến đổi nào?

a)

Biến đổi hóa học vì tạo ra chất mới.

b)

Biến đổi vật lý vì không tạo ra chất mới.

c)

Biến đổi hóa học vì có sự thay đổi trạng thái.

d)

Biến đổi hóa học vì sáp không quay lại trạng thái ban đầu.

6.

Trong sản xuất và đời sống, các phản ứng toả nhiệt không có ứng dụng nào trong các ứng dụng sau?

a)

Cung cấp năng lượng nhiệt (nhiệt năng) cho các ngành công nghiệp, làm cho các động cơ hay máy phát điện hoạt động.

b)

Cung cấp năng lượng cho động cơ điện.

c)

Cung cấp năng lượng dùng để đun nấu, sưởi ấm, thắp sáng,...

d)

Cung cấp năng lượng trong

7.

Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất: A + B → C + D. Phương trình bảo toàn khối lượng là

a)

mA + mC = mB + mD.

b)

mA + mD = mB + mC.

c)

mA + mB = mC + mD.

d)

mA + mB = mC - mD.

8.

Phương trình hóa học của phản ứng lưu huỳnh (Sulfur) tác dụng với oxygen tạo thành sulfur dioxide (SO2) dưới đây đúng?

a)

S + O → SO

b)

S + O2 → SO2

c)

S2 + O2 → SO2

d)

SO2 → S2 + O2

9.

Ở điều kiện 1 bar và 25°C, thể tích của 1 mol chất khí xấp xỉ bằng bao nhiêu?

a)

22,4 lít.

b)

25,0 lít.

c)

12,0 lít.

d)

44,8 lít.

10.

Một mol phân tử nước (H₂O) chứa bao nhiêu phân tử nước?

a)

1 mol phân tử nước chứa 6,022 × 10²³ phân tử nước.

b)

1 mol phân tử nước chứa 6,022 × 10²² phân tử nước.

c)

1 mol phân tử nước chứa 3 nguyên tử.

d)

1 mol phân tử nước chứa 2 nguyên tử.

11.

Biết khối lượng mol của khí oxi (O₂) là 32 g/mol và khí hiđro (H₂) là 2 g/mol. Tỉ khối của oxi so với hiđro là bao nhiêu?

a)

16

b)

32

c)

0,5

d)

8

12.

Trong các phương pháp thu khí sau, phương pháp nào phù hợp để thu khí nhẹ hơn không khí?

a)

Thu khí bằng cách đẩy nước.

b)

Thu khí bằng cách đẩy không khí từ trên xuống.

c)

Thu khí bằng cách đẩy không khí từ dưới lên.

d)

Thu khí bằng cách ngưng tụ.

13.

Nồng độ phần trăm (C%) của dung dịch được định nghĩa là gì?

a)

Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.

b)

Số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.

c)

Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

d)

Số mol chất tan có trong 10

14.

dung dịch được định nghĩa là gì?

a)

Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.

b)

Số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.

c)

Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

d)

Số mol chất tan có trong 100 ml dung dịch.

15.

Khi tăng nồng độ của các chất tham gia phản ứng, tốc độ phản ứng sẽ:

a)

Tăng lên.

b)

Giảm đi.

c)

Không thay đổi.

d)

Phụ thuộc vào nhiệt độ.

16.

Khi nhúng một mảnh giấy quỳ tím vào dung dịch axit sunfuric (H₂SO₄) loãng, hiện tượng gì sẽ xảy ra?

a)

Giấy quỳ tím không đổi màu.

b)

Giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

c)

Giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.

d)

Giấy quỳ tím bị phân hủy hoàn toàn.

17.

Dung dịch natri hiđroxit (NaOH) có tính chất hóa học nào sau đây?

a)

Không tác dụng với axit.

b)

Tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

c)

Tác dụng với muối tạo ra khí CO₂.

d)

Không tan trong nước.

18.

Base nào sau đây tan trong nước?

a)

Natri hiđroxit (NaOH)

b)

Đồng (II) hiđroxit (Cu(OH)₂)

c)

Sắt (III) hiđroxit (Fe(OH)₃)

d)

Nhôm hiđroxit (Al(OH)₃)

19.

Natri hiđroxit (NaOH) được sử dụng chủ yếu trong ngành nào sau đây?

a)

Ngành thực phẩm

b)

Ngành sản xuất giấy và bột giấy

c)

Ngành dược phẩm

d)

Ngành sản xuất kim loại

20.

Khi tiến hành pha loãng acid, em cần thực hiện như thế nào để tránh nguy hiểm?

a)

Đổ từ từ nước vào axit.

b)

Đổ từ từ axit vào nước.

c)

Đổ nhanh axit vào nước.

d)

Đổ nhanh nước vào axit.

21.

Để kiểm tra tính dẫn điện của một vật, em nên sử dụng thiết bị nào?

a)

Đèn pin.

b)

Ampe kế.

c)

Vôn kế.

d)

Bóng đèn thử điện.

22.

Vì sao không nên ăn uống trong phòng thực hành khoa học?

a)

Vì điều này không phù hợp với quy tắc phòng thí nghiệm.

b)

Vì thức ăn và đồ uống có thể phản ứng với các hóa chất

23.

Câu 3 (Hiểu - Vận dụng) Vì sao không nên ăn uống trong phòng thực hành khoa học?

a)

Vì điều này không phù hợp với quy tắc phòng thí nghiệm.

b)

Vì thức ăn và đồ uống có thể phản ứng với các hóa chất và gây ngộ độc.

c)

Vì điều này gây mất tập trung trong quá trình làm thí nghiệm.

d)

Vì không có bàn ghế phù hợp để ăn uống.

24.

Câu 4 (Biết - Nhận thức) Trong các quá trình dưới đây, quá trình nào có sự biến đội hóa học?

a)

Cho đường vào cốc nước, đường tan.

b)

Kết tinh nước biển để thu được muối ăn.

c)

Đốt nhiên liệu (than, khí đốt,…)

d)

Thời tiết lạnh giá , nước mưa hóa rắn thành tuyết.

25.

Câu 5 (Hiểu - Nhận thức) Sự cháy của cồn (rượu) trong không khí là biến đổi nào?

a)

Biến đổi vật lý vì chỉ thay đổi trạng thái của cồn.

b)

Biến đổi hóa học vì tạo ra chất mới là khí CO₂ và H₂O.

c)

Biến đổi vật lý vì không có sự thay đổi màu sắc.

d)

Biến đổi vật lý vì có sự thay đổi nhiệt độ.

26.

Câu 6 (VD -VD) Phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng để xảy ra?

a)

Phản ứng giữa axit và bazơ.

b)

Phản ứng đốt cháy xăng.

c)

Phản ứng giữa nước và muối.

d)

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch.

27.

Câu 7 (Biết - Nhận thức) Phương trình hóa học là gì?

a)

Một biểu thức toán học thể hiện sự cân bằng hóa học.

b)

Một biểu diễn ngắn gọn các chất tham gia và sản phẩm trong phản ứng hóa học.

c)

Một công thức hóa học của một hợp chất.

d)

Một sơ đồ phản ứng trong tự nhiên.

28.

Câu 8 (Hiểu -Nhận thức) Bước đầu tiên trong việc lập phương trình hóa học là gì?

a)

Cân bằng phương trình.

b)

Xác định các chất tham gia và sản phẩm của phản ứng.

c)

Viết công thức hóa học của các chất.

d)

Thay đổi trạng thái của các chất.

29.

Câu 9 (Biết - Nhận thức) Thể tích mol của một chất khí ở điều kiện áp suất 1 bar và nhiệt độ 25°C là gì?

a)

Thể tích của 1 mol chất khí đo ở bất kỳ điều kiện nào.

b)

Thể tích của 1 mol chất khí ở áp suất 1 bar và 25°C.

c)

Thể tích

30.

ích mol của một chất khí ở điều kiện áp suất 1 bar và nhiệt độ 25°C là gì?

a)

Thể tích của 1 mol chất khí đo ở bất kỳ điều kiện nào.

b)

Thể tích của 1 mol chất khí ở áp suất 1 bar và 25°C.

c)

Thể tích của 1 mol chất khí khi đông đặc.

d)

Thể tích của 1 gam chất khí ở 0°C và áp suất 1 atm.

31.

Một mol nguyên tử của bất kỳ nguyên tố nào chứa bao nhiêu nguyên tử?

a)

6,022 × 10²⁴ nguyên tử.

b)

6,022 × 10²³ nguyên tử.

c)

1,02 × 10²² nguyên tử.

d)

1,02 × 10²³ nguyên tử.

32.

Tỉ khối của khí metan (CH₄) so với không khí là bao nhiêu, biết khối lượng mol của CH₄ là 16 g/mol và của không khí xấp xỉ 29 g/mol?

a)

0,55

b)

1,81

c)

1,25

d)

0,80

33.

Khí oxi (O₂) có khối lượng mol là 32 g/mol, khí cacbon đioxit (CO₂) có khối lượng mol là 44 g/mol. So với khí oxi, khí CO₂:

a)

Nhẹ hơn khí oxi.

b)

Có khối lượng bằng với khí oxi.

c)

Nặng hơn khí oxi.

d)

Không có sự khác biệt về khối lượng mol giữa hai khí.

34.

Công thức tính nồng độ phần trăm (C%) của dung dịch là:

a)

C% = (khối lượng dung môi / khối lượng dung dịch) × 100%.

b)

C% = (khối lượng chất tan / khối lượng dung dịch) × 100%.

c)

C% = (khối lượng dung dịch / khối lượng chất tan) × 100%.

d)

C% = (số mol chất tan / thể tích dung dịch) × 100%.

35.

Yếu tố nào sau đây có thể làm tăng tốc độ phản ứng hóa học?

a)

Giảm nhiệt độ của hệ phản ứng.

b)

Giảm nồng độ của chất phản ứng.

c)

Tăng diện tích bề mặt chất phản ứng.

d)

Sử dụng dung môi không phù hợp.

36.

Khi cho một mảnh kẽm (Zn) vào dung dịch axit HCl, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?

a)

Dung dịch đổi màu sang màu xanh.

b)

Có khí bay lên và mảnh kẽm dần tan ra.

c)

Mảnh kẽm chìm xuống và không có hiện tượng nào xảy ra.

d)

Xuất hiện kết tủa trắng.

37.

Hiện tượng nào sau đây xảy ra khi nhỏ dung dịch phenolphtalein vào dung dịch kiềm (base)?

a)

Dung dịch chuyển màu xanh.

b)

Dung dịch chuyển màu hồng.

c)

Dung dịch chuyển màu vàng.

d)

Không có sự thay đổi màu.

38.

Trong các base sau, base nào không tan trong nước?

a)

Bari hiđroxit (Ba(OH)₂)

b)

Canxi hiđroxit (Ca(OH)₂)

c)

Đồng (II) hiđroxit (Cu(OH)₂)

d)

Kali hiđroxit (KOH)

39.

Canxi hiđroxit (Ca(OH)₂) có ứng dụng gì trong xây dựng?

a)

Làm chất tẩy rửa

b)

Dùng để sản xuất nhựa

c)

Làm vật liệu xây dựng và để xử lý nước

d)

Làm thuốc nhuộm

40.

Khi làm việc với hóa chất dễ cháy, em nên làm gì?

a)

Để hóa chất gần nguồn lửa để dễ thao tác.

b)

Sử dụng đèn cồn hoặc bếp đun trong suốt quá trình thí nghiệm.

c)

Giữ hóa chất xa các nguồn lửa hoặc tia lửa.

d)

Không cần quan tâm đến khoảng cách với nguồn lửa.

41.

Thiết bị nào sau đây được dùng để đo cường độ dòng điện?

a)

Ampe kế.

b)

Công tắc.

c)

Cầu chì.

d)

Vôn kế.

42.

Khi kết thúc thí nghiệm, em cần làm gì với các dụng cụ và hóa chất đã sử dụng?

a)

Rửa sạch các dụng cụ và đổ hóa chất dư thừa vào bồn rửa.

b)

Rửa sạch dụng cụ, phân loại hóa chất theo hướng dẫn và dọn dẹp gọn gàng.

c)

Để các dụng cụ và hóa chất lại cho nhóm thực hành tiếp theo.

d)

Đổ hóa chất ra ngoài cửa sổ để tiết kiệm thời gian dọn dẹp.

43.

Trong các quá trình dưới đây, quá trình nào có sự biến đội vật lí?

a)

Hòa tan muối ăn vào cốc nước.

b)

Châm lửa vào bấc đèn cồn, bất đèn cồn cháy.

c)

Đốt cháy gas để đun nấu.

d)

Đốt cháy nến.

44.

Quá trình nào sau đây là sự biến đổi vật lý?

a)

Đốt cháy giấy, tạo ra khói và tro.

b)

Hòa tan đường vào nước.

c)

Sắt bị gỉ khi để ngoài không khí.

d)

Bột nở (baking soda) phản ứng với giấm tạo ra khí.

45.

Trong phản ứng phân hủy canxi cacbonat (CaCO₃) thành canxi oxit (CaO) và khí carbon dioxide (CO₂), năng lượng nào cần được cung cấp?

a)

Năng lượng hóa học

b)

Năng lượng nhiệt

c)

Năng lượng điện

d)

Năng lượng ánh sáng

46.

Phương trình hóa học nào sau đây là đúng?

a)

H2+O2→H2O

b)

CH4+O2→CO2+H2O

c)

Na+Cl→NaCl

d)

Cả B và C đều đúng.

47.

Sau khi xác định các chất tham gia và sản phẩm, bước tiếp theo trong lập phương trình hóa học là gì?

a)

Viết công thức hóa học của các chất.

b)

Cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố.

c)

Chọn trạng thái của các chất.

d)

Ghi chú điều kiện phản ứng.

48.

Thể tích mol của chất khí phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?

a)

Khối lượng và nhiệt độ của khí.

b)

Loại chất khí và số mol của chất khí.

c)

Áp suất và nhiệt độ của khí.

d)

Khối lượng và loại chất khí.

49.

Số Avogadro, được dùng trong định nghĩa về mol, có giá trị xấp xỉ là bao nhiêu?

a)

3,01 × 10²³

b)

6,02 × 10²³

c)

1,20 × 10²³

d)

9,01 × 10²²

50.

Biết khối lượng mol của khí CO₂ là 44 g/mol và khí N₂ là 28 g/mol. Tỉ khối của CO₂ so với N₂ là bao nhiêu?

a)

1,5

b)

0,75

c)

2

d)

1,25

51.

Với khí có khối lượng mol lớn hơn không khí, em nên thu khí theo phương pháp nào để hạn chế rò rỉ?

a)

Đẩy không khí từ dưới lên (dùng ống đặt thấp hơn).

b)

Đẩy không khí từ trên xuống (dùng ống đặt cao hơn).

c)

Th

52.

ối lượng mol lớn hơn không khí, em nên thu khí theo phương pháp nào để hạn chế rò rỉ?

a)

Đẩy không khí từ dưới lên (dùng ống đặt thấp hơn).

b)

Đẩy không khí từ trên xuống (dùng ống đặt cao hơn).

c)

Thu bằng cách đông đặc khí.

d)

Thu bằng cách nén khí vào bình chứa.

53.

Nồng độ mol (CM) của dung dịch được định nghĩa là gì?

a)

Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.

b)

Số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.

c)

Số mol chất tan có trong 100 ml dung dịch.

d)

Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

54.

Vai trò của chất xúc tác trong phản ứng hóa học là gì?

a)

Làm giảm nhiệt độ của phản ứng.

b)

Tăng nồng độ chất phản ứng.

c)

Thay đổi phương trình hóa học của phản ứng.

d)

Làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị tiêu hao.

55.

Khi cho một mảnh kẽm (Zn) vào dung dịch axit HCl, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?

a)

Dung dịch đổi màu sang màu xanh.

b)

Có khí bay lên và mảnh kẽm dần tan ra.

c)

Mảnh kẽm chìm xuống và không có hiện tượng nào xảy ra.

d)

Xuất hiện kết tủa trắng.

56.

Khi cho dung dịch canxi hiđroxit (Ca(OH)₂) vào dung dịch axit clohidric (HCl), hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?

a)

Có khí bay lên.

b)

Xuất hiện kết tủa trắng.

c)

Dung dịch trở nên trong suốt và không màu.

d)

Dung dịch có màu xanh dương.

57.

Tính chất nào sau đây đúng với các base tan trong nước?

a)

Gọi là kiềm và có khả năng làm giấy quỳ tím chuyển xanh.

b)

Không làm đổi màu giấy quỳ tím.

c)

Không phản ứng với axit.

d)

Không tan và không tạo dung dịch.

58.

Dung dịch kali hiđroxit (KOH) thường được sử dụng trong lĩnh vực nào?

a)

Làm phân bón cho cây trồng

b)

Sản xuất xà phòng và chất tẩy rửa

c)

Chế biến thực phẩm

d)

Sản xuất dược phẩm

59.

Hường được sử dụng trong lĩnh vực nào?

a)

Làm phân bón cho cây trồng

b)

Sản xuất xà phòng và chất tẩy rửa

c)

Chế biến thực phẩm

d)

Sản xuất dược phẩm

60.

Sau khi sử dụng hóa chất xong, em nên làm gì với dụng cụ đựng hóa chất?

a)

Để nguyên hóa chất thừa trong dụng cụ.

b)

Rửa sạch dụng cụ và đậy nắp hóa chất cẩn thận.

c)

Đổ hóa chất thừa vào chai khác.

d)

Bỏ dụng cụ và không cần rửa lại.

61.

Khi phát hiện dây điện bị hở hoặc rò rỉ điện, em nên làm gì để đảm bảo an toàn?

a)

Tiếp tục sử dụng dây điện như bình thường.

b)

Dùng băng keo thông thường để quấn lại dây điện.

c)

Ngắt nguồn điện và báo ngay cho người lớn hoặc kỹ thuật viên.

d)

Kéo căng dây để kiểm tra thêm.

62.

Khi có sự cố đổ hóa chất ra bàn thí nghiệm, em cần thực hiện bước nào trước tiên?

a)

Dùng khăn lau ngay để chất lỏng không lan ra.

b)

Đưa hóa chất bị đổ vào bình chứa khác để tái sử dụng.

c)

Báo cáo ngay cho giáo viên hoặc người giám sát phòng thí nghiệm.

d)

Tự xử lý ngay lập tức mà không cần thông báo cho ai.

63.

Trong các quá trình dưới đây, quá trình nào có sự biến đội hóa học?

a)

Cho đường vào cốc nước, đường tan.

b)

Kết tinh nước biển để thu được muối ăn.

c)

Đốt nhiên liệu (than, khí đốt,…)

d)

Thời tiết lạnh giá , nước mưa hóa rắn thành tuyết.

64.

Khi đun nóng, parafin (sáp nến) chảy lỏng ra và có thể đông cứng lại khi nguội. Đây là dạng biến đổi nào?

a)

Biến đổi hóa học vì tạo ra chất mới.

b)

Biến đổi vật lý vì không tạo ra chất mới.

c)

Biến đổi hóa học vì có sự thay đổi trạng thái.

d)

Biến đổi hóa học vì sáp không quay lại trạng thái ban đầu.

65.

Phản ứng nào dưới đây cần phải cung cấp năng lượng để xảy ra trong quá trình sản xuất nhôm?

a)

Phản ứng giữa nhôm và oxy.

b)

Phản ứng điện phân nhôm oxit (Al₂O₃).

66.

Phản ứng nào dưới đây cần phải cung cấp năng lượng để xảy ra trong quá trình sản xuất nhôm?

a)

Phản ứng giữa nhôm và oxy.

b)

Phản ứng điện phân nhôm oxit (Al₂O₃).

c)

Phản ứng giữa nhôm và axit.

d)

Phản ứng giữa nhôm và nước.

67.

Tại sao cần phải cân bằng phương trình hóa học?

a)

Để dễ nhớ các chất tham gia phản ứng.

b)

Để đảm bảo rằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố là như nhau ở cả hai bên phương trình.

c)

Để tăng tốc độ phản ứng.

d)

Để thay đổi trạng thái của các chất.

68.

Sau khi hoàn thành các bước lập phương trình hóa học, điều gì cần làm tiếp theo?

a)

Kiểm tra lại từng bước đã thực hiện.

b)

Viết lại phương trình dưới dạng số.

c)

Phân tích các sản phẩm.

d)

Hủy bỏ những chất không cần thiết.

69.

Khi tăng nhiệt độ từ 25°C lên 50°C ở cùng áp suất 1 bar, thể tích mol của chất khí sẽ:

a)

Giảm đi.

b)

Tăng lên.

c)

Không thay đổi.

d)

Bằng một nửa giá trị ban đầu.

70.

Khái niệm "mol" được định nghĩa là gì?

a)

Lượng chất chứa số Avogadro (6,02 × 10²³) các hạt cơ bản như nguyên tử, phân tử, hoặc ion.

b)

Khối lượng của một chất bất kỳ.

c)

Số nguyên tử trong một phân tử bất kỳ.

d)

Số lượng các nguyên tử trong một gam chất.

71.

Biết khối lượng mol của khí oxi (O₂) là 32 g/mol và khí hiđro (H₂) là 2 g/mol. Tỉ khối của oxi so với hiđro là bao nhiêu?

a)

16

b)

32

c)

0,5

d)

8

72.

Khí oxi (O₂) có khối lượng mol là 32 g/mol, khí cacbon đioxit (CO₂) có khối lượng mol là 44 g/mol. So với khí oxi, khí CO₂:

a)

Nhẹ hơn khí oxi.

b)

Có khối lượng bằng với khí oxi.

c)

Nặng hơn khí oxi.

d)

Không có sự khác biệt về khối lượng mol giữa hai khí.

73.

Công thức tính nồng độ mol (CM) của dung dịch là:

4 lines
74.

Yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế nào?

a)

Nhiệt độ cao sẽ làm giảm tốc độ phản ứng.

b)

Nhiệt độ cao sẽ làm tăng tốc độ phản ứng.

c)

Nhiệt độ không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

d)

Chỉ làm tăng tốc độ nếu phản ứng có chất xúc tác.

75.

Khi nhúng một mảnh giấy quỳ tím vào dung dịch axit sunfuric (H₂SO₄) loãng, hiện tượng gì sẽ xảy ra?

a)

Giấy quỳ tím không đổi màu.

b)

Giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

c)

Giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.

d)

Giấy quỳ tím bị phân hủy hoàn toàn.

76.

Khi cho dung dịch canxi hiđroxit (Ca(OH)₂) vào dung dịch axit clohidric (HCl), hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?

a)

Có khí bay lên.

b)

Xuất hiện kết tủa trắng.

c)

Dung dịch trở nên trong suốt và không màu.

d)

Dung dịch có màu xanh dương.

77.

Base nào sau đây là kiềm (tan trong nước) và được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp?

a)

Sắt (III) hiđroxit (Fe(OH)₃)

b)

Natri hiđroxit (NaOH)

c)

Đồng (II) hiđroxit (Cu(OH)₂)

d)

Nhôm hiđroxit (Al(OH)₃)

78.

Một trong những ứng dụng của nhôm hiđroxit (Al(OH)₃) là gì?

a)

Dùng làm thuốc nhuộm

b)

Làm chất chống đông trong thực phẩm

c)

Dùng làm thuốc kháng axit dạ dày

d)

Làm vật liệu xây dựng