Font size
WorksheetsQuiz về Hạnh Phúc và Lương Tâm
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Trạng thái khẳng định của lương tậm là:
Trạng thái làm cho lương tâm thanh thản, giúp nâng cao tính tích cực của con người, tin tưởng vào hoạt động của mình
Trạng thái bình thường của lương tâm, giúp con người tự phán xét hành vi sai trái của mình
Trạng thái làm cho lương tâm thanh thản, giúp con người thức tỉnh, hối cải và tìm cách khắc phục lỗi lầm
Trạng thái bình thường của lương tâm, giúp nâng cao tính tích cực của con người, tin tưởng vào hoạt động của mình
Sự cắn rứt của lương tâm, giúp con người tự phán xét hành vi sai trái cuả mình
Quan niệm về hạnh phúc:
Là mục đích, là lý tưởng tối cao cho mọi cuộc sông có ý nghĩa
Là mỗi quan tâm lớn của mọi thời đại
Quyết định thái độ sống, quyết định toàn bộ hoạt động của con người
Là mục đích, là lý tưởng tối cao cho mọi cuộc sống có ý nghĩa; Là mối quan tâm lớn của mọi thời đại
Là mục đích, là lý tưởng tối cao cho mọi cuộc sống có ý nghĩa; Hạnh phúc là mối quan tâm lớn của mọi thời đại, bởi lẽ quan niệm về hạnh phúc quyết định thái độ sống, quyết định toàn bộ hoạt động của con người
Quan niệm trước Mác về hạnh phúc:
Heghen cho rằng hạnh phúc chỉ có ở người giàu, người nghèo và lao động không có hạnh phúc
Aristote nhân mạnh hạnh phúc là cuộc sông trí tuệ
Democrite cho rằng trí tuệ chế ngự sự đau khổ
Heghen cho rằng hạnh phúc chỉ có ở người giàu, người nghèo và lao động không có hạnh phúc; Aristote nhấn mạnh hạnh phúc là cuộc sông trí tuệ.
Heghen cho rằng hạnh phúc chỉ có ở người giàu, người nghèo và lao động không có hạnh phúc; Aristote nhấn mạnh hạnh phúc là cuộc sông trí tuệ chế ngự sự đau khổ. Democrite cho rằng trí tuệ chế ngự sự đau khổ
Quan niệm đạo đức Mác - Lênin về hạnh phúc cho rằng:
Lẽ sống đem lại cơ sở triêt học cho hạnh phúc, người có hạnh phúc nhất là người đấu tranh đem lại hạnh phúc cho người khác, cho xã hội
Lẽ sống của con người là tìm cho mình hạnh phúc trong sự thoải mái về thể chất và tinh thần
Lẽ sống là sự thống nhất giữa nghĩa vụ và hạnh phúc
Lẽ sống của con người là tìm cho mình hạnh phúc trong sự thoai mái về thể chất và tinh thần; Lẽ sống đem lại cơ sở triêt học cho hạnh phúc, người có hạnh phúc nhất là người đấu tranh đem lại hạnh phúc cho người khác, cho xã hội
Lẽ sống là sự thống nhất giữa nghĩa vụ và hạnh phúc; Lễ sống đem lại cơ sở triết học cho hạnh phúc, người có hạnh phúc nhất là người đấu tranh đem lại hạnh phúc cho người khác, cho xã hội
Câu nào sau đây sai:
Người có lẽ sống chưa đủ mà phải có lẽ sống đúng đắn mới thúc đẩy hoạt động tích cực. Người có cống hiến cho xã hội càng lớn thì ý nghĩa cuộc sống càng cao đẹp
Lẽ sống của con người là tìm cho mình hạnh phúc trong việc thoa mãn những nhu cầu sinh vật và nhu cầu an toàn
Lẽ sống là nền tảng của lý tưởng, sống cô lý tường sống mới có động lực vượt qua khó khăn nguy hiểm, vươn lên đỉnh cao của đức tài
Lẽ sống đem lại cơ sở triết học cho hạnh phúc, người có hạnh phúc nhất là người đầu tranh đem lại hạnh phúc cho người khác, cho xã hội
Lẽ sống là sự nổ lực chủ quan tự hoàn thiện đạo đức của mình, là s
Đạo đức y học:
Là các qui tắc, nguyên tắc chuẩn mực của ngành y tế
Là các qui tắc, nguyên tắc chuẩn mực của xã hội
Nhằm phục vụ cho lợi ích và tiến bộ của ngành y tế
Là cơ sở để mọi thành viên y tế tự giác điều chỉnh hành vi của mình
Là các qui tắc, nguyên tắc chuẩn mực của ngành y tế, nhờ đó mà mọi thành viên y tế tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích và tiến bộ của ngành y tế
Bản chất của đạo đức y học:
Là khoa học vè lý luận, phẩm cách của người cần bộ y tế và bản chất giai cấp của vấn đề
Là học thuyết về nghĩa vụ người thầy thuốc và cả trách nhiệm công dần của người ấy, không những trên bệnh nhân, trên đồng nghiệp mà cả toàn thể nhân dân
Là yêu cầu đặc biệt có liên quan đến việc tiến hành các hoạt động nhằm đem lại sức khỏe cho con người
Là khoa học về lý luận, phẩm cách của người cán bộ y tế và bản chất giai cấp của vấn đề ấy; Là học thuyết về nghĩa vụ người thầy- thuốc-và cả trách nhiệm công dân của người ấy, không những trên bệnh nhân, trên đồng nghiệp mà cả toàn thể nhân dân; Là yêu cầu đặc biệt có liên quan đến việc tiến hành các hoạt động nhằm đem lại sức khỏe cho con người
Là học thuyết về nghĩa vụ người thầy thuốc và cả trách nhiệm công mậ của ăn thể áh, không Là tnu tiến đậc dí nhôn, tiên đản g nghiệp tiến hành các hoạt động nhằm đem lại sức khỏe cho con người
Đạo đức y học có những đặc điểm sau:
Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của ngành y tế
Là cơ sở để mọi thành viên y tê tự giác điêu chỉnh hiành vi của mỉnh
Nhằm phục vụ cho sự tiến bộ của ngành y tế
Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của ngành y tế; Là cơ sở dể mọi thành viên y tế tự giác điều chỉnh hành vi của mình
Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của ngành y tế; Là cơ sở để mọi thành viên y tế tự giác điều chỉnh hành vi của mình nhằm phục vụ cho sự tiền bộ của ngành y tế
Một trong những mối quan hệ cơ bản của đạo đức y học là:
Thầy thuốc- lâm sàng
Thầy thuốc- trẻ em
Thầy thuốc- bệnh nhân
Thầy thuốc- phụ nữ
Thầy thuốc- người già
Các môi quan hệ cơ bản trong đạo đức y học:
Thầy thuốc- bệnh nhân, Thầy thuốc- đồng nghiệp
Thầy thuốc-công việc, Thầy thuốc- khoa học
Thầy thuốc- bệnh nhân, Thầy thuốc- đồng nghiệp, Thầy thuốc-công việc, Thây thuốc- khoa học
Thây thuốc - lâm sàng
Thầy thuốc- bệnh nhân, Thầy thuốc- đồng nghiệp, Thấy thuốc - lâm sàng
Lĩnh vực nghề nghiệp của ngành y có các phạm vi nguyên tắc chuẩn mực sau:
Luật pháp hành nghề y tế, Tiệu chuẩn đạo đức của người thầy thuốc
Tiêu chuẩn đạo đức của người thầy thuốc
Lương tâm của người thầy thuốc
Luật pháp hành nghề y tế
Tiêu chuẩn đạo đức của người thầy thuốc; Lương tâm của người thầy thuốc
Các mối quan hệ cơ bản nói lên tính chất luân lý của đạo đức y học là:
Mối quan hệ giữa thầy thuốc với bệnh nhân, thây thuôc với đông nghiệp
Mối quan hệ giữa thấy thuốc với công việc, thây thuốc với khoa học
Mối quan hệ giữa thầy thuốc với y tá, thầy thuốc với y học lâm sàng
Mối quan hệ giữa thầy thuốc với bệnh nhân, thầy thuốc với đồng nghiệp, thấy thuốc với công việc, thây thuốc với khoa học
Mối quan hệ giữa thầy thuốc với bệnh nhân, thầy thuốc với đồng nghiệp, thầy thuốc với y tá, thầy thuốc với y học lâm sàng
Thời kỳ chiếm hữu nô lệ nằm trong khoảng thời gian nào sau đây:
4000 năm trước công nguyên đên 500 năm sau công nguyên
4000 năm trước công nguyên đến 300 năm sau công nguyên
3000 năm trước công nguyên đến 500 năm sau công nguyên
3000 năm trước công nguyên đến 200 năm sau công nguyên
2000 năm trước công nguyên đến 500 năm sau công nguyên
Người Sumerien xuất hiện vào khoảng :
5000 năm trước công nguyên
4000 năm trước công nguyên
3000 năm trước công nguyên
2000 năm trước công nguyên
1000 năm trước công nguyên
Thời kỳ Sumerien Babilon đã đặt ra bộ luật lấy tên là:
Kamourabi
Hamourabi
Namourabi
Lamourabi
Tamourabi
Thời kỳ Sumerien Babilon :
Chưa có bộ luật nào qui định tiêu chuẩn hành nghề y
Có bộ luật qui định tiêu chuẩn hành nghề y một cách đơn giản
Có bộ luật qui định tiêu chuẩn hành nghề y một cách đầy đủ
Có nhiều bộ luật qui định tiêu chuẩn hành nghề y một cách đầy đủ
Đã có bộ luật qui định tiêu chuẩn hành nghề y nhưng không rõ ràng
Trong thời kỳ Sumerien Babilon:
Người thầy thuốc không được quyền lẩy tiên khám và chữa bệnh
Người thầy thuốc được lấy tiền khám và chữa bệnh
Người thầy thuốc không được quyền lấy tiền khám và chữa bệnh khi chữa cho người nô lệ
Người thầy thuốc không được quyền lấy tiền khám và chữa bệnh bất kể họ là chủ nô hay nô lệ
Thầy thuốc có thể lấy tiền khám và chữa bệnh tủy theo ý muốn
Thời kỳ Trung hoa cổ đại đã có nhiều sách nói về:
Thiên nhiên và cuộc sống
Tự nhiên và xã hội
Thiên nhiên và con người
Thiên nhiên và xã hội
Khoa học và cuộc sống loài vật
Trong một cuốn sách về thiên nhiên và cuộc sống thời kỳ Trung hoa cố đại đã có những qui định nào sau đây:
Nguyên lý hành nghề cơ bản của người thầy thuốc; Yêu cầu thầy thuốc phải có đạo đức; Thầy thuốic phảibiết khuyên bệnh nhân tự chữa bệnh, hãy "biết giữ gìn trái tim trong lồng ngực"
Yêu cầu thầy thuốc phải có đạo đức
Thầy thuốic phảibiết khuyên bệnh nhân tự chữa bệnh, hãy biết giữ gìn trái tim trong lông ngực"
Nguyên lý hành nghê cơ bản của người thây thuốc; Yêu cầu thầy thuốc phải có đạo đức
Nguyên lý hành nghề cơ bản của người thầy thuốc
Thầy thuốc Hoa Đà thời Chiến quốc:
Là danh y đề cao đạo đức trong lúc hành nghề
Biết phép tâm lý trị liệu, biết dùng khí công để chữa bệnh
Là người đã tìm ra thuốc mê và sử dụng nó như là một phương pháp nhân đạo
Là danh y đề cao đạo đức trong lúc hành nghề; Là người đã tìm ra thuốc mê và sử dụng nó như là một phương pháp nhân đạo
Là danh y đề cao đạo đức trong lúc hành nghề; Là người đã tim ra thuốc mê và sử dụng nó như là một phương pháp nhân đạo. Ông đã biết phép tâm lý để chữa bệnh
Thời kỳ Ản độ cổ đại:
Chưa có sách nói vê đạo đức y học
Đã có một số cuốn sách nói vê đạo đức y học
Đã có nhiều sách nói về đạo đức y học
Đã có sách qui định những tiêu chuẩn hành nghề y nhưng không rõ rằng, đầy đủ
Đã có 2 cuốn sách nói về đạo đức y học
Cuốn "Đời sống" thời Án độ cổ đại đã nói lên tiêu chuẩn người thầy thuốc như sau:
Chỉ cần có tư chất và tình cảm tốt, bất kể xuất thân như thế nào
Chi cần có tư chất và tình cảm tốt, bất kể hình thức như thế nào
Chỉ cần có tư chất và tình cảm tốt, xuất thân từ một giai cấp quyền quý
Cần có tư chất và tình cảm tốt, xuất thân từ một giai câip quyền quí, bất kế hình thức như thê nào
Phải đẹp cả hình thức, xuất thân từ một giai cấp quyền quí hoặc từ một gia đình thấy thuốc, có tư chất và tình cảm tốt
Kinh Veda Harak thời Ản độ cổ đại nêu cách lựa chon, đào tạo và đặc điểm thầy thuốc:
Chọn lọc người học ngành y phải từ 16 tuổi trở lên, có phẩm chất, có thể lực, có mục đích tốt và phải xuất thân từ một gia đình tốt
Khi nhập học phải có cam kết hy sinh cả cuộc đời để cứu chữa bệnh nhân
Có quyền được vào nhà bệnh nhân với mục đích trong sáng vì chữa bệnh và có cách xử thế đàng hoàng
Chọn lọc người học ngành y phải từ 16 tuổi trở lên, có phẩm chất, có thê lực, có mực đích tốt và phải xuất thân từ một gia đình tốt; Khi nhập học phải có cam kết hy sinh cả cuộc đời để cứu chữa bệnh nhân.
Chọn lọc người học ngành y phải từ 16 tuổi trở lên, có phẩm chất, có thể lực, có mục đích tốt và phải xuất thân từ một gia đình tốt; Khi nhập học phải có cam kết hy sinh cả cuộc đời để cứu chữa bệnh nhân; Có quyền được vào nhà bệnh nhân với mục đích trong sáng vì chữa bệnh và có cách xử thể đàng hoàng
Kinh Veda Harak thời Ấn độ cổ đại nêu lên những tiêu chuẩn hạnh kiểm của thầy thuốc:
Lòng trắc ẩn
Sự niềm nở
Nhẫn nại, chủ động, bình tĩnh, lạc quan hy vọng
Lòng trắc ẩn, nhẫn nại, chủ động, bình tĩnh, lạc quan hy vọng
Lòng trắc ẩn, sự niềm nở, nhẫn nại, chủ động, bình tĩnh, lạc quan hy vọng
Kinh Veda Bachatta thời Ấn độ cổ đại qui định:
Thầy thuôc phải có lòng nhân đạo, lòng nhân đạo phải trở thành một tôn giáo đối với thầy thuốc
Đối với bệnh nhân cấp cứu sắp chết thầy thuốc phải hết lòng cứu chữa tới cùng, cứu bệnh khẩn trương như cứu hỏa
Bệnh nhân có quyền nghi ngờ thầy thuốc
Thầy thuốc phải có lòng nhân đạo, lòng nhân đạo phải trở thành một tôn giáo đối với thầy thuốc; Đối với bệnh nhân cấp cứu sắp chết thầy thuốc phải hết lòng cứu chữa tới cùng, cứu bệnh khẩn trương như cứu hỏa
Thầy thuốc phải có lòng nhân đạo, lòng nhân đạo phải trở thành một tôn gio đồi với thầy thuốc; Bệnh nhân có quyền nghi ngờ thầy thuốc
Nền y học Brahmana thời Ấn độ cổ đại nêu những chuẩn mực:
Thầy thuốc phải mặc quần áo trắng, thơm tho, móng tay phải cắt cẩn thận và sạch sẽ, khi ra đường phải mang ô và gậy
Có lòng trắc ẩn và nhân hậu, khám bệnh kỹ, đúng hẹn, giữ bí mật
Tránh cười đùa với phụ nữ
Thầy thuốc phải mặc quần áo trắng, thơm tho, móng tay phải cắt cẩn thận và sạch sẽ, khi ra đường phải mang ô và gậy; Tránh cười đùa với phụ nữ; Thầy thuốc phải có lòng trắc ẩn và nhân hậu, khám bệnh kỹ, đúng hẹn, giữ bí mật
Thầy thuốc phải mặc quần áo trắng, thơm tho, móng tay phải cắt cẩn thận và sạch sẽ, khi ra đường phải mang ô và gậy, tránh cười đùa với phụ nữ
Thời kỳ Hy lạp cổ đại:
Có nhiều nhà tư tưởng lớn, học giả lớn đề tâm đền đạo đức y học
Đạo đức y học ít được nói đên
Đã có một sô học giả nghiên cứu về đạo đức y học
Đạo đức y học ra đời nhưng chưa rõ nét
Đã có một số học giả nghiên cứu về đạo đức y học; Đạo đức y học ra đời nhưng chưa rõ nét
Học giải nào sau đậy đã có những chính kiến về đạo đức ở thời kỳ Hy lạp cổ đại:
Avicenne
Aristote
Senaka
Francis bacon
Sydenham
Hyppocrate sống ở thời kỳ nào sau đây:
Ấn độ cổ đại
Hy lạp cổ đại
La mã cổ đại
A rập thời kỳ phong kiến
Hy lạp thời kỳ phong kiến
Năm sinh và mất của Hyppocrate như sau:
400-307 Trước công nguyên
407-307 Trước công nguyên
466-377 Trước công nguyên
466-307 Trước công nguyên
406-377 Trước công nguyên
Hyppocrate:
Nổi bật như một ông tổ của nghệ thuật y học
Đã có nhiều đóng góp cho ngành y với những chuẩn mực đạo đức và nhân sinh quan trong sáng vì nghề nghiệp
Lời thể của ông sống mãi và có nhiều tác dụng tích cực cho thầy thuốc mọi thời đại sau ông noi theo
Nồi bật như một ông tổ của của nghệ thuật y học; Ông đã có nhiều đóng góp cho ngành y với những chuẩn mực đạo đức và nhân sinhquan trong sáng vì nghề nghiệp
Nổi bật như một ông tổ của của nghệ thuật y học; Ông đã có nhiều đóng góp cho ngành y với những chuẩn mực đạo đức và nhân sinh quan trong sáng vì nghề nghiệp; Lời thề của ông sống mãi và có nhiềlu tác dụng tích cực cho thầy thuốc mọi thời đại sau ông noi
Lời thề Hyppocrate chứa đựng những chuẩn mực đạo đức về:
Quan hệ thầy trò
Quan hệ với bệnh nhân: hết lòng vì người bệnh và tránh mọi bất công
Quan hệ thây trò; Quan hệ với bệnh nhân: hêt lòng vì người bệnh và tránh mọi bất công; Bí mật nghề nghiệp
Quan hệ thây trò; Quan hệ với bệnh nhân: hết lòng vì người bệnh và tránh mọi bất công
Bí mật nghề nghiệp
Thời Hy lạp cố đại đã xuất hiện tiêu chuẩn đạo đức của người đỡ đẻ phải là:
Phụ nữ, khôn ngoan, linh hoạt, có thể lực, biết vệ sinh, có đức độ và bình tĩnh
Khôn ngoan, linh hoạt, có thể lực, biết vệ sinh
Có đức độ và bình tĩnh
Phụ nữ, có đức độ và bình tĩnh
Phụ nữ
Thời La mã cổ đại:
Người ta ít nhắc đến vấn đề đạo đức trong y học
Có nhiều công trình về chuẩn mực đạo đức. Thời kỳ này có hội thầy thuốc nhân dân qui định những tiêu chuẩn hành nghề y
Có nhiều công trình về chuẩn mực đạo đức
Có hội thầy thuốc nhân dân qui định những tiêu chuẩn hành nghề y
Người ta ít nhắc đến vấn đề đạo đức y học. Thời kỳ này có hội thầy thuốc nhân dân quy định những tiêu chuẩn hành nghề y
Galien đã thầy thuốc vĩ đại đã có đóng góp vềi lĩnh vực y đức, ý nghĩa đạo đức của Galien đư��c thể hiện:
Có xu hướng chú ý chữa bệnh và chữa cả người bệnh
Yêu cầu người thầy thuốc phải có lòng nhân đạo
Chỉ trích mạnh mẽ người thầy thuốc chỉ quan tâm người bệnh giàu sang quyển thế
Yêu cầu người thầy thuốc phải có lòng nhân đạo, chỉ trích mạnh mẽ người thầy thuốc chỉ quan tâm người bệnh giàu sang quyền thế
Có xu hướng chú ý chữa bệnh và chữa cả người bệnh, yêu cầu người thầy thuốc phải có lòng nhân đạo, chỉ trích mạnh mẽ người thầy thuốc chỉ quan tâm người bệnh giàu sang quyền thế
Avicenne đã có nhiều công trình y học và đạo đức y học trong đó có cuốn:
y điển: "Canon of medicine"
" Qui tắc khoa học y học"
Y điển: "Canon of medicine", "Qui tắc khoa học y học", "Đạo đức"
y điên: "Canon of medicine", "Qui tắc khoa học y học"
"Đạo đức"
Avicenne đã nêu ra những tiêu chuẩn người thầy thuốc đó là thầy thuốc phải có:
Mắt của chim đại bàng
Bàn tay của người con gái
Trí khôn của con rắn
Mắt của chim đại bàng, bàn tay của người con gái
Mắt của chim đại bàng, bàn tay của người con gái, trí khôn của con rắn
Bộ luật Salerne về sức khỏe nói tới:
Vai trò của y học trong đời sống
Phương pháp dự phòng, chữa bệnh
Vai trò của y học trong đời sống, phương pháp dự phòng, chữa bệnh, đạo đức của người thầy thuốc
Vai trò của y học trong đời sống, đạo đức của người thầy thuốc
Đạo đức của người thầy thuốc
Những nhân vật có chính kiến về đạo đức y học đáng chú ý thời kỳ Chủ nghĩa Tư bản phát triển là:
Francis bacon
Francis bacon, Sydenham
Senaka
Sydenham
Francis bacon, Senaka
Bản chất đạo đức y học xã hội chủ nghĩa:
Đạo đức người thầy thuốc trước hết phải có đạo đức của một công dân XHCN
Phải có lòng nhân đạo đối với bệnh nhân
Hành nghê vì mục đích trong sáng
Đạo đức người thầy thuốc trước hết phải có đạo đức của một công dân XHCN; phải có lòng nhân đạo đối với bệnh nhân
Đạo đức người thầy thuốc trước hết phải có đạo đức của một công dân XHCN; phải có lòng nhân đạo đối với bệnh nhân và hành nghề vì mục đích trong sáng
Tuệ Tĩnh sông ở thê kỷ nào sau đây:
13
14
15
16
17
Tuệ Tĩnh đã có công trong việc:
Biên soạn nhiều sách, trong đó có bộ "Nam dược Thần hiệu", "Hồng nghĩa Giáo tư"
Nêu cao tinh thần dân tộc" Nam được trị Nam nhân"
Cô đúc phương hướng phòng bệnh và chữa bệnh nhân đạo
Nêu cao tinh thần dân tộc" Nam dược trị Nam nhân", cô đúc phương hướng phòng bệnh và chữa bệnh nhân đạo
Nêu cao tinh thần dân tộc" Nam dược trị Nam nhân", cô đúc phương hướng phòng bệnh và chữa bệnh nhân đạo; Biên soạn nhiều sách, trong đó có bộ "Nam dược Thần hiệu", "Hồng nghĩa Giáo tư"
Bộ luật Hồng đức xuất hiện ở thế ký :
13
14
15
16
17
Bộ luật Hồng đức qui định:
Qui chế hành nghề y
Trừng phạt kẻ vụ lợi cố tình chữa bệnh dây dưa
Trừng phạt kẻ dùng thuốc mạnh gây chết người
Qui chế hành nghề y, trừng phạt kẻ vụ lợi cố tình chữa bệnh dây dưa
Qui chê hành nghề y, trùng phạt kẻ vụ lợi cô tình chữa bệnh dây dưa, trừng phạt kẻ dùng thuốc mạnh gây chêt người
Hải Thượng Lãn Ông ở vào thế kỷ nào sau đây:
15
16
17
18
19
Hải Thượng Lãn Ông nhắc thầy thuốc phải tránh:
10 tội
6 tội
7 tội
8 tội
9 tội
Quan điểm xử thế của Hải Thượng Lãn Ông :
Làm nghề thuốc là một nhân thuật
Chông tư tương vụ lợi.
Làm nghề thuốc là một nhân thuật, chông tư tưởng vụ lợi, nêu gương sáng trọng việc đối xử với bệnh nhân
Làm nghề thuốc là một nhân thuật, chống tư tưởng vụ lợi.
Nêu gương sáng trong việc đối xử với bệnh nhân .
Quan điểm xử thể của Hải Thượng Lãn Ông :
Không xu nịnh kẻ giàu sang quyền thế
Hết lòng giúp đỡ người nghèo. Nêu cao đạo đức thầy thuốc, tận tụy phục vụ người bệnh.
Thận trọng tỷ mỹ trong kỹ thuật chữa bệnh vì tính mạng của con người.
Không xu nịnh kẻ giàu sang quyền thế; Thận trọng tỷ mỹ trong kỹ thuật chữa bệnh vì tính mạng của con người
Không xu ninh kẻ giàu sang quyền thế; Thận trọng tỷ mỹ trong kỹ thuật chữa bệnh vì tính mạng của con người; Hết lòng giúp đỡ người nghèo. Nêu cao đạo đức thầy thuốc, tận tụy phục vụ người bệnh
Hải Thượng Lãn Ông nhắc thầy thuốc phải tránh tội thất đức, theo ông đó là:
Như thấy bệnh khó đáng lý bảo thật rồi hết sức cứu chữa nhưng lại sợ mang tiêng, không biết thuốc chưa chắc đã thành công mà e rồi sẽ không được hậu lợi nên cương quyết không chịu chữa để người ta bó tay chịu chết
Lại như thấy kẻ mồ côi, góa bụa người hiển con ốm mà nghèo đói, ốm đau thì cho là chữa mất công vô ích, không chịu hết lòng cứu chữa
Khi thấy bệnh chết đã rõ, không báo thực lại nói lơ mơ để làm tiền
Có bệnh, nên uống thuốc thứ nào đó mới cứu được nhưng sợ con bệnh nghèo túng không trả được tiền nên chỉ cho loại thuốc rẻ tiền.
Có trường hợp, người bệnh ngày thường bất bình với mình, khi mắc bệnh phải đưa đến mình liền nghĩ ra ý nghĩ oán thù không chịu chữa hết lòng
Hải Thượng Lãn Ồng cho rằng thầy thuốc phải có những đức tính sau:
Thương người, sáng suốt, khôn ngoan, rộng lượng
Thành thật, liêm khiết, siêng năng, khiêm tốn
Sáng suốt, liêm khiết, siêng năng
Khôn ngoan, Thương người, sáng suốt
Thương người, sảng suốt, khôn ngoan, rộng lượng, thành thật, liêm khiết, siêng năng, khiêm tốn
Hải Thượng Lãn Ông nhắc thầy thuốc phải tránh tội hẹp hòi, theo ông đó là:
Có trường hợp, người bệnh ngày thường bất bình với mình, khi mắc bệnh phải đưa đến mình liền nghĩ ra ý nghĩ oán thù không chịu chữa hết lòng
Có bệnh, xem xét đã rồi mới kê đơn, bốc thuốc, nều ngại đêm mưa vất vả, không chịu tới thăm mà đã cho phương
Như thấy bệnh dễ chữa lại đối là khó, lè lưỡi, cau mày dọa cho người ta sợ để lấy nhiều tiền
Như thấy bệnh khó đáng lý bảo thật rôi hêt sức cứu chữa nhưng lại sợ mang tiêng, không biết thuốc chưa chắc đã thành công mà e rồi sẽ không được hậu lợi nên cương quyết không chịu chữa để người ta bó tay chịu chết
Lại như thấy kẻ mồ côi, góa bụa người hiền con ốm mà nghèo đói, Ốm đau thì cho là chữa mất công vô ích, không chịu hết lòng cứu chữa
Hải Thượng Lãn Ong căn dặn thây thuôc phải có mây đức tính:
9
8
7
6
5
Từ năm 1945, đạo đức thầy thuốc Việt nam là:
Giữ vững truyền thống tốt đẹp cao quí của y đức dân tộc
Được phát huy mạnh mẽ trên cơ sở đạo đức học Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
Nêu cao quan điểm " lương y như từ mẫu"
Giữ vững truyền thống tốt đẹp cao quí của y đức dân tộc, đặc biệt, được phát huy mạnh mẽ trên cơ sở đạo đức học Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
Giữ vững truyền thống tốt đẹp cao quí của y đức dân tộc, đặc biệt, được phát huy mạnh mẽ trên cơ sở đạo đức học Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh nêu cao quan điểm " lương y như từ mẫu"
Các thầy thuốc Việt nam XHCN nêu cao phẩm chất đạo đức thấy thuốc xứng đáng có rất nhiều, trong số đó có:
Thầy thuốc Phạm Ngọc Thạch
Thầy thuốc Đặng Văn Ngữ
Thầy thuốc Tôn Thất Tùng
Thầy thuốc Đặng Văn Ngữ, thầy thuốc Tôn Thất Tùng
Thầy thuốc Phạm Ngọc Thạch, thấy thuốc Đặng Văn Ngữ, thây thuốc Tôn Thât Tùng
Thầy thuốc Phạm Ngọc Thạch sinh và mất vào các năm :
1909-1968
1908-1967
1907-1966
1906-1967
1909-1967
Thầy thuốc Phạm Ngọc Thạch sinh tại:
Phan Rang
Phan Thiết
Bình Định
Nha Trang
Qui Nhơn
Thầy thuốc Phạm Ngọc Thạch đã có công lao rất lớn trong việc chữa trị bệnh:
Viêm gan
Loét dạ dày
Sốt rét
Sốt xuất huyết
Lao
Thầy thuốc Phạm Ngọc Thạch hy sinh tại:
Chiến trường B2 năm 1968
Chiến trường B4 năm 1968
Chiến trường B2 năm 1969
Chiến trường B2 năm 1967
Chiến trường B4 năm 1967
Thầy thuốc Phạm Ngọc Thạch đã giữ nhiều chức vụ quan trọng trong đó có:
Chủ tịch đặc khu Sài gòn- chợ lớn, Trưởng ban y tế trung ương, Viện trưởng viện chống lao, Bộ trưởng bộ y tế
Viện trưởng viện chồng lao, Bộ trưởng bộ y tê
Trưởng ban y tế trung ương, Viện trưởng viện chống lao
Viện trưởng viện chông lao
Chủ tịch đặc khu Sài gòn- chợ lớn, Trưởng ban y tế trung ương
Thầy thuốc Đặng Văn Ngữ sinh và mất vào những năm:
1909-1967
1910-1967
1907-1968
1909-1968
1910-1968
Thầy thuốc Đặng Văn Ngữ sinh tại:
Hà nội
Huế
Sài gòn
Đà nẵng
Phan thiết
Thầy thuốc Đặng Văn Ngữ đỗ vào đại học y Hà nội năm:
1920
1930
1940
1950
1960
Thầy thuốc Đặng Văn Ngữ đã có nhiều cống hiến cho nền y học nước nhà trong lĩnh vực:
Ký sinh trùng
Vi trùng
Nấm
Tiết túc
Virus
Thầy thuốc Đặng Văn Ngữ hy sinh trong khi đang nghiên cứu tiêu diệt bệnh:
Lao
Sốt rét ác tính
Giun sán
Sán máng
Sốt xuất huyết
Thấy thuốc Tôn Thất Tùng sinh và mất vào các năm sau:
1912-1982
1914-1982
1913-1981
1915- 1982
1912-1983
ăn Ngữ hy sinh trong khi đang nghiên cứu tiêu diệt bệnh:
Lao
Sốt rét ác tính
Giun sán
Sán máng
Sốt xuất huyết
Thấy thuốc Tôn Thất Tùng sinh và mất vào các năm sau:
1912-1982
1914-1982
1913-1981
1915- 1982
1912-1983
Thầy thuốc Tôn Thất Tùng quê ở:
Hà nội
Hà tĩnh
Huế
Phan thiết
Qui Nhơn
Thầy thuốc Tôn Thất Tùng mất tại:
Hà nội
Huế
Đà nẵng
Phan thiết
Sài gòn
Thầy thuốc Tôn Thất Tùng đã có nhiều cống hiến trong lĩnh vực:
Điều trị lao phổi
Bệnh ký sinh trùng
Cắt gan
Bệnh dạ dày
Phẫu thuật mạch máu
Tư duy người thầy thuốc đòi hỏi người thầy thuốc phải:
Hiểu rõ vị trí của con người trong xã hội, biết được các yếu tố, các qui luật chi phôi hoạt động của con người
Biết được các yếu tố, các qui luật chi phối hoạt động của con người
Biết được các quá trình xảy ra trong cơ thể
Biết được các chức năng hoạt động của bộ máy, các biến đổi của quá trình hoạt động trong cơ thể
Hiểu rõ vị trí của con người trong xã hội; biết được các yếu tố, các qui luật chi phối hoạt động của con người; biết được các quá trình xảy ra trong cơ thể; biết được các chức năng hoạt động của bộ máy, các biến đổi của quá trình hoạt động trong cơ thể...
Bản chất của chẩn đoán hiện đại là:
Mang tính chất bệnh học và sinh bệnh hộc
Chữa bệnh mà không chữa người bệnh
Mang tính chất bệnh học
Mang tính chất sinh bệnh học
Chấn đoán triệu chứng học
Nguyên lý đúng đắn nhất trong chữa bệnh :
Chữa người bệnh mà không chữa bệnh
Chữa bệnh mà không chữa người bệnh
Có bệnh thì có bệnh nhân, bệnh và người bệnh không thể tách rời
Điều trị triệu chứng của bệnh
Điều trị nguyên nhân gây bệnh
Trong chấn đoán và điều trị:
A. Thầy thuốc nên có dự kiến trong tư duy lâm sàng
B. Thầy thuốc cần phải quan sát xem xét chẩn đoán toàn diện khách
C. Kết quả các xét nghiệm có tính chất quyết định việc chẩn đoán và điều trị
D. Thầy thuốc nên có dự kiên trong tư duy lầm sàng, nên nghĩ việc chấn đoán với ý đô trước đê hạn chế sai lầm
E. Thầy thuốc nên nghĩ việc chẩn đoán với ý đồ trước
Hỏi bệnh nhân và làm bệnh án :
A. Nên đặt chỉ tiêu khám bệnh
B. Nên dựa vào kết quả xét nghiệm
C. Hỏi như sự chất vần của quan tòa
D. Phải chú ý tâm lý, trình độ, hoàn cảnh của bệnh nhân
E. Phải chú ý tâm lý, trình độ, hoàn cảnh của bệnh nhân, biêt các mối quan hệ của bệnh nhân, tiên sử bệnh nhân và những vấn đề liên quan
Sự phát triển khoa học kỹ thuật và đạo đức:
A. Có thể đặt dấu ngang bằng giữa bộ óc con người với máy móc kỹ thuật
B. Máy móc có thể thay thế vị trí của con người, vị trí người thầy thuốc
C. Quan niệm bệnh tật theo điều khiển học " Bệnh tật là sự sai lạc tiêu chuẩn, được phát hiện một cách khách quan hoặc có tính tiêu cực"
D. Máy móc trang bị phát triển thì yếu tố tâm lý, xã hội, nhân văn và vai trò thầy thuốc có thể bị xem nhẹ
E. Máy móc không thể nào thay thế vị trí của con người, vị trí người thầy thuốc và nhất là thầy thuốc có đạo đức.
Giáo dục về phương pháp đạo đức cho thầy thuốc:
A. Nâng cao trình độ mọi mặt cho thầy thuốc đó là yêu cầu của xã hội, là yêu cầu của nghề nghiệp
B. Thầy thuốc có kiến thức toàn diện không giúp ích nhiều cho bệnh nhân
C. Yêu cầu của nghề nghiệp đòi hỏi thầy thuốc chỉ cần nắm kiến thức chuyên môn là đủ
D. Thầy thuốc cần nắm kiền thức chuyên ngành thật giỏi, việc nâng cao trình độ mọi mặt cho thầy th
Tất cả đều
Tiếp xúc rộng rãi với nhiều tầng lớp, nhiều ngành nghề giúp cho người thầy thuốc:
Hiểu được các hành vi sức khỏe và nguyên nhân của nó
Biết được các bệnh đặc trưng cho các nghề nghiệp
Biết được cách chữa và dự phòng về y học và xã hội
Biết được cách chữa và dự phòng về xã hội
Biết các nhụ cầu về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho mọi tầng lớp, cho công đồng; biết được các bệnh đặc trưng cho các nghề nghiệp; biết được cách chữa và dự phòng về y học và xã hội
Giáo dục về phương pháp đạo đức cho thầy thuốc:
Tổ chức học tập và làm việc ở nhà trường, trong bệnh viện, trong các cơ sở nghiên cứu
Bệnh viện là một thực tiễn công tác và học tập cần thiết cho thầy thuốc, là nơi cuối cùng của một chính sách y tế được thực hiện
Chỉ có bệnh viện là nơi đào luyện thầy thuốc đúng
Cơ sở cộng đồng không giúp ích nhiều cho việc học tập của thầy thuốc
Tổ chức học tập và làm việc ở cơ sở: Việc học tập của thây thuốc không dừng lại ở nhà trường, trong bệnh viện, trong nghiên cứu mà phải được tiếp tục bằng nhiều cách, bằng tự học, băng thâm nhập thực tế cộng đồng,...
Giáo dục về phương pháp đạo đức cho thầy thuốc:
Rèn luyện óc quan sát là một yêu cầu cânở thiết bắt buộc. Đó chính là khả năng phân tích tổng hợp, nhận định cấp tốc nhưng để lại ân tượng lầu dài và cân thiêt cho tư duy người thấy thuốc có kiến thức có kinh nghiệm
Loại bỏ thói quen nhìn nhưng không quan sát
Rèn luyện thói quen vệ sinh
Rèn luyện óc thâm mỹ
Học tập để nâng cao trình độ mọi mặt; tiếp xúc rộng rãi với nhiều tầng lớp, ngành nghề; tổ chức học tập và làm việc ở cơ sở; rèn luyện óc quan sát, xây dựng tinh thần làm việc tập thể; nâng cao tinh thần trách nhiệm; quan tâm và đối xử tốt với người bệnh
