wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Hạnh Phúc và Lương Tâm

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Trạng thái khẳng định của lương tậm là:

a)

Trạng thái làm cho lương tâm thanh thản, giúp nâng cao tính tích cực của con người, tin tưởng vào hoạt động của mình

b)

Trạng thái bình thường của lương tâm, giúp con người tự phán xét hành vi sai trái của mình

c)

Trạng thái làm cho lương tâm thanh thản, giúp con người thức tỉnh, hối cải và tìm cách khắc phục lỗi lầm

d)

Trạng thái bình thường của lương tâm, giúp nâng cao tính tích cực của con người, tin tưởng vào hoạt động của mình

e)

Sự cắn rứt của lương tâm, giúp con người tự phán xét hành vi sai trái cuả mình

2.

Quan niệm về hạnh phúc:

a)

Là mục đích, là lý tưởng tối cao cho mọi cuộc sông có ý nghĩa

b)

Là mỗi quan tâm lớn của mọi thời đại

c)

Quyết định thái độ sống, quyết định toàn bộ hoạt động của con người

d)

Là mục đích, là lý tưởng tối cao cho mọi cuộc sống có ý nghĩa; Là mối quan tâm lớn của mọi thời đại

e)

Là mục đích, là lý tưởng tối cao cho mọi cuộc sống có ý nghĩa; Hạnh phúc là mối quan tâm lớn của mọi thời đại, bởi lẽ quan niệm về hạnh phúc quyết định thái độ sống, quyết định toàn bộ hoạt động của con người

3.

Quan niệm trước Mác về hạnh phúc:

a)

Heghen cho rằng hạnh phúc chỉ có ở người giàu, người nghèo và lao động không có hạnh phúc

b)

Aristote nhân mạnh hạnh phúc là cuộc sông trí tuệ

c)

Democrite cho rằng trí tuệ chế ngự sự đau khổ

d)

Heghen cho rằng hạnh phúc chỉ có ở người giàu, người nghèo và lao động không có hạnh phúc; Aristote nhấn mạnh hạnh phúc là cuộc sông trí tuệ.

e)

Heghen cho rằng hạnh phúc chỉ có ở người giàu, người nghèo và lao động không có hạnh phúc; Aristote nhấn mạnh hạnh phúc là cuộc sông trí tuệ chế ngự sự đau khổ. Democrite cho rằng trí tuệ chế ngự sự đau khổ

4.

Quan niệm đạo đức Mác - Lênin về hạnh phúc cho rằng:

a)

Lẽ sống đem lại cơ sở triêt học cho hạnh phúc, người có hạnh phúc nhất là người đấu tranh đem lại hạnh phúc cho người khác, cho xã hội

b)

Lẽ sống của con người là tìm cho mình hạnh phúc trong sự thoải mái về thể chất và tinh thần

c)

Lẽ sống là sự thống nhất giữa nghĩa vụ và hạnh phúc

d)

Lẽ sống của con người là tìm cho mình hạnh phúc trong sự thoai mái về thể chất và tinh thần; Lẽ sống đem lại cơ sở triêt học cho hạnh phúc, người có hạnh phúc nhất là người đấu tranh đem lại hạnh phúc cho người khác, cho xã hội

e)

Lẽ sống là sự thống nhất giữa nghĩa vụ và hạnh phúc; Lễ sống đem lại cơ sở triết học cho hạnh phúc, người có hạnh phúc nhất là người đấu tranh đem lại hạnh phúc cho người khác, cho xã hội

5.

Câu nào sau đây sai:

a)

Người có lẽ sống chưa đủ mà phải có lẽ sống đúng đắn mới thúc đẩy hoạt động tích cực. Người có cống hiến cho xã hội càng lớn thì ý nghĩa cuộc sống càng cao đẹp

b)

Lẽ sống của con người là tìm cho mình hạnh phúc trong việc thoa mãn những nhu cầu sinh vật và nhu cầu an toàn

c)

Lẽ sống là nền tảng của lý tưởng, sống cô lý tường sống mới có động lực vượt qua khó khăn nguy hiểm, vươn lên đỉnh cao của đức tài

d)

Lẽ sống đem lại cơ sở triết học cho hạnh phúc, người có hạnh phúc nhất là người đầu tranh đem lại hạnh phúc cho người khác, cho xã hội

e)

Lẽ sống là sự nổ lực chủ quan tự hoàn thiện đạo đức của mình, là s

6.

Đạo đức y học:

a)

Là các qui tắc, nguyên tắc chuẩn mực của ngành y tế

b)

Là các qui tắc, nguyên tắc chuẩn mực của xã hội

c)

Nhằm phục vụ cho lợi ích và tiến bộ của ngành y tế

d)

Là cơ sở để mọi thành viên y tế tự giác điều chỉnh hành vi của mình

e)

Là các qui tắc, nguyên tắc chuẩn mực của ngành y tế, nhờ đó mà mọi thành viên y tế tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích và tiến bộ của ngành y tế

7.

Bản chất của đạo đức y học:

a)

Là khoa học vè lý luận, phẩm cách của người cần bộ y tế và bản chất giai cấp của vấn đề

b)

Là học thuyết về nghĩa vụ người thầy thuốc và cả trách nhiệm công dần của người ấy, không những trên bệnh nhân, trên đồng nghiệp mà cả toàn thể nhân dân

c)

Là yêu cầu đặc biệt có liên quan đến việc tiến hành các hoạt động nhằm đem lại sức khỏe cho con người

d)

Là khoa học về lý luận, phẩm cách của người cán bộ y tế và bản chất giai cấp của vấn đề ấy; Là học thuyết về nghĩa vụ người thầy- thuốc-và cả trách nhiệm công dân của người ấy, không những trên bệnh nhân, trên đồng nghiệp mà cả toàn thể nhân dân; Là yêu cầu đặc biệt có liên quan đến việc tiến hành các hoạt động nhằm đem lại sức khỏe cho con người

e)

Là học thuyết về nghĩa vụ người thầy thuốc và cả trách nhiệm công mậ của ăn thể áh, không Là tnu tiến đậc dí nhôn, tiên đản g nghiệp tiến hành các hoạt động nhằm đem lại sức khỏe cho con người

8.

Đạo đức y học có những đặc điểm sau:

a)

Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của ngành y tế

b)

Là cơ sở để mọi thành viên y tê tự giác điêu chỉnh hiành vi của mỉnh

c)

Nhằm phục vụ cho sự tiến bộ của ngành y tế

d)

Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của ngành y tế; Là cơ sở dể mọi thành viên y tế tự giác điều chỉnh hành vi của mình

e)

Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của ngành y tế; Là cơ sở để mọi thành viên y tế tự giác điều chỉnh hành vi của mình nhằm phục vụ cho sự tiền bộ của ngành y tế

9.

Một trong những mối quan hệ cơ bản của đạo đức y học là:

a)

Thầy thuốc- lâm sàng

b)

Thầy thuốc- trẻ em

c)

Thầy thuốc- bệnh nhân

d)

Thầy thuốc- phụ nữ

e)

Thầy thuốc- người già

10.

Các môi quan hệ cơ bản trong đạo đức y học:

a)

Thầy thuốc- bệnh nhân, Thầy thuốc- đồng nghiệp

b)

Thầy thuốc-công việc, Thầy thuốc- khoa học

c)

Thầy thuốc- bệnh nhân, Thầy thuốc- đồng nghiệp, Thầy thuốc-công việc, Thây thuốc- khoa học

d)

Thây thuốc - lâm sàng

e)

Thầy thuốc- bệnh nhân, Thầy thuốc- đồng nghiệp, Thấy thuốc - lâm sàng

11.

Lĩnh vực nghề nghiệp của ngành y có các phạm vi nguyên tắc chuẩn mực sau:

a)

Luật pháp hành nghề y tế, Tiệu chuẩn đạo đức của người thầy thuốc

b)

Tiêu chuẩn đạo đức của người thầy thuốc

c)

Lương tâm của người thầy thuốc

d)

Luật pháp hành nghề y tế

e)

Tiêu chuẩn đạo đức của người thầy thuốc; Lương tâm của người thầy thuốc

12.

Các mối quan hệ cơ bản nói lên tính chất luân lý của đạo đức y học là:

a)

Mối quan hệ giữa thầy thuốc với bệnh nhân, thây thuôc với đông nghiệp

b)

Mối quan hệ giữa thấy thuốc với công việc, thây thuốc với khoa học

c)

Mối quan hệ giữa thầy thuốc với y tá, thầy thuốc với y học lâm sàng

d)

Mối quan hệ giữa thầy thuốc với bệnh nhân, thầy thuốc với đồng nghiệp, thấy thuốc với công việc, thây thuốc với khoa học

e)

Mối quan hệ giữa thầy thuốc với bệnh nhân, thầy thuốc với đồng nghiệp, thầy thuốc với y tá, thầy thuốc với y học lâm sàng

13.

Thời kỳ chiếm hữu nô lệ nằm trong khoảng thời gian nào sau đây:

a)

4000 năm trước công nguyên đên 500 năm sau công nguyên

b)

4000 năm trước công nguyên đến 300 năm sau công nguyên

c)

3000 năm trước công nguyên đến 500 năm sau công nguyên

d)

3000 năm trước công nguyên đến 200 năm sau công nguyên

e)

2000 năm trước công nguyên đến 500 năm sau công nguyên

14.

Người Sumerien xuất hiện vào khoảng :

a)

5000 năm trước công nguyên

b)

4000 năm trước công nguyên

c)

3000 năm trước công nguyên

d)

2000 năm trước công nguyên

e)

1000 năm trước công nguyên

15.

Thời kỳ Sumerien Babilon đã đặt ra bộ luật lấy tên là:

a)

Kamourabi

b)

Hamourabi

c)

Namourabi

d)

Lamourabi

e)

Tamourabi

16.

Thời kỳ Sumerien Babilon :

a)

Chưa có bộ luật nào qui định tiêu chuẩn hành nghề y

b)

Có bộ luật qui định tiêu chuẩn hành nghề y một cách đơn giản

c)

Có bộ luật qui định tiêu chuẩn hành nghề y một cách đầy đủ

d)

Có nhiều bộ luật qui định tiêu chuẩn hành nghề y một cách đầy đủ

e)

Đã có bộ luật qui định tiêu chuẩn hành nghề y nhưng không rõ ràng

17.

Trong thời kỳ Sumerien Babilon:

a)

Người thầy thuốc không được quyền lẩy tiên khám và chữa bệnh

b)

Người thầy thuốc được lấy tiền khám và chữa bệnh

c)

Người thầy thuốc không được quyền lấy tiền khám và chữa bệnh khi chữa cho người nô lệ

d)

Người thầy thuốc không được quyền lấy tiền khám và chữa bệnh bất kể họ là chủ nô hay nô lệ

e)

Thầy thuốc có thể lấy tiền khám và chữa bệnh tủy theo ý muốn

18.

Thời kỳ Trung hoa cổ đại đã có nhiều sách nói về:

a)

Thiên nhiên và cuộc sống

b)

Tự nhiên và xã hội

c)

Thiên nhiên và con người

d)

Thiên nhiên và xã hội

e)

Khoa học và cuộc sống loài vật

19.

Trong một cuốn sách về thiên nhiên và cuộc sống thời kỳ Trung hoa cố đại đã có những qui định nào sau đây:

a)

Nguyên lý hành nghề cơ bản của người thầy thuốc; Yêu cầu thầy thuốc phải có đạo đức; Thầy thuốic phảibiết khuyên bệnh nhân tự chữa bệnh, hãy "biết giữ gìn trái tim trong lồng ngực"

b)

Yêu cầu thầy thuốc phải có đạo đức

c)

Thầy thuốic phảibiết khuyên bệnh nhân tự chữa bệnh, hãy biết giữ gìn trái tim trong lông ngực"

d)

Nguyên lý hành nghê cơ bản của người thây thuốc; Yêu cầu thầy thuốc phải có đạo đức

e)

Nguyên lý hành nghề cơ bản của người thầy thuốc

20.

Thầy thuốc Hoa Đà thời Chiến quốc:

a)

Là danh y đề cao đạo đức trong lúc hành nghề

b)

Biết phép tâm lý trị liệu, biết dùng khí công để chữa bệnh

c)

Là người đã tìm ra thuốc mê và sử dụng nó như là một phương pháp nhân đạo

d)

Là danh y đề cao đạo đức trong lúc hành nghề; Là người đã tìm ra thuốc mê và sử dụng nó như là một phương pháp nhân đạo

e)

Là danh y đề cao đạo đức trong lúc hành nghề; Là người đã tim ra thuốc mê và sử dụng nó như là một phương pháp nhân đạo. Ông đã biết phép tâm lý để chữa bệnh

21.

Thời kỳ Ản độ cổ đại:

a)

Chưa có sách nói vê đạo đức y học

b)

Đã có một số cuốn sách nói vê đạo đức y học

c)

Đã có nhiều sách nói về đạo đức y học

d)

Đã có sách qui định những tiêu chuẩn hành nghề y nhưng không rõ rằng, đầy đủ

e)

Đã có 2 cuốn sách nói về đạo đức y học

22.

Cuốn "Đời sống" thời Án độ cổ đại đã nói lên tiêu chuẩn người thầy thuốc như sau:

a)

Chỉ cần có tư chất và tình cảm tốt, bất kể xuất thân như thế nào

b)

Chi cần có tư chất và tình cảm tốt, bất kể hình thức như thế nào

c)

Chỉ cần có tư chất và tình cảm tốt, xuất thân từ một giai cấp quyền quý

d)

Cần có tư chất và tình cảm tốt, xuất thân từ một giai câip quyền quí, bất kế hình thức như thê nào

e)

Phải đẹp cả hình thức, xuất thân từ một giai cấp quyền quí hoặc từ một gia đình thấy thuốc, có tư chất và tình cảm tốt

23.

Kinh Veda Harak thời Ản độ cổ đại nêu cách lựa chon, đào tạo và đặc điểm thầy thuốc:

a)

Chọn lọc người học ngành y phải từ 16 tuổi trở lên, có phẩm chất, có thể lực, có mục đích tốt và phải xuất thân từ một gia đình tốt

b)

Khi nhập học phải có cam kết hy sinh cả cuộc đời để cứu chữa bệnh nhân

c)

Có quyền được vào nhà bệnh nhân với mục đích trong sáng vì chữa bệnh và có cách xử thế đàng hoàng

d)

Chọn lọc người học ngành y phải từ 16 tuổi trở lên, có phẩm chất, có thê lực, có mực đích tốt và phải xuất thân từ một gia đình tốt; Khi nhập học phải có cam kết hy sinh cả cuộc đời để cứu chữa bệnh nhân.

e)

Chọn lọc người học ngành y phải từ 16 tuổi trở lên, có phẩm chất, có thể lực, có mục đích tốt và phải xuất thân từ một gia đình tốt; Khi nhập học phải có cam kết hy sinh cả cuộc đời để cứu chữa bệnh nhân; Có quyền được vào nhà bệnh nhân với mục đích trong sáng vì chữa bệnh và có cách xử thể đàng hoàng

24.

Kinh Veda Harak thời Ấn độ cổ đại nêu lên những tiêu chuẩn hạnh kiểm của thầy thuốc:

a)

Lòng trắc ẩn

b)

Sự niềm nở

c)

Nhẫn nại, chủ động, bình tĩnh, lạc quan hy vọng

d)

Lòng trắc ẩn, nhẫn nại, chủ động, bình tĩnh, lạc quan hy vọng

e)

Lòng trắc ẩn, sự niềm nở, nhẫn nại, chủ động, bình tĩnh, lạc quan hy vọng

25.

Kinh Veda Bachatta thời Ấn độ cổ đại qui định:

a)

Thầy thuôc phải có lòng nhân đạo, lòng nhân đạo phải trở thành một tôn giáo đối với thầy thuốc

b)

Đối với bệnh nhân cấp cứu sắp chết thầy thuốc phải hết lòng cứu chữa tới cùng, cứu bệnh khẩn trương như cứu hỏa

c)

Bệnh nhân có quyền nghi ngờ thầy thuốc

d)

Thầy thuốc phải có lòng nhân đạo, lòng nhân đạo phải trở thành một tôn giáo đối với thầy thuốc; Đối với bệnh nhân cấp cứu sắp chết thầy thuốc phải hết lòng cứu chữa tới cùng, cứu bệnh khẩn trương như cứu hỏa

e)

Thầy thuốc phải có lòng nhân đạo, lòng nhân đạo phải trở thành một tôn gio đồi với thầy thuốc; Bệnh nhân có quyền nghi ngờ thầy thuốc

26.

Nền y học Brahmana thời Ấn độ cổ đại nêu những chuẩn mực:

a)

Thầy thuốc phải mặc quần áo trắng, thơm tho, móng tay phải cắt cẩn thận và sạch sẽ, khi ra đường phải mang ô và gậy

b)

Có lòng trắc ẩn và nhân hậu, khám bệnh kỹ, đúng hẹn, giữ bí mật

c)

Tránh cười đùa với phụ nữ

d)

Thầy thuốc phải mặc quần áo trắng, thơm tho, móng tay phải cắt cẩn thận và sạch sẽ, khi ra đường phải mang ô và gậy; Tránh cười đùa với phụ nữ; Thầy thuốc phải có lòng trắc ẩn và nhân hậu, khám bệnh kỹ, đúng hẹn, giữ bí mật

e)

Thầy thuốc phải mặc quần áo trắng, thơm tho, móng tay phải cắt cẩn thận và sạch sẽ, khi ra đường phải mang ô và gậy, tránh cười đùa với phụ nữ

27.

Thời kỳ Hy lạp cổ đại:

a)

Có nhiều nhà tư tưởng lớn, học giả lớn đề tâm đền đạo đức y học

b)

Đạo đức y học ít được nói đên

c)

Đã có một sô học giả nghiên cứu về đạo đức y học

d)

Đạo đức y học ra đời nhưng chưa rõ nét

e)

Đã có một số học giả nghiên cứu về đạo đức y học; Đạo đức y học ra đời nhưng chưa rõ nét

28.

Học giải nào sau đậy đã có những chính kiến về đạo đức ở thời kỳ Hy lạp cổ đại:

a)

Avicenne

b)

Aristote

c)

Senaka

d)

Francis bacon

e)

Sydenham

29.

Hyppocrate sống ở thời kỳ nào sau đây:

a)

Ấn độ cổ đại

b)

Hy lạp cổ đại

c)

La mã cổ đại

d)

A rập thời kỳ phong kiến

e)

Hy lạp thời kỳ phong kiến

30.

Năm sinh và mất của Hyppocrate như sau:

a)

400-307 Trước công nguyên

b)

407-307 Trước công nguyên

c)

466-377 Trước công nguyên

d)

466-307 Trước công nguyên

e)

406-377 Trước công nguyên

31.

Hyppocrate:

a)

Nổi bật như một ông tổ của nghệ thuật y học

b)

Đã có nhiều đóng góp cho ngành y với những chuẩn mực đạo đức và nhân sinh quan trong sáng vì nghề nghiệp

c)

Lời thể của ông sống mãi và có nhiều tác dụng tích cực cho thầy thuốc mọi thời đại sau ông noi theo

d)

Nồi bật như một ông tổ của của nghệ thuật y học; Ông đã có nhiều đóng góp cho ngành y với những chuẩn mực đạo đức và nhân sinhquan trong sáng vì nghề nghiệp

e)

Nổi bật như một ông tổ của của nghệ thuật y học; Ông đã có nhiều đóng góp cho ngành y với những chuẩn mực đạo đức và nhân sinh quan trong sáng vì nghề nghiệp; Lời thề của ông sống mãi và có nhiềlu tác dụng tích cực cho thầy thuốc mọi thời đại sau ông noi

32.

Lời thề Hyppocrate chứa đựng những chuẩn mực đạo đức về:

a)

Quan hệ thầy trò

b)

Quan hệ với bệnh nhân: hết lòng vì người bệnh và tránh mọi bất công

c)

Quan hệ thây trò; Quan hệ với bệnh nhân: hêt lòng vì người bệnh và tránh mọi bất công; Bí mật nghề nghiệp

d)

Quan hệ thây trò; Quan hệ với bệnh nhân: hết lòng vì người bệnh và tránh mọi bất công

e)

Bí mật nghề nghiệp

33.

Thời Hy lạp cố đại đã xuất hiện tiêu chuẩn đạo đức của người đỡ đẻ phải là:

a)

Phụ nữ, khôn ngoan, linh hoạt, có thể lực, biết vệ sinh, có đức độ và bình tĩnh

b)

Khôn ngoan, linh hoạt, có thể lực, biết vệ sinh

c)

Có đức độ và bình tĩnh

d)

Phụ nữ, có đức độ và bình tĩnh

e)

Phụ nữ

34.

Thời La mã cổ đại:

a)

Người ta ít nhắc đến vấn đề đạo đức trong y học

b)

Có nhiều công trình về chuẩn mực đạo đức. Thời kỳ này có hội thầy thuốc nhân dân qui định những tiêu chuẩn hành nghề y

c)

Có nhiều công trình về chuẩn mực đạo đức

d)

Có hội thầy thuốc nhân dân qui định những tiêu chuẩn hành nghề y

e)

Người ta ít nhắc đến vấn đề đạo đức y học. Thời kỳ này có hội thầy thuốc nhân dân quy định những tiêu chuẩn hành nghề y

35.

Galien đã thầy thuốc vĩ đại đã có đóng góp vềi lĩnh vực y đức, ý nghĩa đạo đức của Galien đư��c thể hiện:

a)

Có xu hướng chú ý chữa bệnh và chữa cả người bệnh

b)

Yêu cầu người thầy thuốc phải có lòng nhân đạo

c)

Chỉ trích mạnh mẽ người thầy thuốc chỉ quan tâm người bệnh giàu sang quyển thế

d)

Yêu cầu người thầy thuốc phải có lòng nhân đạo, chỉ trích mạnh mẽ người thầy thuốc chỉ quan tâm người bệnh giàu sang quyền thế

e)

Có xu hướng chú ý chữa bệnh và chữa cả người bệnh, yêu cầu người thầy thuốc phải có lòng nhân đạo, chỉ trích mạnh mẽ người thầy thuốc chỉ quan tâm người bệnh giàu sang quyền thế

36.

Avicenne đã có nhiều công trình y học và đạo đức y học trong đó có cuốn:

a)

y điển: "Canon of medicine"

b)

" Qui tắc khoa học y học"

c)

Y điển: "Canon of medicine", "Qui tắc khoa học y học", "Đạo đức"

d)

y điên: "Canon of medicine", "Qui tắc khoa học y học"

e)

"Đạo đức"

37.

Avicenne đã nêu ra những tiêu chuẩn người thầy thuốc đó là thầy thuốc phải có:

a)

Mắt của chim đại bàng

b)

Bàn tay của người con gái

c)

Trí khôn của con rắn

d)

Mắt của chim đại bàng, bàn tay của người con gái

e)

Mắt của chim đại bàng, bàn tay của người con gái, trí khôn của con rắn

38.

Bộ luật Salerne về sức khỏe nói tới:

a)

Vai trò của y học trong đời sống

b)

Phương pháp dự phòng, chữa bệnh

c)

Vai trò của y học trong đời sống, phương pháp dự phòng, chữa bệnh, đạo đức của người thầy thuốc

d)

Vai trò của y học trong đời sống, đạo đức của người thầy thuốc

e)

Đạo đức của người thầy thuốc

39.

Những nhân vật có chính kiến về đạo đức y học đáng chú ý thời kỳ Chủ nghĩa Tư bản phát triển là:

a)

Francis bacon

b)

Francis bacon, Sydenham

c)

Senaka

d)

Sydenham

e)

Francis bacon, Senaka

40.

Bản chất đạo đức y học xã hội chủ nghĩa:

a)

Đạo đức người thầy thuốc trước hết phải có đạo đức của một công dân XHCN

b)

Phải có lòng nhân đạo đối với bệnh nhân

c)

Hành nghê vì mục đích trong sáng

d)

Đạo đức người thầy thuốc trước hết phải có đạo đức của một công dân XHCN; phải có lòng nhân đạo đối với bệnh nhân

e)

Đạo đức người thầy thuốc trước hết phải có đạo đức của một công dân XHCN; phải có lòng nhân đạo đối với bệnh nhân và hành nghề vì mục đích trong sáng

41.

Tuệ Tĩnh sông ở thê kỷ nào sau đây:

a)

13

b)

14

c)

15

d)

16

e)

17

42.

Tuệ Tĩnh đã có công trong việc:

a)

Biên soạn nhiều sách, trong đó có bộ "Nam dược Thần hiệu", "Hồng nghĩa Giáo tư"

b)

Nêu cao tinh thần dân tộc" Nam được trị Nam nhân"

c)

Cô đúc phương hướng phòng bệnh và chữa bệnh nhân đạo

d)

Nêu cao tinh thần dân tộc" Nam dược trị Nam nhân", cô đúc phương hướng phòng bệnh và chữa bệnh nhân đạo

e)

Nêu cao tinh thần dân tộc" Nam dược trị Nam nhân", cô đúc phương hướng phòng bệnh và chữa bệnh nhân đạo; Biên soạn nhiều sách, trong đó có bộ "Nam dược Thần hiệu", "Hồng nghĩa Giáo tư"

43.

Bộ luật Hồng đức xuất hiện ở thế ký :

a)

13

b)

14

c)

15

d)

16

e)

17

44.

Bộ luật Hồng đức qui định:

a)

Qui chế hành nghề y

b)

Trừng phạt kẻ vụ lợi cố tình chữa bệnh dây dưa

c)

Trừng phạt kẻ dùng thuốc mạnh gây chết người

d)

Qui chế hành nghề y, trừng phạt kẻ vụ lợi cố tình chữa bệnh dây dưa

e)

Qui chê hành nghề y, trùng phạt kẻ vụ lợi cô tình chữa bệnh dây dưa, trừng phạt kẻ dùng thuốc mạnh gây chêt người

45.

Hải Thượng Lãn Ông ở vào thế kỷ nào sau đây:

a)

15

b)

16

c)

17

d)

18

e)

19

46.

Hải Thượng Lãn Ông nhắc thầy thuốc phải tránh:

a)

10 tội

b)

6 tội

c)

7 tội

d)

8 tội

e)

9 tội

47.

Quan điểm xử thế của Hải Thượng Lãn Ông :

a)

Làm nghề thuốc là một nhân thuật

b)

Chông tư tương vụ lợi.

c)

Làm nghề thuốc là một nhân thuật, chông tư tưởng vụ lợi, nêu gương sáng trọng việc đối xử với bệnh nhân

d)

Làm nghề thuốc là một nhân thuật, chống tư tưởng vụ lợi.

e)

Nêu gương sáng trong việc đối xử với bệnh nhân .

48.

Quan điểm xử thể của Hải Thượng Lãn Ông :

a)

Không xu nịnh kẻ giàu sang quyền thế

b)

Hết lòng giúp đỡ người nghèo. Nêu cao đạo đức thầy thuốc, tận tụy phục vụ người bệnh.

c)

Thận trọng tỷ mỹ trong kỹ thuật chữa bệnh vì tính mạng của con người.

d)

Không xu nịnh kẻ giàu sang quyền thế; Thận trọng tỷ mỹ trong kỹ thuật chữa bệnh vì tính mạng của con người

e)

Không xu ninh kẻ giàu sang quyền thế; Thận trọng tỷ mỹ trong kỹ thuật chữa bệnh vì tính mạng của con người; Hết lòng giúp đỡ người nghèo. Nêu cao đạo đức thầy thuốc, tận tụy phục vụ người bệnh

49.

Hải Thượng Lãn Ông nhắc thầy thuốc phải tránh tội thất đức, theo ông đó là:

a)

Như thấy bệnh khó đáng lý bảo thật rồi hết sức cứu chữa nhưng lại sợ mang tiêng, không biết thuốc chưa chắc đã thành công mà e rồi sẽ không được hậu lợi nên cương quyết không chịu chữa để người ta bó tay chịu chết

b)

Lại như thấy kẻ mồ côi, góa bụa người hiển con ốm mà nghèo đói, ốm đau thì cho là chữa mất công vô ích, không chịu hết lòng cứu chữa

c)

Khi thấy bệnh chết đã rõ, không báo thực lại nói lơ mơ để làm tiền

d)

Có bệnh, nên uống thuốc thứ nào đó mới cứu được nhưng sợ con bệnh nghèo túng không trả được tiền nên chỉ cho loại thuốc rẻ tiền.

e)

Có trường hợp, người bệnh ngày thường bất bình với mình, khi mắc bệnh phải đưa đến mình liền nghĩ ra ý nghĩ oán thù không chịu chữa hết lòng

50.

Hải Thượng Lãn Ồng cho rằng thầy thuốc phải có những đức tính sau:

a)

Thương người, sáng suốt, khôn ngoan, rộng lượng

b)

Thành thật, liêm khiết, siêng năng, khiêm tốn

c)

Sáng suốt, liêm khiết, siêng năng

d)

Khôn ngoan, Thương người, sáng suốt

e)

Thương người, sảng suốt, khôn ngoan, rộng lượng, thành thật, liêm khiết, siêng năng, khiêm tốn

51.

Hải Thượng Lãn Ông nhắc thầy thuốc phải tránh tội hẹp hòi, theo ông đó là:

a)

Có trường hợp, người bệnh ngày thường bất bình với mình, khi mắc bệnh phải đưa đến mình liền nghĩ ra ý nghĩ oán thù không chịu chữa hết lòng

b)

Có bệnh, xem xét đã rồi mới kê đơn, bốc thuốc, nều ngại đêm mưa vất vả, không chịu tới thăm mà đã cho phương

c)

Như thấy bệnh dễ chữa lại đối là khó, lè lưỡi, cau mày dọa cho người ta sợ để lấy nhiều tiền

d)

Như thấy bệnh khó đáng lý bảo thật rôi hêt sức cứu chữa nhưng lại sợ mang tiêng, không biết thuốc chưa chắc đã thành công mà e rồi sẽ không được hậu lợi nên cương quyết không chịu chữa để người ta bó tay chịu chết

e)

Lại như thấy kẻ mồ côi, góa bụa người hiền con ốm mà nghèo đói, Ốm đau thì cho là chữa mất công vô ích, không chịu hết lòng cứu chữa

52.

Hải Thượng Lãn Ong căn dặn thây thuôc phải có mây đức tính:

a)

9

b)

8

c)

7

d)

6

e)

5

53.

Từ năm 1945, đạo đức thầy thuốc Việt nam là:

a)

Giữ vững truyền thống tốt đẹp cao quí của y đức dân tộc

b)

Được phát huy mạnh mẽ trên cơ sở đạo đức học Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Nêu cao quan điểm " lương y như từ mẫu"

d)

Giữ vững truyền thống tốt đẹp cao quí của y đức dân tộc, đặc biệt, được phát huy mạnh mẽ trên cơ sở đạo đức học Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

e)

Giữ vững truyền thống tốt đẹp cao quí của y đức dân tộc, đặc biệt, được phát huy mạnh mẽ trên cơ sở đạo đức học Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh nêu cao quan điểm " lương y như từ mẫu"

54.

Các thầy thuốc Việt nam XHCN nêu cao phẩm chất đạo đức thấy thuốc xứng đáng có rất nhiều, trong số đó có:

a)

Thầy thuốc Phạm Ngọc Thạch

b)

Thầy thuốc Đặng Văn Ngữ

c)

Thầy thuốc Tôn Thất Tùng

d)

Thầy thuốc Đặng Văn Ngữ, thầy thuốc Tôn Thất Tùng

e)

Thầy thuốc Phạm Ngọc Thạch, thấy thuốc Đặng Văn Ngữ, thây thuốc Tôn Thât Tùng

55.

Thầy thuốc Phạm Ngọc Thạch sinh và mất vào các năm :

a)

1909-1968

b)

1908-1967

c)

1907-1966

d)

1906-1967

e)

1909-1967

56.

Thầy thuốc Phạm Ngọc Thạch sinh tại:

a)

Phan Rang

b)

Phan Thiết

c)

Bình Định

d)

Nha Trang

e)

Qui Nhơn

57.

Thầy thuốc Phạm Ngọc Thạch đã có công lao rất lớn trong việc chữa trị bệnh:

a)

Viêm gan

b)

Loét dạ dày

c)

Sốt rét

d)

Sốt xuất huyết

e)

Lao

58.

Thầy thuốc Phạm Ngọc Thạch hy sinh tại:

a)

Chiến trường B2 năm 1968

b)

Chiến trường B4 năm 1968

c)

Chiến trường B2 năm 1969

d)

Chiến trường B2 năm 1967

e)

Chiến trường B4 năm 1967

59.

Thầy thuốc Phạm Ngọc Thạch đã giữ nhiều chức vụ quan trọng trong đó có:

a)

Chủ tịch đặc khu Sài gòn- chợ lớn, Trưởng ban y tế trung ương, Viện trưởng viện chống lao, Bộ trưởng bộ y tế

b)

Viện trưởng viện chồng lao, Bộ trưởng bộ y tê

c)

Trưởng ban y tế trung ương, Viện trưởng viện chống lao

d)

Viện trưởng viện chông lao

e)

Chủ tịch đặc khu Sài gòn- chợ lớn, Trưởng ban y tế trung ương

60.

Thầy thuốc Đặng Văn Ngữ sinh và mất vào những năm:

a)

1909-1967

b)

1910-1967

c)

1907-1968

d)

1909-1968

e)

1910-1968

61.

Thầy thuốc Đặng Văn Ngữ sinh tại:

a)

Hà nội

b)

Huế

c)

Sài gòn

d)

Đà nẵng

e)

Phan thiết

62.

Thầy thuốc Đặng Văn Ngữ đỗ vào đại học y Hà nội năm:

a)

1920

b)

1930

c)

1940

d)

1950

e)

1960

63.

Thầy thuốc Đặng Văn Ngữ đã có nhiều cống hiến cho nền y học nước nhà trong lĩnh vực:

a)

Ký sinh trùng

b)

Vi trùng

c)

Nấm

d)

Tiết túc

e)

Virus

64.

Thầy thuốc Đặng Văn Ngữ hy sinh trong khi đang nghiên cứu tiêu diệt bệnh:

a)

Lao

b)

Sốt rét ác tính

c)

Giun sán

d)

Sán máng

e)

Sốt xuất huyết

65.

Thấy thuốc Tôn Thất Tùng sinh và mất vào các năm sau:

a)

1912-1982

b)

1914-1982

c)

1913-1981

d)

1915- 1982

e)

1912-1983

66.

ăn Ngữ hy sinh trong khi đang nghiên cứu tiêu diệt bệnh:

a)

Lao

b)

Sốt rét ác tính

c)

Giun sán

d)

Sán máng

e)

Sốt xuất huyết

67.

Thấy thuốc Tôn Thất Tùng sinh và mất vào các năm sau:

a)

1912-1982

b)

1914-1982

c)

1913-1981

d)

1915- 1982

e)

1912-1983

68.

Thầy thuốc Tôn Thất Tùng quê ở:

a)

Hà nội

b)

Hà tĩnh

c)

Huế

d)

Phan thiết

e)

Qui Nhơn

69.

Thầy thuốc Tôn Thất Tùng mất tại:

a)

Hà nội

b)

Huế

c)

Đà nẵng

d)

Phan thiết

e)

Sài gòn

70.

Thầy thuốc Tôn Thất Tùng đã có nhiều cống hiến trong lĩnh vực:

a)

Điều trị lao phổi

b)

Bệnh ký sinh trùng

c)

Cắt gan

d)

Bệnh dạ dày

e)

Phẫu thuật mạch máu

71.

Tư duy người thầy thuốc đòi hỏi người thầy thuốc phải:

a)

Hiểu rõ vị trí của con người trong xã hội, biết được các yếu tố, các qui luật chi phôi hoạt động của con người

b)

Biết được các yếu tố, các qui luật chi phối hoạt động của con người

c)

Biết được các quá trình xảy ra trong cơ thể

d)

Biết được các chức năng hoạt động của bộ máy, các biến đổi của quá trình hoạt động trong cơ thể

e)

Hiểu rõ vị trí của con người trong xã hội; biết được các yếu tố, các qui luật chi phối hoạt động của con người; biết được các quá trình xảy ra trong cơ thể; biết được các chức năng hoạt động của bộ máy, các biến đổi của quá trình hoạt động trong cơ thể...

72.

Bản chất của chẩn đoán hiện đại là:

a)

Mang tính chất bệnh học và sinh bệnh hộc

b)

Chữa bệnh mà không chữa người bệnh

c)

Mang tính chất bệnh học

d)

Mang tính chất sinh bệnh học

e)

Chấn đoán triệu chứng học

73.

Nguyên lý đúng đắn nhất trong chữa bệnh :

a)

Chữa người bệnh mà không chữa bệnh

b)

Chữa bệnh mà không chữa người bệnh

c)

Có bệnh thì có bệnh nhân, bệnh và người bệnh không thể tách rời

d)

Điều trị triệu chứng của bệnh

e)

Điều trị nguyên nhân gây bệnh

74.

Trong chấn đoán và điều trị:

a)

A. Thầy thuốc nên có dự kiến trong tư duy lâm sàng

b)

B. Thầy thuốc cần phải quan sát xem xét chẩn đoán toàn diện khách

c)

C. Kết quả các xét nghiệm có tính chất quyết định việc chẩn đoán và điều trị

d)

D. Thầy thuốc nên có dự kiên trong tư duy lầm sàng, nên nghĩ việc chấn đoán với ý đô trước đê hạn chế sai lầm

e)

E. Thầy thuốc nên nghĩ việc chẩn đoán với ý đồ trước

75.

Hỏi bệnh nhân và làm bệnh án :

a)

A. Nên đặt chỉ tiêu khám bệnh

b)

B. Nên dựa vào kết quả xét nghiệm

c)

C. Hỏi như sự chất vần của quan tòa

d)

D. Phải chú ý tâm lý, trình độ, hoàn cảnh của bệnh nhân

e)

E. Phải chú ý tâm lý, trình độ, hoàn cảnh của bệnh nhân, biêt các mối quan hệ của bệnh nhân, tiên sử bệnh nhân và những vấn đề liên quan

76.

Sự phát triển khoa học kỹ thuật và đạo đức:

a)

A. Có thể đặt dấu ngang bằng giữa bộ óc con người với máy móc kỹ thuật

b)

B. Máy móc có thể thay thế vị trí của con người, vị trí người thầy thuốc

c)

C. Quan niệm bệnh tật theo điều khiển học " Bệnh tật là sự sai lạc tiêu chuẩn, được phát hiện một cách khách quan hoặc có tính tiêu cực"

d)

D. Máy móc trang bị phát triển thì yếu tố tâm lý, xã hội, nhân văn và vai trò thầy thuốc có thể bị xem nhẹ

e)

E. Máy móc không thể nào thay thế vị trí của con người, vị trí người thầy thuốc và nhất là thầy thuốc có đạo đức.

77.

Giáo dục về phương pháp đạo đức cho thầy thuốc:

a)

A. Nâng cao trình độ mọi mặt cho thầy thuốc đó là yêu cầu của xã hội, là yêu cầu của nghề nghiệp

b)

B. Thầy thuốc có kiến thức toàn diện không giúp ích nhiều cho bệnh nhân

c)

C. Yêu cầu của nghề nghiệp đòi hỏi thầy thuốc chỉ cần nắm kiến thức chuyên môn là đủ

d)

D. Thầy thuốc cần nắm kiền thức chuyên ngành thật giỏi, việc nâng cao trình độ mọi mặt cho thầy th

e)

Tất cả đều

78.

Tiếp xúc rộng rãi với nhiều tầng lớp, nhiều ngành nghề giúp cho người thầy thuốc:

a)

Hiểu được các hành vi sức khỏe và nguyên nhân của nó

b)

Biết được các bệnh đặc trưng cho các nghề nghiệp

c)

Biết được cách chữa và dự phòng về y học và xã hội

d)

Biết được cách chữa và dự phòng về xã hội

e)

Biết các nhụ cầu về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho mọi tầng lớp, cho công đồng; biết được các bệnh đặc trưng cho các nghề nghiệp; biết được cách chữa và dự phòng về y học và xã hội

79.

Giáo dục về phương pháp đạo đức cho thầy thuốc:

a)

Tổ chức học tập và làm việc ở nhà trường, trong bệnh viện, trong các cơ sở nghiên cứu

b)

Bệnh viện là một thực tiễn công tác và học tập cần thiết cho thầy thuốc, là nơi cuối cùng của một chính sách y tế được thực hiện

c)

Chỉ có bệnh viện là nơi đào luyện thầy thuốc đúng

d)

Cơ sở cộng đồng không giúp ích nhiều cho việc học tập của thầy thuốc

e)

Tổ chức học tập và làm việc ở cơ sở: Việc học tập của thây thuốc không dừng lại ở nhà trường, trong bệnh viện, trong nghiên cứu mà phải được tiếp tục bằng nhiều cách, bằng tự học, băng thâm nhập thực tế cộng đồng,...

80.

Giáo dục về phương pháp đạo đức cho thầy thuốc:

a)

Rèn luyện óc quan sát là một yêu cầu cânở thiết bắt buộc. Đó chính là khả năng phân tích tổng hợp, nhận định cấp tốc nhưng để lại ân tượng lầu dài và cân thiêt cho tư duy người thấy thuốc có kiến thức có kinh nghiệm

b)

Loại bỏ thói quen nhìn nhưng không quan sát

c)

Rèn luyện thói quen vệ sinh

d)

Rèn luyện óc thâm mỹ

e)

Học tập để nâng cao trình độ mọi mặt; tiếp xúc rộng rãi với nhiều tầng lớp, ngành nghề; tổ chức học tập và làm việc ở cơ sở; rèn luyện óc quan sát, xây dựng tinh thần làm việc tập thể; nâng cao tinh thần trách nhiệm; quan tâm và đối xử tốt với người bệnh