wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

mã 001 LHP

Total questions: 39

Worksheet time: 3hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Vùng đất của nước ta?

a)

mở rộng đến hết nội thủy.

b)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

c)

có đường biên giới kéo dài.

d)

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

2.

Câu 2. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bán cầu Bắc nên có

a)

số giờ nắng nhiều.

b)

nhiều sông ngòi nhỏ.

c)

nhiều loại thổ nhưỡng.

d)

khoáng sản đa dạng.

3.

Câu 3. Nguyên nhân nào dẫn đến độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam?

a)

Miền Bắc có nền nhiệt thấp hơn miền Nam.

b)

Miền Bắc có nền nhiệt cao hơn miền Nam

c)

Miền Bắc có địa hình thấp hơn miền Nam.

d)

Miền Bắc có địa hình cao hơn miền Nam.

4.

Câu 4. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến khí hậu nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam?

a)

Số giờ chiếu sáng trong năm và dải hội tụ nội chí tuyến.

b)

Dải hội tụ nội chí tuyến và sự thay đổi của góc nhập xạ

c)

Sự thay đổi của góc nhập xạ và hoạt động của gió mùa.

d)

Hoạt động của gió mùa và số giờ chiếu sáng trong năm

5.

Câu 5. Khí hậu miền Nam phân thành hai mùa rõ rệt chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và độ cao địa hình.

b)

Tín phong Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới.

c)

Tín phong bán cầu Bắc với địa hình dãy núi Trường Sơn Nam.             

d)

gió hướng Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và hướng địa hình.

6.

Câu 6. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của

a)

thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm cách xa vùng xích đạo.

b)

vị trí nằm gần chí tuyến, gió mùa hạ, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh.

c)

gió mùa Tây Nam, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, nằm gần chí tuyến

d)

Tín Phong bán cầu bắc, Thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, xa xích đạo.

7.

Câu 7. Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

a)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi

b)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí

c)

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

d)

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

8.

Câu 8. Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở nước ta chịu tác động chủ yếu của

a)

các quá trình nội lực, biển, gió mùa và hướng các dãy núi

b)

quá trình xâm thực ở đồi núi, bồi tụ nhanh các đồng bằng.

c)

hình dạng lãnh thổ, gió đông bắc, tây nam và địa hình núi.

d)

Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa mùa hạ, địa hình đồi núi.

9.

Câu 9. Dân cư nước ta hiện nay

a)

 tập trung chủ yếu ở thành thị.

b)

có mật độ cao ở các đồng bằng.

c)

có xu hướng giảm về quy mô.

d)

phân bố hợp lí giữa các vùng.

10.

Câu 10. Nước ta nguồn lao động đông đảo có ý nghĩa đối với

a)

đa dạng hàng hóa, tăng trưởng dịch vụ.

b)

tăng thu hút đầu tư, nâng cao tay nghề.

c)

phát triển sản xuất, mở rộng thị trường.

d)

sản xuất hàng hóa, phát triển chăn nuôi.

11.

Câu 11. Thu nhập của dân cư nông thôn ở nước ta ngày càng cao chủ yếu do

a)

tăng cường cơ giới hoá và hiện đại hóa tư liệu sản xuất.

b)

đa dạng hoạt động sản xuất và lao động làm việc cần cù.

c)

tăng cường cơ giới hóa và đa dạng hóa ngành sản xuất.

d)

có nhiều kinh nghiệm và truyền thống sản xuất lâu đời.

12.

Câu 12. Năng suất lao động ở khu vực thành thị nước ta cao hơn nông thôn chủ yếu do

a)

trình độ lao động, tính chất nền kinh tế, ứng dụng công nghệ.

b)

chất lượng lao động, trình độ phát triển kinh tế, dân số đông.

c)

 công nghiệp và dịch vụ là hai ngành chính, trình độ lao động.

d)

cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng tốt, thu hút nhiều vốn đầu tư.

13.

Câu 13. Các đô thị ở nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm chủ yếu do

a)

nhiều trung tâm công nghiệp, vốn đầu tư lớn, lao động có chất lượng.

b)

công nghiệp hóa nhanh, giao thông tốt, có nhiều trung tâm thương mại.

c)

công nghiệp hóa nhanh, các ngành dịch vụ phát triển, sức hút đầu tư lớn.

d)

nhiều trung tâm công nghiệp, thị trường đa dạng, thu hút nhiều vốn đầu tư.

14.

Câu 14. Hướng chuyển dịch công nghiệp chế biến của nước ta hiện nay là

a)

hoàn toàn dành cho việc xuất khẩu.        

b)

tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.

c)

phân bố rất đồng đều giữa các vùng.

d)

giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước.

15.

Câu 15. Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu và nâng cao giá trị sản phẩm cây chè nước ta là

a)

phân bố gắn liền với đất đỏ vàng.

b)

đầu tư máy móc trong thu hoạch.

c)

tập trung vào thị trường khu vực. 

d)

xây dựng thương hiệu sản phẩm.

16.

Câu 16. Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là

a)

nâng độ che phủ, hạn chế sụt lún đất.

b)

giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái.

c)

điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán.

d)

mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất.

17.

Câu 17. Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành bưu chính viễn thông ở nước ta hiện nay?

a)

Là ngành đóng vai trò quan trọng vào mục tiêu chuyển đổi số quốc gia.

b)

Mạng lưới bưu chính chỉ phát triển và phân bố ở các thành phố lớn.

c)

Ngành viễn thông có lịch sử lâu đời và có các loại hình đa dạng.

d)

Chuyển phát nhanh là loại hình dịch vụ mới của ngành viễn thông.

18.

Câu 18. Việc đẩy mạnh hội nhập quốc tế ở nước ta góp phần

a)

giúp Nhà nước quản lí các lĩnh vực kinh tế then chốt.

b)

 nâng cao vai trò của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.

c)

thu hút nhiều thành phần kinh tế khác nhau tham gia.

d)

hình thành các khu công nghiệp tập trung quy mô lớn.

19.

Câu 19. Công nghiệp chế biến lương thực của nước ta phân bố chủ yếu dựa vào

a)

thị trường tiêu thụ, vùng nguyên liệu.

b)

giao thông vận tải, phân bố dân cư.

c)

thị trường tiêu thụ, nguồn lao động.

d)

vùng nguyên liệu, cơ sở năng lượng.

20.

Câu 20. Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố nào sau đây?

a)

Số lượng du khách đến tham quan.

b)

Vị trí địa lí và tài nguyên du lịch.

c)

Tiềm năng du lịch ở các vùng xa.

d)

Chất lượng đội ngũ trong ngành.

21.

Câu 21. Trong những năm gần đây, mạng lưới đường bộ nước ta đã mở rộng và hiện đại hóa, do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Huy động được các nguồn vốn, tập trung đầu tư phát triển.

b)

Dân số đông, tăng nhanh nên nhu cầu đi lại ngày càng tăng.

c)

Nền kinh tế đang phát triển với tốc độ nhanh nên nhu cầu lớn.

d)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển giao thông đường bộ.

22.

Câu 22. Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ở nước ta là

a)

mở rộng và đa dạng hóa thị trường, phát triển sản xuất hàng hóa.

b)

xây dựng và phát triển thương hiệu, sử dụng các công nghệ mới.

c)

tăng cường liên doanh với nước ngoài, đổi mới cơ chế quản lý.

d)

thu hút các nguồn lực đầu tư, tham gia vào các tổ chức quốc tế.

23.

Câu 23. Sản phẩm du lịch của nước ta ngày càng hấp dẫn nhiều du khách chủ yếu do

a)

khai thác thế mạnh, đẩy mạnh quảng bá, đào tạo lao động.

b)

ứng dụng công nghệ, đổi mới chính sách, tăng vốn đầu tư.

c)

đa dạng hóa loại hình, mở rộng liên kết, ưu tiên thế hệ trẻ.

d)

chất lượng sống tăng, hợp tác quốc tế, tôn tạo tài nguyên.

24.

Câu 24. Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là

a)

điều kiện tự nhiên, nguồn tài nguyên thiên nhiên, dân cư và lao động.

b)

nguồn lao động, cơ sở vật chất-kĩ thuật, thị trường, nguồn tài nguyên.

c)

vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, chính sách phát triển của công nghiệp.

d)

vị trí địa lí, tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội.

25.

Câu 25. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta đang chuyển dịch tích cực?

a)

Phát triển sản xuất hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

b)

Thị trường xuất khẩu mở rộng, nội thương đang phát triển mạnh.

c)

Chính sách mở cửa, tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Quy hoạch lãnh thổ, chất lượng nguồn lao động được cải thiện.

26.

Câu 26. Nông nghiệp công nghệ cao đang là xu hướng phát triển mạnh ở nước ta chủ yếu do

a)

tăng sản lượng, kiểm soát tốt dịch bệnh.

b)

hiệu quả sản xuất cao, bảo vệ môi trường.

c)

phù hợp tiêu chuẩn quốc tế, dễ tiêu thụ.

d)

tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.

27.

Câu 27. Sản phẩm công nghiệp dầu thô của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do

a)

khai thác thêm các mỏ dầu mới, hợp tác quốc tế, lao động ở trong nước đông.

b)

 nhu cầu tiêu dùng trong nước lớn, nguồn vốn đầu tư và lao động có trình độ.

c)

khai thác nhiều mỏ dầu, tăng cường hợp tác với nước ngoài, đầu tư công nghệ.

d)

đầu tư công nghệ tiên tiến, lực lượng lao động có trình độ kĩ thuật cao, vốn lớn.

28.

Câu 28. Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta là

a)

tăng quy mô các trang trại, đào tạo nhân lực.

b)

áp dụng các công nghệ mới, đào tạo lao động.

c)

đa dạng hóa thị trường, đổi mới thương hiệu.

d)

tăng thâm canh, sử dụng khoa học và kĩ thuật.

29.

Câu 29.  Đồng bằng sông Hồng có khí hậu

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

b)

cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm

c)

cận nhiệt đới và ôn đới gió mùa

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa và cận nhiệt đới

30.

Câu 30. Việc làm là một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng do

a)

ít việc làm, người nhập cư đông

b)

ngành dịch vụ kém phát triển

c)

nền kinh tế còn chậm phát triển

d)

dân số đông, ngày càng tăng

31.

Câu 31. Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về kinh tế của việc khai thác các thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

b)

Củng cố khối đại đoàn kết dân tộc

c)

Tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập

d)

Bảo vệ an ninh quốc phòng biên giới

32.

Câu 32. Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây chè chủ yếu dựa vào điều kiện nào sau đây?

a)

Khí hậu nhiệt đới, đủ nước tưới.

b)

Khí hậu cận nhiệt, đất thích hợp.

c)

Nhiều đồi núi thấp, giống cây tốt.

d)

Địa hình phân bậc, nhiều loại đất.

33.

Câu 33. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các tuyến đường bộ ở trung du và miền núi nước ta là

a)

trao đổi nông sản, khai thác khoáng sản, phục vụ nhu cầu người dân.

b)

khai thác tiềm năng về nông nghiệp, công nghiệp, phát triển du lịch.

c)

khai thác tài nguyên, trao đổi hàng hóa, phục vụ nhu cầu người dân.

d)

khai thác khoáng sản, lâm sản, tạo điều kiện phát triển ngành du lịch.

34.

Câu 34. Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay là

a)

ổn định xã hội, tăng cường chế biến, xây dựng vùng sản xuất trọng điểm.

b)

tăng cường nhập khẩu, hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật, bổ sung vốn.

c)

nâng cao trình độ lao động, thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất.

d)

phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

35.

Câu 35. Sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng ngày càng phát triển mạnh chủ yếu do

a)

quy mô và trình độ lao động tăng nhanh, giao thông vận tải phát triển mạnh.

b)

thu hút được nhiều vốn đầu tư, hiện đại, cơ sở hạ tầng, thị trường mở rộng

c)

các nguồn nguyên liệu được đảm bảo, phát triển nhiều ngành hiện đại

d)

áp dụng công nghệ hiện đại, đô thị hóa tăng nhanh, lao động có kĩ thuật cao

36.

Câu 36. Việc phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm

a)

đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hóa, tạo ra nhiều việc làm, cải thiện đời sống.

b)

đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng lợi nhuận, khai thác hợp lí hơn tài nguyên.

c)

tăng chất lượng sản phẩm, tạo mô hình sản xuất mới, giải quyết tốt việc làm

d)

thúc đẩy sự phân hóa lãnh thổ, phát triển trang trại, nâng cao vị thế của vùng

37.

Câu 1. Cho thông tin sau:

 Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc điểm cơ bản và nổi bật nhất của tự nhiên Việt Nam, vừa phản ánh bản chất của tự nhiên Việt Nam vừa có tác động sâu sắc đến các đặc điểm cơ bản khác của tự nhiên. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện trong tất cả các thành phần và cảnh quan tự nhiên với mức độ khác nhau. Trong đó, khí hậu là thành phần thể hiện rõ rệt nhất, đồng thời có tác động mạnh mẽ đến các thành phần tự nhiên khác.

(Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2023, tr.46)

a)

Đặc điểm nổi bật nhất của tự nhiên Việt Nam là tính chất nhiệt đới gió mùa.

b)

Khí hậu là thành phần tự nhiên thể hiện rõ nhất tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta.

c)

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta chỉ thể hiện rõ rệt ở toàn các yếu tố khí hậu.

d)

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu có tác động mạnh mẽ đến địa hình, sông ngòi, thổ nhưỡng

38.

Câu 2. Cho thông tin sau:

          Đặc trưng về khí hậu của miền là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt độ giảm. Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc vào khu vực Tây Bắc làm cho mùa đông ở Tây Bắc ấm và ngắn hơn Đông Bắc. Do tác động bức chắn của dãy Trường Sơn Bắc, hình thành gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ vào đầu mùa hạ.

a)

Đây là đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

b)

Mùa hạ đến sớm do hoạt động của gió mùa tây nam có nguồn gốc từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

c)

Tây Bắc có một mùa đông đến muộn và kết thúc sớm, nhiệt độ hạ thấp trong mùa đông chủ yếu do độ cao địa hình.

d)

Do các bức chắn địa hình nên vào đầu mùa hạ toàn bộ miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió phơn Tây Nam khô nóng.

39.

Câu 4. Cho thông tin sau:

Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của quá trình tái cấu trúc, nội địa hoá sản phẩm, phát triển công nghiệp xanh, hội nhập quốc tế. Sự chuyển dịch này gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao năng suất lao động, giảm phụ thuộc vào khai thác tài nguyên của Việt Nam, hướng tới phát triển bền vững.

a)

Nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta là quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Mục đích của việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp là nâng cao trình độ phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết nhiều việc làm.

c)

Nguyên nhân chủ quan khiến cho các ngành công nghiệp nước ta ngày càng đa dạng là khai thác hiệu quả các nguồn lực trong nước.

d)

Tác động của biến đổi khí hậu dẫn đến Việt Nam cần đẩy mạnh phát triển công nghiệp xanh, công nghiệp bền vững, giảm thiểu phát thải khí nhà kính.