Font size
WorksheetsK dạ dày
Total questions: 43
Worksheet time: 26mins
Câu nào sau đây sai trong đặc điểm dịch tễ học của ung thư dạ dày:
Ung thư dạ dày hay gặp nhất ở nữ
Ung thư dạ dày chủ yếu gặp ở độ tuổi từ 45 - 55
Ung thư dạ dày có tính chất di truyền
Các tổn thương sau được cho là tổn thương tiền ung thư trong ung thư dạ dày
Viêm teo niêm mạc dạ dày
Dạ dày vô toan
Loét dạ dày đoạn bờ cong vị lớn
Ba hình thái đại thể thường gặp của ung thư dạ dày là
Thể sùi, thể loét và thể chai đét
Thể loét, thể sùi và thể thâm nhiễm
Thể chai đét, thể sùi và thể thâm nhiễm
Tổn thương vi thể của ung thư dạ dày bao gồm:
Ung thư biểu mô tuyến
Ung thư mô liên kết
Carcinoid
Ung thư dạ dày lan rộng theo đường:
Bạch huyết
Theo bề rộng
Theo bề sâu
Bệnh nhân bị ung thư dạ dày ở nước ta khi vào viện có đặc điểm:
Phần lớn vào viện khi đã có biến chứng
Phần lớn vào viện ở giai đoạn muộn quá khả năng phẫu thuật
Phần lớn đã được chẩn đoán và điều trị trước đó vì một bệnh lý khác và thường là bệnh loét dạ dày - tá tràng
Các biến chứng của ung thư dạ dày bao gồm:
Thủng
Chảy máu
Hẹp môn vị
Di căn đến các tạng khác
Ung thư dạ dày di căn theo các đường:
Hạch bạch huyết
Tĩnh mạch
Xâm lấn tại chỗ
Kể các di căn xa thường gặp trong ung thư dạ dày
Gan
Phổi
Não
Câu nào sau đây sai trong đặc điểm lâm sàng của ung thư dạ dày:
Do triệu chứng lâm sàng khá rõ nên thường bệnh nhân ung thư dạ dày vào viện sớm
Khám thường phát hiện được u dạ dày nằm ở thượng vị
Chẩn đoán thường chỉ cần dựa vào lâm sàng
Chẩn đoán ung thư dạ dày chủ yếu dựa vào:
Lâm sàng
X quang
Nội soi
Nội soi + chất đánh dấu ung thư
Nội soi + sinh thiết tổ chức u
Hình ảnh nội soi ung thư dạ dày thể loét có đặc điểm sau:
Một ổ loét sùi, méo mó không đều, đáy bẩn, hoại tử
Bờ cao, dày, nham nhở nhiều hạt to nhỏ không đều, thường có chảy máu trên ổ loét
Niêm mạc xung huyết, ổ loét nhạt màu, nếp niêm mạc dừng lại ở cách xa ổ loét
Hình ảnh nội soi ung thư dạ dày thể sùi có đặc điểm sau:
Một khối u xù xì to nhỏ không đều không có cuống
Đáy và niêm mạc xung quanh các u sùi cứng và không có nhu động
Vùng hang méo mó mất nhu động, màu nhợt nhạt, lỗ môn vị không đóng mở nhịp nhàng mà chỉ có bóp nhẹ
Hình ảnh chụp phim dạ dày - tá tràng cản quang trong ung thư dạ dày có đặc điểm:
Hình ổ đọng thuốc
Hình khuyết
Hình thâm nhiễm
Để chẩn đoán ung thư dạ dày, phương tiện chẩn đoán hình ảnh nào sau đây có nhiều ưu điểm nhất:
X quang
Nội soi
Siêu âm
Siêu âm nội soi (tiêu chuẩn vàng)
Chụp cắt lớp vi tính
Điều trị ung thư dạ dày chủ yếu là
Phẫu thuật
Nội khoa
Hóa trị liệu
Xạ trị liệu
Chỉ định phẫu thuật triệt để trong ung thư dạ dày, khi thương tổn tại chỗ:
Khối u chưa xâm lấn vào cơ quan lân cận và di căn xa
Khối u xâm lấn lân cận nhưng cắt bỏ được cùng dạ dày
Khối u và đã di căn nhưng mới chỉ tới gan
Nguyên tắc phẫu thuật ung thư dạ dày: Cắt bỏ rộng rãi, cắt xa phần tổn thương.
Phía dưới: Cắt dưới môn vị 2 cm. (trừ UT cực trên dạ dày)
Phía trên: Trên khối u ít nhất 6cm, tùy vị trí, kích thước khối u mà cắt 3/4, 4/5, hoặc toàn bộ dạ dày
Lấy bỏ hết mạc nối lớn và hạch
Cắt bỏ các tạng dù chưa bị xâm lấn hay di căn như đại tràng, gan, đuôi tụy
Các hình thức phẫu thuật triệt để thường được áp dụng trong cắt dạ dày điều trị ung thư dạ dày bao gồm:
Cắt phần xa dạ dày + vét hạch
Cắt cực trên dạ dày + vét hạch
Cắt toàn bộ dạ dày + vét hạch
Các phương pháp điều trị bổ trợ có hiệu quả trong ung thư dạ dày là:
Hóa trị liệu
Xạ trị liệu
Miễn dịch
Các phẫu thuật tạm thời trong ung thư dạ dày bao gồm:
Nối vị - tràng trong ung thư dạ dày gây hẹp môn vị
Dẫn lưu lỗ thủng trong cấp cứu ung thư dạ dày thủng
Cắt bán phần dạ dày
Trong sự lan rộng của ung thư dạ dày theo chiều sâu, tùy theo mức độ của tổn thương mà người ta phân thành:
3 giai đoạn
2 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
6 giai đoạn
Ung thư dạ dày thường được phát hiện sớm vì triệu chứng lâm sàng thường rõ ràng và điển hình.
Đúng
Sai
Trong ung thư dạ dày, các triệu chứng lâm sàng chỉ có tính chất gợi ý, để chẩn đoán xác định cần phải chụp X-quang và nội soi sinh thiết.
Đúng
Sai
Ưu điểm của nội soi dạ dày trong chẩn đoán ung thư dạ dày là:
Có thể chụp ảnh hoặc sinh thiết
Một lần soi có thể sinh thiết được nhiều lần
Phát hiện được những thương tổn chưa thể phát hiện trên X quang
Phát hiện ở thương tổn ung thư ở những vùng mà X quang có thể sót, như ở vị trí phình vị lớn và hai mặt của dạ dày
Chẩn đoán phân biệt ung thư dạ dày với:
Loét dạ dày
Loét tá tràng
U lành dạ dày
U ở ngoài dạ dày
Trong ung thư dạ dày, nếu được chẩn đoán và phẫu thuật sớm (giai đoạn 0, I) tỷ lệ sống sau 5 năm là > 90%.
Đúng
Sai
Nguyên tắc X quang trong chẩn đoán ung thư dạ dày:
Phải kết hợp X quang và lâm sàng
Chụp chứ không chiếu
Chẩn đoán ung thư phải dựa vào hình ảnh tổn thương tồn tại ở một vị trí trên nhiều phim và trong nhiều lần chụp
Các thể đặc biệt của ung thư dạ dày bao gồm:
Ung thư thể đét
Ung thư thể giống loét
Sarcome dạ dày
Ung thư niêm mạc dạ dày
Test phân biệt của Gutmann trong điều trị thử để chẩn đoán ung thư dạ dày trong:
1-2 tuần
2-3 tuần
3-4 tuần
4-6 tuần
6-8 tuần
Các phương pháp điều trị ung thư dạ dày bao gồm:
Phẫu thuật
Hóa trị liệu
Xạ trị
Miễn dịch
Điều trị phẫu thuật triệt căn ung thư dạ dày hang môn vị hiện nay là:
Cắt toàn bộ dạ dày
Cắt 1/3 dạ dày + vét hạch
Cắt phần xa dạ dày theo yêu cầu + vét hạch
Cắt bỏ khối u hang - môn vị + vét hạch
Chỉ định cắt dạ dày do ung thư khi:
Khối u nằm ở tâm vị
Khối u nằm ở môn vị
Khối u nằm ở thân vị
Khối u nằm ở hang vị
Trong các thể K dạ dày thì thể ung thư biểu mô tuyến chiếm tỷ lệ:
75%
80%
85%
90%
95%
K biểu mô tuyến dạ dày có tỷ lệ mắc phải cao nhất ở quốc gia nào:
Hoa Kỳ
Trung Quốc
Costa Rica
Nga
Nhật Bản
Dưới đây đều là những yếu tố nguy cơ của ung thư dạ dày, ngoại trừ:
Thịt cá ướp muối hoặc xông khói
Hút nhiều thuốc lá
Uống nhiều rượu
Uống nước có chứa nhiều nitrat
Uống nước có nhiều Helicobacter Pylori
Các cơ địa sau theo kinh điển rất dễ bị mắc ung thư dạ dày, ngoại trừ:
Những người đã cắt đoạn dạ dày
Những người đã cắt dây thần kinh X
Những người viêm dạ dày mãn tính
Những người bị thiếu máu ác tính Biermer
Những người bị teo niêm mạc vùng đáy vị
Theo phân loại về đại thể của ung thư dạ dày qua kết quả nội soi của Bormann thì có bao nhiêu loại (type):
2 type
3 type
4 type
6 type
5 type
Theo phân loại về đại thể ung thư dạ dày của Borrmann thì type I là:
Ung thư dạng polyp
Ung thư thâm nhiễm lan toả
Loét ung thư, bờ ổ loét thâm nhiễm không rõ ràng
Loét ung thư, bờ ổ loét không thâm nhiễm
Thương tổn ung thư không điển hình
Theo phân loại về đại thể ung thư dạ dày của Borrmann thì type V là:
Ung thư dạng polyp
Ung thư thâm nhiễm lan toả
Loét ung thư, bờ ổ loét thâm nhiễm không rõ ràng
Loét ung thư, bờ ổ loét không thâm nhiễm
Thương tổn ung thư không điển hình
Theo phân loại về đại thể ung thư dạ dày của Borrmann thì type II:
Ung thư dạng polyp
Ung thư thâm nhiễm lan toả
Loét ung thư, bờ ổ loét thâm nhiễm không rõ ràng
Loét ung thư, bờ ổ loét không thâm nhiễm
Thương tổn ung thư không điển hình
Theo phân loại về đại thể K dạ dày của Borrmann thì type IV là:
Ung thư dạng polyp
Ung thư thâm nhiễm lan toả
Loét ung thư, bờ ổ loét thâm nhiễm không rõ ràng
Loét ung thư, bờ ổ loét không thâm nhiễm
Thương tổn ung thư không điển hình
Theo phân loại về đại thể ung thư dạ dày của Borrmann thì type III là:
Ung thư dạng polyp
Ung thư thâm nhiễm lan toả
Loét ung thư, bờ ổ loét thâm nhiễm không rõ ràng
Loét ung thư, bờ ổ loét không thấm nhiễm
Thương tổn ung thư không điển hình
