NEW
Font size
Worksheets2
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích
của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển
Cung phản xạ diễn ra theo trật tự
bộ phận tiệp nhận kích thích →bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tồng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận trả lời kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng
Trong các động vật sau:
giun đẹp
thủy tức
đỉa
trùng roi
giun tròn
gian
tôm
Bao nhiêu loài có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
1
3
4
5
Trong các phát biểu sau:
(1) phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh
(3) phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng
(2) phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ
(4) phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng
Các phát biểu đúng về phản xạ là:
(1), (2) và (4)
(1), (2), (3) và (4)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (3)
Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì
Số lượng tế bào thần kinh tăng lên
Mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể
Các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau
Các hạch thần kinh liên hệ với nhau
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì
duỗi thẳng cơ thể
co toàn bộ cơ thê
di chuyển đi chỗ khác
cọ ở phần cơ thể bị kích thích
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành bởi các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch
nằm dọc theo chiều dài cơ thể
nằng dọc theo lưng
nằm dọc theo lưng và bụng
phân bố ở một số phần cơ thể
Ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới, phản xa diễn ra theo trật tự
các tế bào cảm giác tiếp nhận kích thích → chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các cơ và nội quan thực hiện phản ứng
các giác quan tiếp nhận kích thích → chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các nội quan thực hiện phản ứng
các tế bào cảm giác tiếp nhận kích thích → chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các tế bào biểu
chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các giác quan tiếp nhận kích thích → các cơ và nội quan thực hiện phản ứng
Trong các nội dung sau:(1) cơ rút chất nguyên sinh
2 chuyển động cả cơ thể
3 tiêu tốn năng lượng
(4) hình thành cung phản xạ
Những nội dung đúng với cảm ứng ở động vật đơn bào là:
(1), (2) và (4)
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (4)
(1), (3) và (4)
Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là
số lượng tế bào thần kinh tăng so với thân kinh dạng lưới
khả năng phôi hợp giữa các tê bào thần kinh tăng lên
phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới
phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới
Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới diễn ra theo trật tự :
tế bào cảm giác → mạng lưới thần kinh → tế bào biểu mô cơ
tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh
mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ
tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác
Hệ thần kinh của côn trùng gồm hạch đầu,
hạch ngực, hạch lưng
hạch thân, hạch lưng
hạch bụng, hạch lưng
hạch ngực, hạch bụng
Ở côn trùng, hach thần kinh có kích thước lớn hơn hăn so với các hạch thân kinh khác là hạch thân kinh
đầu
lưng
bụng
ngực
Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành bởi các tế bào thần kinh
rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thân kinh
Trong các đặc điểm sau, những đặc điểm nào có ở cảm ứng của động vật ?
(1) phản ứng chậm
(2) phản ứng khó nhận thấy
(3) phản ứng nhanh
(4) hình thức phản ứng kém đa dạng (5) hình thức phản ứng đa dạng (6) phản ứng dễ nhận thấy
(1), (4) và (5)
(3), (4) và (5)
(2), (4) và (5)
(3), (5) và (6)
Cho các nội dung sau :
1 các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau bằng các sợi thần kinh
2 động vật đối xứng hai bên: giun dẹp, giun tròn, chân khớp
3 phản ứng mang tích chất định khu, chính xác hơn
4 phản ứng với kích thích bằng cách co toàn bộ cơ thể
5 ngành Ruột khoang
6 các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài cơ thể
(7 tiêu tốn nhiều năng lượng
(8) tiết kiệm năng lượng hơn
Sắp xêp cảm ứng ở động vật có hệ thân kinh dạng lưới với động vật có hệ thân kinh dạng chuỗi hạch bằng cách ghép các đặc điêm tương ứng với môi nhóm động vật
Hệ thần kinh dạng lưới: (1), (4), (6) và (7) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (5) và (8)
Hệ thân kinh dạng lưới: (1), (4), (5) và (8) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (6) và (7)
Hệ thân kinh dạng lưới: (1), (4), (5) và (7) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (6) và (8)
Hệ thần kinh dạng lưới: (4), (5), (6) và (7) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (1), (2), (3) và (8)
Phản xạ phức tạp thường là phản xạ
Có điều kiện, do một số ít tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não
Không điêu kiện, do một sô lượng lớn tề bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não
Có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào tủy sống
Có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não
Khi chạm tay phải gai nhọn, trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?
Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay
Thụ quan đau ở da → sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
hản xạ đơn giản thường là phản xạ không điêu kiện, thực hiện trên cung phản xạ do
một sộ lượng lớn tê bào thân kinh tham gia và thường do tủy sông điều khiến
một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điêu khiên
một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển
một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển
Trong các đặc điểm sau:
(1) Thường do tủy sống điều khiển
(2) Di truyên được, đặc trưng cho loài
(3) Có số lượng không hạn chế
(4) Mang tính bẩm sinh và bền vững
Có bao nhiêu đặc điểm trên đúng với phản xạ không điều kiện?
1
2
3
4
Điều không đúng với đặc điểm phản xạ có điều kiện là
được hình thành trong quá trình sống và không bền vững
thường do vỏ não điều khiển
không di truyền được, mang tính cá thể
có số lượng hạn chế
Điều không đúng đối với sự tiến hóa của hệ thần kinh là tiến hóa theo hướng
từ dạng lưới → chuỗi hạch → dạng ống
tiết kiệm năng lượng trong phản xạ
phan ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường
tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở
màng trước synapse
khe synapse
chùy synapse
màng sau
synapse
Quá trình truyền tin qua synapse diễn ra theo trật tự :
Khe synapse → màng trước synapse → chùy synapse → màng sau synapse
Chùy synapse → màng trước synapse → khe synapse → màng sau synapse
Màng sau synapse → khe synapse → chùy synapse → màng trước synapse
Màng trước synapse → chùy synapse → khe synapse → màng sau synapse
Trong synapse, chất trung gian hóa học nằm ở
màng trước synapse
màng sau synapse
chuỳ synapse
khe synapse
Chât trung gian hóa học phô biên nhât ở động vật có vú là
acetylcholine và dopamine
acetylcholine và serotonin
serotonin và noradrenaline
acetylcholine và noradrenaline
Synapse là diện tiếp xúc giữa
các tế bào ở cạnh nhau
tế bào thần kinh với tế bào tuyến
tế bào thần kinh với tế bào cơ
các tế bào thần kinh với nhau hay giữa tế bào thần kinh với tế bào khác loại (tế bào cơ, tế bào tuyến,...)
Đặc điểm không có trong quá trình tuyên tin qua synapse là
các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thê màng sau làm xuất hiện xung thân kinh rồi lan truyền đi tiếp
các chất trung gian hóa học trong các bóng Ca2+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe synapse đến màng
xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước
, xung thần kinh lan truyền đến chùy synapse làm Ca2+ đi vào trong chùy synapse
Trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng vì
sự chuyển giao xung thần kinh qua synapse nhờ chất trung gian hóa học chỉ theo một chiều
các thụ thể ở màng sau synapse chỉ tiếp nhận các chất trung gian hóa học theo một chiều
khe synapse ngăn cản sự truyền tin ngược chiều
chất trung gian hóa học bị phân giải sau khi đến màng sau synapse
Yếu tố không thuộc thành phân synapse là
Khe synapse
cúc synapse
các ion Ca2+
màng sau synapse
Trong sự truyền tin qua synapse, Ca2+ có vai trò
Tạo môi trường thích hợp đê các chất trung gian hóa học hoạt động
Xúc tác sự tông hợp các chất trung gian hóa học
Tăng cường tái phân cực mở màng trước synapse
Kích thích gắn túi chứa chất trung gian hóa học vào màng trước synapse và vỡ ra
chú thích
1 - chùy synapse, 2 - khe synapse, 3 - màng trước synapse, 4 - màng sau, 5 - thụ thể, 6 - túi chứa chất trung gian hóa học, 7 - ti thể
1 - chùy synapse, 2 - màng trước synapse, 3 - màng sau, 4 - khe synapse, 5 - thụ thể, 6 - túi chứa chất trung gian hóa học, 7 - ti thê
1 - chùy synapse, 2 - màng trước synapse, 3 - khe synapse, 4 - màng sau, 5 - thụ thể, 6 - túi chứa chất trung gian hóa học, 7 - ti thê
1 - màng trước synapse, 2 - chùy synapse, 3 - khe synapse, 4 - màng sau, 5 - thụ thể, 6 - túi chứa chất trung gian hóa học, 7 - ti thể
chú thích
1 - chùy synapse, 2 - khe synapse, 3 - màng trước synapse, 4 - màng sau, 5 - thụ thể, 6 - túi chứa chất trung gian hóa học, 7 - ti thể
1 - chùy synapse, 2 - màng trước synapse, 3 - màng sau, 4 - khe synapse, 5 - thụ thể, 6 - túi chứa chất trung gian hóa học, 7 - ti thê
1 - chùy synapse, 2 - màng trước synapse, 3 - khe synapse, 4 - màng sau, 5 - thụ thể, 6 - túi chứa chất trung gian hóa học, 7 - ti thê
1 - màng trước synapse, 2 - chùy synapse, 3 - khe synapse, 4 - màng sau, 5 - thụ thể, 6 - túi chứa chất trung gian hóa học, 7 - ti thể
Thụ thể cơ học
Cảm nhận những kích thích cơ học như áp lực, sự va chạm, xúc giác, căng dãn của các cơ, âm thanh và chuyển động.
Thu nhận thông tin về sự có mặt hoặc nồng độ của một chất hóa học nhất định (oxygen, glucose, carbon dioxide,...).
Phát hiện các dạng khác nhau của năng lượng điện từ như ánh sáng nhìn thấy, dòng điện và từ trường.
Phát hiện nhiệt độ nóng và lạnh, mỗi loại thụ thể nóng hoặc lạnh đặc hiệu với một dải nhiệt độ nhất định.
Thụ thể hóa học
Phát hiện cảm giác đau, đây là loại cảm giác thông báo cho não biết về kích thích có hại cho cơ thể gây ra bởi nhiệt độ cao, áp lực cao, va chạm hoặc các chất hóa học.
Thu nhận thông tin về sự có mặt hoặc nồng độ của một chất hóa học nhất định (oxygen, glucose, carbon dioxide,...).
Cảm nhận những kích thích cơ học như áp lực, sự va chạm, xúc giác, căng dãn của các cơ, âm thanh và chuyển động.
Phát hiện nhiệt độ nóng và lạnh, mỗi loại thụ thể nóng hoặc lạnh đặc hiệu với một dải nhiệt độ nhất định.
Thụ thể điện từ
Phát hiện cảm giác đau, đây là loại cảm giác thông báo cho não biết về kích thích có hại cho cơ thể gây ra bởi nhiệt độ cao, áp lực cao, va chạm hoặc các chất hóa học.
Phát hiện nhiệt độ nóng và lạnh, mỗi loại thụ thể nóng hoặc lạnh đặc hiệu với một dải nhiệt độ nhất định.
Phát hiện các dạng khác nhau của năng lượng điện từ như ánh sáng nhìn thấy, dòng điện và từ trường.
Thu nhận thông tin về sự có mặt hoặc nồng độ của một chất hóa học nhất định (oxygen, glucose, carbon dioxide,...).
Thụ thể nhiệt
Phát hiện cảm giác đau, đây là loại cảm giác thông báo cho não biết về kích thích có hại cho cơ thể gây ra bởi nhiệt độ cao, áp lực cao, va chạm hoặc các chất hóa học.
Phát hiện nhiệt độ nóng và lạnh, mỗi loại thụ thể nóng hoặc lạnh đặc hiệu với một dải nhiệt độ nhất định.
Phát hiện các dạng khác nhau của năng lượng điện từ như ánh sáng nhìn thấy, dòng điện và từ trường.
Cảm nhận những kích thích cơ học như áp lực, sự va chạm, xúc giác, căng dãn của các cơ, âm thanh và chuyển động.
Thụ thể đau
Cảm nhận những kích thích cơ học như áp lực, sự va chạm, xúc giác, căng dãn của các cơ, âm thanh và chuyển động.
Thu nhận thông tin về sự có mặt hoặc nồng độ của một chất hóa học nhất định (oxygen, glucose, carbon dioxide,...).
Phát hiện các dạng khác nhau của năng lượng điện từ như ánh sáng nhìn thấy, dòng điện và từ trường.
Phát hiện cảm giác đau, đây là loại cảm giác thông báo cho não biết về kích thích có hại cho cơ thể gây ra bởi nhiệt độ cao, áp lực cao, va chạm hoặc các chất hóa học.
Vị giác
Nhận biết các loại thức ăn có thể và không thể ăn được. Các thụ thể vị giác ở động vật có vú có tác dụng cảm nhận các vị quen thuộc như ngọt, mặn, chua, đắng và ngọt thịt. Năm loại vị giác này là cơ sở hình thành nên hàng trăm loại vị giác khác nhau.
Nhận biết các cảm giác về mùi của các phân tử tồn tại trong không khí. Khứu giác kết hợp với vị giác giúp động vật nhận biết được thức ăn; khứu giác còn có tác dụng trong việc thăm dò môi trường như phát hiện kẻ thù, con mồi, đồng loại,...
Tiếp nhận sự va chạm, áp suất, rung động, chuyển động được tiếp nhận bởi các thụ thể xúc giác. Cảm nhận xúc giác có thể thay đổi theo cá thể, tập luyện, tình trạng sức khỏe. Xúc giác đặc biệt phát triển ở người mù.
Khứu giác
Tiếp nhận sự va chạm, áp suất, rung động, chuyển động được tiếp nhận bởi các thụ thể xúc giác. Cảm nhận xúc giác có thể thay đổi theo cá thể, tập luyện, tình trạng sức khỏe. Xúc giác đặc biệt phát triển ở người mù.
Nhận biết các cảm giác về mùi của các phân tử tồn tại trong không khí. Khứu giác kết hợp với vị giác giúp động vật nhận biết được thức ăn; khứu giác còn có tác dụng trong việc thăm dò môi trường như phát hiện kẻ thù, con mồi, đồng loại,...
Nhận biết các loại thức ăn có thể và không thể ăn được. Các thụ thể vị giác ở động vật có vú có tác dụng cảm nhận các vị quen thuộc như ngọt, mặn, chua, đắng và ngọt thịt. Năm loại vị giác này là cơ sở hình thành nên hàng trăm loại vị giác khác nhau.
Xúc giác
Nhận biết các loại thức ăn có thể và không thể ăn được. Các thụ thể vị giác ở động vật có vú có tác dụng cảm nhận các vị quen thuộc như ngọt, mặn, chua, đắng và ngọt thịt. Năm loại vị giác này là cơ sở hình thành nên hàng trăm loại vị giác khác nhau.
Tiếp nhận sự va chạm, áp suất, rung động, chuyển động được tiếp nhận bởi các thụ thể xúc giác. Cảm nhận xúc giác có thể thay đổi theo cá thể, tập luyện, tình trạng sức khỏe. Xúc giác đặc biệt phát triển ở người mù.
Nhận biết các cảm giác về mùi của các phân tử tồn tại trong không khí. Khứu giác kết hợp với vị giác giúp động vật nhận biết được thức ăn; khứu giác còn có tác dụng trong việc thăm dò môi trường như phát hiện kẻ thù, con mồi, đồng loại,...
