Font size
WorksheetsĐại cương kim loại
Total questions: 102
Worksheet time: 1hrs 12mins
Đặc điểm chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là:
có phát sinh dòng điện
nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh.
đều là các quá trình oxi hóa khử.
electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng.
Trường hợp nào sau đây là sự ăn mòn điện hóa học
Thép bị gỉ trong không khí ẩm
Zn tan trong dung dịch HNO3 loãng
Zn bị phá hủy trong khí Cl2
Na cháy trong không khí
Cho các hợp kim sau : Fe-Al, Cu-Fe, Fe-Sn, Zn-Fe, Fe-C. Khi đặt các hợp kim trên trong không khí ẩm thì số hợp kim mà Fe bị ăn mòn điện hóa là :
2
3
4
5
Có các hợp kim sau: (1) Al – Fe (2) C – Fe (3) Cu – Ni để trong môi trường không khí ẩm. Kim loại bị ăn mòn điện hóa là:
Al, C, Ni
Al, Fe, Cu
Al, Fe, Ni
Fe, C, Ni
Để chống ăn mòn cho các chân cột thu lôi bằng thép chôn dưới đất, người ta thường dùng phương pháp bảo vệ điện hóa. Trong thực tế có thể dùng kim loại nào sau đây làm điện cực hi sinh
Zn
Ag
Sn
Cu
Đặt vật bằng thép trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực dương
Fe → Fe2+ + 2e
C → C4+ + 4e
C + 4e => C4-
O2 + 2H2O + 4e→ 4OH-
Khi đặt vật bằng hợp kim Zn-Cu trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực âm
Quá trình khử Zn
Quá trình oxi hóa Zn
Quá trình khử O2
Quá trình oxi hóa Cu
Hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng ?
Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro thoát ra ở cả thanh Zn và thanh Cu.
Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro chỉ thoát ra ở phía thanh Zn.
Thí nghiệm trên mô tả cho quá trình ăn mòn điện hóa học.
Thanh Zn là cực âm và thanh Cu là cực dương của pin điện.
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn – Cu thì
khối lượng của điện cực Zn tăng.
nồng độ của ion Zn2+ trong dung dịch tăng.
khối lượng của điện cực Cu giảm.
nồng độ của ion Cu2+ trong dung dịch tăng.
Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn
kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa.
sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóa.
kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra. Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì
phản ứng ngừng lại
phản ứng ngừng lại
tốc độ thoát khí giảm
tốc độ thoát khí tăng
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì số cặp hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là
1
2
3
4
1. Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì
chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá.
chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.
cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá.
cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá.
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra sự ăn mòn điện hóa học?
Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và H2SO4.
Đốt dây Mg trong bình đựng khí O2.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch HNO3 loãng.
Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.
Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Liệt kê những trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa
CuSO4
ZnCl2
FeCl3
AgNO3
Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
Gắn đồng với kim loại sắt.
Tráng kẽm lên bề mặt sắt.
Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.
Tráng thiếc lên bề mặt sắt.
Để bảo vệ các đường ống dẫn nước làm bằng thép chôn sâu trong lòng đất có thể gắn miếng kim loại nào sau đây vào các đường ống đó?
Ni
Cu
Mg
Ag
Tôn là sắt được tráng
Na.
Mg.
Zn.
Al.
Sắt tây là sắt được tráng một lớp mỏng kim loại nào sau đây để bảo vệ bề mặt?
Kali.
Thiếc.
Magie.
Natri.
Sắt tây là sắt tráng thiếc. nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là
Cả hai đều bị ăn mòn như nhau
Không kim loại nào bị ăn mòn
Thiếc
Sắt
Đặc điểm chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là:
có phát sinh dòng điện
nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh.
đều là các quá trình oxi hóa khử.
electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng.
Trường hợp nào sau đây là sự ăn mòn điện hóa học
Thép bị gỉ trong không khí ẩm
Zn tan trong dung dịch HNO3 loãng
Zn bị phá hủy trong khí Cl2
Na cháy trong không khí
Cho các hợp kim sau : Fe-Al, Cu-Fe, Fe-Sn, Zn-Fe, Fe-C. Khi đặt các hợp kim trên trong không khí ẩm thì số hợp kim mà Fe bị ăn mòn điện hóa là :
2
3
4
5
Có các hợp kim sau: (1) Al – Fe (2) C – Fe (3) Cu – Ni để trong môi trường không khí ẩm. Kim loại bị ăn mòn điện hóa là:
Al, C, Ni
Al, Fe, Cu
Al, Fe, Ni
Fe, C, Ni
Để chống ăn mòn cho các chân cột thu lôi bằng thép chôn dưới đất, người ta thường dùng phương pháp bảo vệ điện hóa. Trong thực tế có thể dùng kim loại nào sau đây làm điện cực hi sinh
Zn
Ag
Sn
Cu
Đặt vật bằng thép trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực dương
Fe → Fe2+ + 2e
C → C4+ + 4e
C + 4e => C4-
O2 + 2H2O + 4e→ 4OH-
Khi đặt vật bằng hợp kim Zn-Cu trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực âm
Quá trình khử Zn
Quá trình oxi hóa Zn
Quá trình khử O2
Quá trình oxi hóa Cu
Hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng ?
Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro thoát ra ở cả thanh Zn và thanh Cu.
Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro chỉ thoát ra ở phía thanh Zn.
Thí nghiệm trên mô tả cho quá trình ăn mòn điện hóa học.
Thanh Zn là cực âm và thanh Cu là cực dương của pin điện.
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn – Cu thì
khối lượng của điện cực Zn tăng.
nồng độ của ion Zn2+ trong dung dịch tăng.
khối lượng của điện cực Cu giảm.
nồng độ của ion Cu2+ trong dung dịch tăng.
Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn
kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa.
sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóa.
kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra. Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì
phản ứng ngừng lại
phản ứng ngừng lại
tốc độ thoát khí giảm
tốc độ thoát khí tăng
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì số cặp hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là
1
2
3
4
1. Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì
chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá.
chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.
cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá.
cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá.
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra sự ăn mòn điện hóa học?
Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và H2SO4.
Đốt dây Mg trong bình đựng khí O2.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch HNO3 loãng.
Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.
Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Liệt kê những trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa
CuSO4
ZnCl2
FeCl3
AgNO3
Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
Gắn đồng với kim loại sắt.
Tráng kẽm lên bề mặt sắt.
Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.
Tráng thiếc lên bề mặt sắt.
Để bảo vệ các đường ống dẫn nước làm bằng thép chôn sâu trong lòng đất có thể gắn miếng kim loại nào sau đây vào các đường ống đó?
Ni
Cu
Mg
Ag
Tôn là sắt được tráng
Na.
Mg.
Zn.
Al.
Sắt tây là sắt được tráng một lớp mỏng kim loại nào sau đây để bảo vệ bề mặt?
Kali.
Thiếc.
Magie.
Natri.
Sắt tây là sắt tráng thiếc. nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là
Cả hai đều bị ăn mòn như nhau
Không kim loại nào bị ăn mòn
Thiếc
Sắt
Cho các tính chất sau :
(1) Tính chất vật lí ;
(2) Tính chất hoá học ;
(3) Tính chất cơ học.
Hợp kim và các kim loại thành phần tạo hợp kim đỏ có tính chất nào tương tự ?
(1)
(2) và (3)
(2)
(l) và (3)
Vàng tây là hợp kim của vàng với những kim loại nào:
Ag, Cu
Cu, Zn
Zn, Mg
Ag, Al
Thép inoc là hợp kim của những kim loại nào?
Fe- Cr- Zn
Fe- Mn- Zn
Fe- Cr- Mn
Fe- Mg- Zn
Có 3 mẫu họp kim gồm Ag-Cu, Cu-Al và Fe-Cr-Mn. Dùng dung dịch nào sau đây có thể phân biệt được 3 hợp kim trên ?
HNO3
HCl
AgNO3
H2SO4
Thành phần chính của thép là:
Sắt và nhôm
Sắt và cacbon
Sắt và kẽm
Sắt và magie
Đặc điểm chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là:
có phát sinh dòng điện
nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh.
đều là các quá trình oxi hóa khử.
electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng.
Trường hợp nào sau đây là sự ăn mòn điện hóa học
Thép bị gỉ trong không khí ẩm
Zn tan trong dung dịch HNO3 loãng
Zn bị phá hủy trong khí Cl2
Na cháy trong không khí
Cho các hợp kim sau : Fe-Al, Cu-Fe, Fe-Sn, Zn-Fe, Fe-C. Khi đặt các hợp kim trên trong không khí ẩm thì số hợp kim mà Fe bị ăn mòn điện hóa là :
2
3
4
5
Có các hợp kim sau: (1) Al – Fe (2) C – Fe (3) Cu – Ni để trong môi trường không khí ẩm. Kim loại bị ăn mòn điện hóa là:
Al, C, Ni
Al, Fe, Cu
Al, Fe, Ni
Fe, C, Ni
Để chống ăn mòn cho các chân cột thu lôi bằng thép chôn dưới đất, người ta thường dùng phương pháp bảo vệ điện hóa. Trong thực tế có thể dùng kim loại nào sau đây làm điện cực hi sinh
Zn
Ag
Sn
Cu
Đặt vật bằng thép trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực dương
Fe → Fe2+ + 2e
C → C4+ + 4e
C + 4e => C4-
O2 + 2H2O + 4e→ 4OH-
Khi đặt vật bằng hợp kim Zn-Cu trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực âm
Quá trình khử Zn
Quá trình oxi hóa Zn
Quá trình khử O2
Quá trình oxi hóa Cu
Kết luận nào chưa chính xác
Phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế kim loại có tính khử trung bình trong công nghiệp
Nguyên tắc điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử
Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế kim loại có tính khử mạnh từ Al về trước
Có thể điều chế kim loại có tính khử trung bình hoặc yếu bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng
Cho hỗn hợp các oxit : Al2O3, FeO, ZnO, MgO tác dụng với khí CO dư nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn hỗn hợp rắn thu được gồm chất nào sau đây
Al2O3, Fe, Zn, Mg
Al, Fe, Zn, MgO
Al, Fe, Zn, Mg
Al2O3, Fe, Zn, MgO
Na được điều chế bằng cách nào sau đây
điện phân dung dịch NaCl
điện phân nóng chảy NaOH
dùng CO khử Na2O ở nhiệt độ cao
Nhiệt phân Na2O
Khi điện phân nóng chảy NaCl, quá trình nào xảy tại cực âm catot
Khử ion Na+
Oxi hóa ion Na+
Khử ion Cl-
oxi hóa ion Cl-
Cho các kim loại : Al, Cu, Fe, Na, Mg, Sn, Ag. Số kim loại chỉ điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
2
4
3
5
Chọn dãy gồm các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch
Zn, Ag, Ca
Al, Cu, Ni
Fe, Cu, Sn
Ag, Mg, Pb
Oxit kim loại nào sau đây bị khử bởi khí H2 nung nóng tạo kim loại tương ứng
CaO
CuO
Na2O
Al2O3
Từ BaCl2 điều chế Ba bằng cách:
điện phân dung dịch
dùng K khử Ba2+ thành Ba
nhiệt phân
điện phân nóng chảy
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là:
Tính khử.
Tính oxi hoá.
Tính khử và tính oxi hoá.
Tính hoạt động mạnh.
Kim loại nào vừa tan được trong dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch HNO3 đặc nguội
Cu.
Al.
Ag.
Mg.
Cho các kim loại sau: Cu, Zn, Au, Al, Ba, Ca, Ag. Số kim loại tác dụng với dung dịch HCl loãng là
3.
4.
5.
6.
Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là
Al và Fe.
Fe và Au.
Al và Ag.
Fe và Ag.
Dung dịch tác dụng được với Fe thu dược muối Fe(II) là
CuSO4.
ZnCl2.
HCl.
FeCl3.
Điều kiện ăn mòn điện hóa học là
Hai điện cực khác bản chất.
Hai điện cực phải tiếp xúc với nhau.
Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
Cả ba trường hợp trên.
Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?
Đốt dây sắt trong khí oxi khô
Thép cacbon để trong không khí ẩm
Kim loại kẽm trong dung dịch HCl
Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng
Phản ứng nào sau đây viết sai (các phản ứng xảy ra khi đun nóng)?
2Al + N2 --> 2AlN
Fe + Cl2 --> FeCl2
Ca + Cl2 --> CaCl2
Fe + S --> FeS
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
kim loại Mg
kim loại Cu
kim loại Ba
kim loại Ag
Đặc điểm chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là:
có phát sinh dòng điện
ăn mòn xảy ra nhanh.
đều là các quá trình oxi hóa khử.
electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng.
Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra. Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì khí (a)
Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.
Cho 5,4 gam kim loại nhôm tác dụng vừa đủ với dung dịch axit sunfuric loãng. Thể tích khí Hiđro thu được ở đktc là (Cho Al=27)
4,48 lít
6,72 lít
2,24 lít
8,96 lít
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí chung kim loại?
Tính dẻo.
Tính ánh kim.
Tính cứng.
Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
Cho Cu tác dụng với HNO3 oãng thấy xuất hiện khí không màu hóa nâu trong không khí. Khí không màu đó là
NO
NO2
N2
NO
Kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là
Al
Cu
Ag
Fe
Cho đinh sắt sạch vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4. Hiện tượng đầy đủ quan sát được là
có khí bay lên, tạo kết tủa màu đỏ gạch.
có kết tủa màu đỏ gạch bám trên đinh sắt.
màu xanh của dung dịch nhạt dần, có kết tủa màu đỏ gạch bám trên đinh sắt.
không có hiện tượng gì.
Hoà tan hoàn toàn 3,25g một kim loại R (hoá trị II) bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,12 lít khí H2 ở đktc. Vậy R là kim loại nào sau đây:
Fe (56)
Mg (24)
Zn (65)
Ba (137)
Cho một mẩu Na nhỏ vào dung dịch CuSO4 dư ta thu được kết tủa là
Cu
CuO
Cu(OH)2
Na
Kim loại nào thụ động trong axit HNO3 đặc nguội?
Al.
Cu.
Zn.
Ag.
Đâu không phải là một tính chất vật lí chung của kim loại?
Tính dẫn nhiệt, dẫn điện
Có ánh kim
Cứng
Dễ rát mỏng, kéo sợi
Phản ứng nào sau đây viết sai?
2Al + N2 --> 2AlN
2Fe + 3S --> Fe2S3
Ca + Cl2 --> CaCl2
2Cu + O2 --> 2CuO
Cho hỗn hợp các kim loại Fe, Mg, Cu hòa tan trong dung dịch axit HCl dư. Sau phản ứng thu được chất rắn A. Thành phần của A là?
Mg, Cu
Fe, Cu
Fe
Cu
Dãy các kim loại nào sau đây đều tác dụng với H2O ở điều kiện thường?
Na, K, Ca, Mg
Na, K, Ba, Ca
Na, K, Ba, Be
Ca, Ba, Fe, Mg
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Mg + CuCl2 --> MgCl2 + Cu
Cu + FeCl2 --> CuCl2 + Fe
2Al + 3Fe(NO3)2 --> 2Al(NO3)3 + 3Fe
Zn + FeCl2 --> ZnCl2 + Fe
Kim loại nào thụ động trong axit HNO3 đặc nguội.
Al
Cu
Zn
Ag
Các kim loại kiềm có tồn tại ở trạng thái đơn chất không
Có
Không
Chỉ tồn tại ở trạng thái đơn chất
Vừa tồn tại ở trạng thái hợp chất và đơn chất.
Người ta thường bảo quản kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ bằng cách nào
Ngâm chúng trong nước
Ngâm chúng trong dung dịch giấm ăn
Ngâm chúng trong dung dịch nước đường pha loãng
Ngâm chúng trong dầu hỏa
Điều chế kim loại kiềm và kiềm thổ bằng phương pháp
Điện phân dung dịch muối clorua của chúng
Điện phân nóng chảy hợp chất muối clorua hoặc hidroxit của chúng
Nhiệt luyện từ quặng kim loại
Thủy luyện bằng cách lấy kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi muối
Trong dãy các chất sau đây hãy chọn ra dãy mà tất cả các chất trong dãy đều bị nhiệt phân
CaCO3, Na2CO3, BaCO3
Na2CO3, K2CO3, Ca(OH)2
MgCO3, CaCO3, BaCO3
MgCO3, KOH, BaCO3
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là
Na, Al, Cu, Mg
Zn, Mg, Na, Al
Na, Fe, Cu, K, Mg
K, Na, Al, Ag
Dãy kim loại được xếp theo chiều tính kim loại tăng dần là
K < Na < Al < Fe
Mg < Fe < Na < K
Cu < Zn < Fe < Mg
Ag < Cu < Al < Fe
Cho một mẩu Cu vào dung dịch AgNO3, hiện tượng quan sát được là hiện tượng thí nghiệm nào trong các hiện tượng sau?
Cu tan ra giải phóng khí H2.
Cu tan ra, dung dịch có màu xanh, có kim loại màu trắng bám vào mẩu Cu.
Không có hiện tượng gì.
Cu tan hết tạo thành dung dịch không màu.
Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4?
Fe
Mg
Cu
Zn
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo kim loại Cu là
Na, Al, Cu,Mg
Al, Fe, Mg,Zn
Na, Al, Fe, K
K, Mg, Ag, Fe
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s2.
1s22s22p6.
1s22s22p5
Trong các cấu hình electron của nguyên tử và ion crom sau đây, cấu hình electron nào không đúng
24Cr: (Ar)3d54s1.
24Cr: (Ar)3d44s2.
B. 24Cr2+: (Ar)3d4.
D. 24Cr3+: (Ar)3d3.
Hoà tan 2,52 gam một kim loại bằng dung dịch H2SO4
loãng dư, cô cạn dung dịch thu được 6,84 gam muối khan. Kim loại đó là:
Fe
Cu
Mg
Al
Hòa tan hết 1,08 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl loãng, nóng thu được 448 ml khí (đktc). Lượng crom có trong hỗn hợp là:
0,065 gam
0,520 gam
0,560 gam
1,015 gam
Khử 4,8 gam một oxit kim loại ở nhiệt độ cao cần 2,016 lít hidro (đktc). Kim loại thu được đem hoà tan hết trong dung dịch HCl thoát ra 1,344 lít khí (đktc). Công thức hoá học của oxit kim loại là
CuO
MnO2
Fe3O4
Fe2O3.
