wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi thi Pháp luật đại cương

Total questions: 58

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Bản chất của nhà nước được đặc trưng bởi nội dung nào dưới đây:

a)

Nhà nước có tính giai cấp và tính xã hội

b)

Nhà nước do giai cấp cầm quyền lập ra để bảo vệ quyền lợi giai cấp

c)

Nhà nước thực hiện các chính sách phục vụ cho xã hội.

d)

Nhà nước chỉ bảo vệ quyền lợi của giai cấp cầm quyền

2.

Đâu là sự khác biệt giữa Nhà nước và các tổ chức khác trong xã hội?

a)

Có lãnh thổ và phân chia các cơ quan nhà nước theo các đơn vị hành chính, lãnh thổ.

b)

Quản lý xã hội bằng hệ thống các quy phạm

c)

Thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt

d)

Quy định và thu các loại phí dưới các hình thức bắt buộc.

3.

Hình thức của nhà nước được thể hiện qua các yếu tố nào?

a)

Hình thức nhà nước đơn nhất và hình thức nhà nước liên bang.

b)

Hình thức chính thể quân chủ và hình thức chính thể cộng hòa.

c)

Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị.

d)

Chế độ dân chủ và chế độ phản dân chủ.

4.

Hình thức chính thể của nhà nước có hai dạng cơ bản là:

a)

Chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa dân chủ.

b)

Chính thể cộng hòa dân chủ và chính thể cộng hòa quý tộc

c)

Chính thể quân chủ chuyên chế và chính thể quân chủ lập hiến

d)

Chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa

5.

Các kiểu nhà nước trong lịch sử gồm:

a)

Nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa

b)

Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ

6.

Câu 1.1.5. Các kiểu nhà nước trong lịch sử gồm:

a)

Nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa

b)

Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa

c)

Nhà nước đơn nhất, nhà nước liên bang, nhà nước liên minh, liên minh các nhà nước.

d)

Nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản, nhà nước cộng sản

7.

Câu 1.2.6. Sự tồn tại của nhà nước là:

a)

Là do ý chí của mọi thành viên trong xã hội với mong muốn là thành lập nên nhà nước để bảo vệ trật tự chung.

b)

Là kết quả tất yếu của xã hội loài người, ở đâu có xã hội thì ở đó tồn tại nhà nước.

c)

Là kết quả tất yếu của xã hội có giai cấp.

d)

Là do các thành viên trong xã hội cùng ký kết một khế ước chung.

8.

Câu 1.2.7. Xét từ góc độ giai cấp, nhà nước ra đời vì:

a)

Sự xuất hiện của các giai cấp và quan hệ giai cấp.

b)

Sự xuất hiện của các giai cấp và đấu tranh giai cấp.

c)

Nhu cầu giải quyết các mối quan hệ giai cấp.

d)

Xuất hiện giai cấp bóc lột và giai cấp bị bóc lột.

9.

Câu 1.2.8. Học thuyết Mác-Lênin nhận định thế nào về bản chất nhà nước và tính chất giai cấp của Nhà nước:

a)

Tính chất giai cấp và bản chất nhà nước luôn luôn thay đổi qua các kiểu nhà nước khác nhau.

b)

Tính chất giai cấp của nhà nước không thay đổi, còn bản chất nhà nước là luôn luôn thay đổi qua các kiểu nhà nước khác nhau.

c)

Tính chất giai cấp và bản chất nhà nước không thay đổi qua các kiểu nhà nước khác nhau.

d)

Tính chất giai cấp của nhà nước luôn luôn thay đổi, còn bản chất nhà nước là không thay đổi qua các kiểu nhà nước khác nhau.

10.

Câu 1.2.9. Nhà nước khác tổ chức thị tộc, bộ lạc ở yếu tố nào sau đây:

a)

Quản lý xã hội bằng quy phạm xã hội.

b)

Phân chia dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ

c)

Thiết lập quyền lực chung hò

11.

Nhà nước khác tổ chức thị tộc, bộ lạc ở yếu tố nào sau đây:

a)

Quản lý xã hội bằng quy phạm xã hội.

b)

Phân chia dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ

c)

Thiết lập quyền lực chung hòa nhập với dân cư.

d)

Duy trì trật tự xã hội bằng uy tín của bô lão, người cao tuổi trong thị tộc.

12.

Điền vào chỗ trống: “Các.........thể hiện tính chất độc tài cũng có nhiều loại, đáng chú ý nhất khi những phương pháp này phát triển đến độ cao sẽ trở thành những phương pháp tàn bạo, quân phiệt và phát xít.”

a)

Phương pháp dân chủ hạn chế.

b)

Phương pháp dân chủ giả điệu.

c)

Phương pháp phản dân chủ.

d)

Phương pháp dân chủ gián tiếp.

13.

Trong nhà nước quân chủ chuyên chế:

a)

Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một cơ quan tập thể và do bầu cử mà ra.

b)

Quyền lực nhà nước thuộc về một người và được hình thành theo phương thức thừa kế.

c)

Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một người và được hình thành do bầu cử.

d)

Quyền lực nhà nước thuộc về một tập thể, được hình thành theo phương thức thừa kế.

14.

Đặc điểm nào dưới đây thể hiện đúng nhất về nhà nước liên bang:

a)

Có hai hệ thống cơ quan nhà nước; Có hai hệ thống pháp luật; Nhà nước có chủ quyền chung đồng thời mỗi nước thành viên cũng có chủ quyền riêng..

b)

Có hai hệ thống cơ quan nhà nước, nhà nước có chủ quyền chung đồng thời mỗi nước thành viên cũng có chủ quyền riêng; Công dân có hai quốc tịch, có hai hệ thống pháp luật.

c)

Có hai hệ thống cơ quan nhà nước, nhà nước có chủ quyền chung đồng thời mỗi nước thành viên cũng có chủ quyền riêng có thể tự mình tách ra thành nhà nước độc lập;.

d)

Có hai hệ thống cơ quan nhà nước, nhà nước có chủ quyền chung đồng thời mỗi nước thành viên cũng có chủ quyền riêng có thể tự mình tách ra

15.

Khẳng định nào dưới đây là sai?

a)

Các nhà nước tất yếu phải trải qua bốn kiểu nhà nước.

b)

Sự thay thế các kiểu nhà nước là mang tính khách quan;

c)

Sự thay thế các kiểu nhà nước diễn ra bằng một cuộc cách mạng.

d)

Kiểu nhà nước sau tiến bộ hơn kiểu nhà nước trước.

16.

Nhà nước phong kiến Việt Nam giai đoạn 1802 –1945 (Triều đình Nhà Nguyễn) là nhà nước có hình thức chính thể:

a)

Nhà nước cộng hòa.

b)

Nhà nước quân chủ hạn chế.

c)

Nhà nước quân chủ tuyệt đối.

d)

Nhà nước cộng hòa quý tộc.

17.

Nhà nước Trung Quốc có hình thức cấu trúc:

a)

Nhà nước liên bang.

b)

Nhà nước đơn nhất.

c)

Nhà nước liên minh.

d)

Nhà nước có các khu tự trị.

18.

Nguyên nhân dẫn đến sự thay thế các kiểu Nhà nước trong lịch sử là:

a)

Do ý chí của giai cấp thống trị xã hội

b)

Do sự phát triển tự nhiên của xã hội

c)

Do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong xã hội

d)

Do sự vận động, phát triển, thay thế các hình thái kinh tế - xã hội mà nhân tố làm nên sự thay thế đó là các cuộc cách mạng xã hội

19.

Điền vào chỗ trống: “Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính ...., do .... ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ... của giai cấp thống trị và phụ thuộc vào các điều kiện ..., là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội”.

a)

Bắt buộc – quốc hội – ý chí – chính trị.

b)

Bắt buộc chung – nhà nước – lý tưởng – chính trị.

20.

Theo các đặc trưng của pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

Mọi quan hệ trong đời sống xã hội đều được pháp luật quy định, điều chỉnh.

b)

Phạm vi điều chỉnh của pháp luật rộng hơn tất cả các quy phạm xã hội khác.

c)

Pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng trên cơ sở ý chí của nhà nước.

d)

Pháp luật điều chỉnh tất cả những quan hệ tồn tại trong xã hội.

21.

Đâu là sự khác biệt của pháp luật và các quy phạm xã hội khác?

a)

Tính bắt buộc chung (tính quyền lực); Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức; Tính ý chí

b)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức; Tính được đảm bảo thực hiện bằng nhà nước; Tính ý chí; Tính xã hội

c)

Tính quy phạm phổ biến; Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức; Tính xã hội

d)

Tính quyền lực; Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức; Tính xã hội; Tính ý chí.

22.

Điều kiện để trở thành chủ thể quan hệ pháp luật:

a)

Có năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật và tham gia vào quan hệ pháp luật

b)

Có năng lực chủ thể gồm năng lực pháp luật, năng lực hành vi và tham gia vào quan hệ pháp luật

c)

Có năng lực chủ thể gồm năng lực hành vi và tham gia vào quan hệ pháp luật.

d)

Có năng lực chủ thể gồm năng lực trách nhiệm pháp lý và năng lực hành vi

23.

Một chủ thể cần những năng lực nào để trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật:

a)

Năng lực pháp luật và năng lực công dân.

b)

Khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi.

c)

Năng lực hành vi và năng lực

24.

hể cần những năng lực nào để trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật?

a)

Năng lực pháp luật và năng lực công dân.

b)

Khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi.

c)

Năng lực hành vi và năng lực nhận thức.

d)

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi.

25.

Những yếu tố nào làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật?

a)

Sự kiện pháp lý, quan hệ pháp luật, năng lực trách nhiệm pháp lý

b)

Sự biến pháp lý, quy phạm pháp luật, năng lực chủ thể

c)

Sự kiện pháp lý, quy phạm pháp luật, năng lực chủ thể

d)

Hành vi pháp lý, quan hệ pháp luật, năng lực trách nhiệm pháp lý

26.

Quan hệ nào sau đây là quan hệ pháp luật?

a)

Quan hệ tình yêu nam nữ

b)

Quan hệ vợ chồng

c)

Quan hệ bạn bè

d)

Quan hệ hàng xóm.

27.

Tuân thủ pháp luật được hiểu là hành vi của chủ thể......

a)

Không làm những điều mà pháp luật cấm

b)

Thực hiện đúng các nghĩa vụ mà pháp luật quy định

c)

Thực hiện các quyền mà pháp luật quy định

d)

Áp dụng các quy định của pháp luật để thực hiện quyền của mình.

28.

Chấp hành (thi hành) pháp luật được hiểu là hành vi của chủ thể......

a)

Không làm những điều mà pháp luật cấm

b)

Thực hiện đúng các nghĩa vụ mà pháp luật quy định

c)

Thực hiện các quyền mà pháp luật quy định

d)

Áp dụng các quy định của pháp luật để thực hiện quyền của mình

29.

Chủ thể nào dưới đây có quyền áp dụng pháp luật?

a)

Chỉ có các cơ quan nhà nước.

b)

Chỉ có cán bộ, công chức nhà nước

c)

Các cơ quan nhà nước; cán bộ, công chức nhà nước và các chủ thể khác được Nhà nước trao quyền mới có quyền áp dụng pháp luật.

d)

Tất cả các chủ thể có đủ năng lực chủ thể đều có quyền áp dụng pháp luật.

30.

Một hành vi thế nào được coi là vi phạm pháp luật:

4 lines
31.

Một hành vi thế nào được coi là vi phạm pháp luật:

a)

Hành vi nguy hiểm cho xã hội; do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.

b)

Hành vi trái pháp luật; do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.

c)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi, trái pháp luật và do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.

d)

Hành vi nguy hiểm cho xã hội; có lỗi và do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.

32.

Một vi phạm pháp luật được cấu thành từ các yếu tố nào:

a)

Hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi, trái pháp luật và do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.

b)

Chủ thể, khách thể, mặt khách quan, mặt chủ quan

c)

Chủ thể, nội dung, khách thể

d)

Vi phạm hình sự, vi phạm hành chính, vi phạm dân sự, vi phạm kỷ luật

33.

Đâu là nội dung của trách nhiệm pháp lý?

a)

Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể vi phạm pháp luật.

b)

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý được pháp luật qui định cụ thể.

c)

Việc chủ thể vi phạm pháp luật có nghĩa vụ gánh chịu hậu quả bất lợi.

d)

Căn cứ truy cứu trách nhiệm pháp lý được pháp luật qui định cụ thể.

34.

Đâu là cơ sở để truy cứu trách nhiệm pháp lý?

a)

Nhân chứng và vật chứng.

b)

Hành vi nguy hiểm cho xã hội và có lỗi.

c)

Vi phạm pháp luật.

d)

Hành vi nguy hiểm cho xã hội và chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý.

35.

Theo nguyên tắc chung của pháp luật trong nhà nước pháp quyền thì khẳng định nào dưới đây là đúng:

a)

Cơ quan, công chức nhà nước được làm mọi điều mà pháp luật không cấm; Công dân và các tổ chức khác được làm mọi điều mà pháp luật không cấm.

b)

Cơ quan, công chức nhà nước được làm những gì mà pháp luật cho phép; Công

36.

Yêu cầu cơ bản của pháp chế xã hội chủ nghĩa là là:

a)

Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật

b)

Thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật

c)

Tăng cường xử lý vi phạm pháp luật

d)

Giáo dục ý thức pháp luật.

37.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng xã hội:

a)

Cùng phát sinh, phát triển, cùng tồn tại và tiêu vong.

b)

Luôn luôn phát sinh, phát triển và tồn tại cùng với xã hội loài người.

c)

Nhà nước có thể bị tiêu vong còn pháp luật thì tồn tại mãi mãi.

d)

Pháp luật có thể bị mất đi còn nhà nước thì cùng tồn tại với xã hội loài người.

38.

Khi nghiên cứu về các thuộc tính của pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khi vi phạm pháp luật đều có thể bị áp dụng biện pháp chế tài

b)

Việc tuân theo pháp luật thường phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

c)

Pháp luật là thước đo cho hành vi xử sự của con người

d)

Pháp luật và đạo đức đều mang tính quy phạm.

39.

Pháp luật được hiểu là:

a)

Những quy định mang tính chất bắt buộc chung cho mọi người trong xã hội

b)

Những quy định mang tính cưỡng chế đối với các cơ quan, tổ chức trong xã hội

40.

Pháp luật được hiểu là:

a)

Những quy định mang tính chất bắt buộc chung cho mọi người trong xã hội

b)

Những quy định mang tính cưỡng chế đối với các cơ quan, tổ chức trong xã hội

c)

Những quy định do cơ quan Nhà nước ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định

d)

Những quy tắc xử sự mang tính chất bắt buộc chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, được Nhà nước bảo đảm thực hiện

41.

Theo các đặc trưng của quy phạm pháp luật thì khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

a)

Một quy phạm pháp luật không bắt buộc phải có đủ ba phần giả định, quy định và chế tài.

b)

Quy phạm pháp luật bắt buộc áp dụng trong mọi quan hệ xã hội.

c)

Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự áp dụng cho những cá nhân sống trong một phạm vi lãnh thổ nhất định.

d)

Quy phạm pháp luật là tiêu chuẩn, thước đo để đánh giá giá trị của con người.

42.

Đâu là bộ phận không thể thiếu trong một quy phạm pháp luật?

a)

Bộ phận giả định và bộ phận quy định

b)

Bộ phận quy định và chế tài

c)

Bộ phận giả định

d)

Bộ phận quy định

43.

Quy phạm pháp luật là cách xử sự do nhà nước quy định để:

a)

Áp dụng cho một lần duy nhất và hết hiệu lực sau lần áp dụng đó.

b)

Áp dụng cho một lần duy nhất và vẫn còn hiệu lực sau lần áp dụng đó.

c)

Áp dụng cho nhiều lần và vẫn còn hiệu lực sau những lần áp dụng đó.

d)

Áp dụng cho nhiều lần và hết hiệu lực sau những lần áp dụng đó.

44.

Phần quy định của quy phạm pháp luật:

a)

Xác định điều kiện, tình huống mà chủ thể rơi vào thì phải thực hiện quy phạm pháp luật.

b)

Nêu quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khi họ ở trong điều kiện, tình huống đã nêu.

c)

Là những biện pháp tác động của Nhà nước đối với chủ thể khi họ không thực hiện đúng và đầy đủ những yêu cầu đã nêu.

45.

Xét về năng lực của chủ thể quan hệ pháp luật thì nhận định nào sau đây là sai?

a)

Năng lực pháp luật xuất hiện từ khi con người sinh ra.

b)

Năng lực pháp luật là tiền đề của năng lực hành vi.

c)

Năng lực chủ thể của cá nhân bắt đầu từ khi cá nhân đó đủ 18 tuổi trở lên.

d)

Chủ thể có năng lực hành vi thì chắc chắn có năng lực pháp luật

46.

Hành vi nào sau đây là sự kiện pháp lý phát sinh quan hệ pháp luật:

a)

Hai người cùng giới chung sống với nhau.

b)

Nam và nữ chung sống với nhau.

c)

Nam và nữ tổ chức đám cưới.

d)

Hai người có con chung.

47.

Theo đặc trưng của sự kiện pháp lý thì khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

Sự kiện pháp lý là sự cụ thể hoá phần giả định của quy phạm pháp luật trong thực tiễn.

b)

Sự kiện pháp lý là sự cụ thể hoá phần giả định và quy định của quy phạm pháp luật trong thực tiễn.

c)

Sự kiện pháp lý là sự cụ thể hoá phần quy định và chế tài của quy phạm pháp luật trong thực tiễn.

d)

Sự kiện pháp lý là sự cụ thể hoá phần giả định, quy định và chế tài của quy phạm pháp luật trong thực tiễn

48.

Tìm đáp án đúng cho chỗ trống trong câu sau: Vi phạm pháp luật là hành vi nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật, có lỗi và do.......xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

a)

chủ thể có năng lực pháp luật thực hiện

b)

chủ thể có năng lực hành vi thực hiện

c)

chủ thể đủ 18 tuổi trở lên thực hiện

d)

chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện

49.

Chủ thể có năng lực pháp luật thực hiện

a)

chủ thể có năng lực pháp luật thực hiện

b)

chủ thể có năng lực hành vi thực hiện

c)

chủ thể đủ 18 tuổi trở lên thực hiện

d)

chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện

50.

Võ Như Văn có hành vi cướp xe máy của Văn Như Võ vậy khách thể của hành vi vi phạm pháp luật trên là:

a)

Chiếc xe gắn máy

b)

Quyền sử dụng xe gắn máy của Võ

c)

Chiếc xe gắn máy và quyền sử dụng xe gắn máy của Võ

d)

Quyền sở hữu về tài sản của Võ

51.

Chủ thể vi phạm nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra nhưng mong muốn hậu quả đó xảy ra. Đó là lỗi:

a)

Vô ý vì quá tự tin

b)

Cố ý gián tiếp

c)

Vô ý vì cẩu thả

d)

Cố ý trực tiếp

52.

Chủ thể vi phạm nhận thấy trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra, nhưng hy vọng, tin tưởng hậu quả đó không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được. Đó là lỗi:

a)

Cố ý trực tiếp

b)

Cố ý gián tiếp

c)

Vô ý vì cẩu thả

d)

Vô ý vì quá tự tin

53.

Chủ thể vi phạm nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra, tuy không mong muốn nhưng có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra. Đó là lỗi:

a)

Vô ý vì cẩu thả

b)

Cố ý gián tiếp

c)

Cố ý trực tiếp

d)

Vô ý vì quá tự tin

54.

Chủ thể vi phạm (do khinh suất, cẩu thả) không nhận thấy trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra, mặc dù, có thể hoặc cần phải thấy trước hậu quả đó. Đó là lỗi?

a)

Cố ý gián tiếp

b)

Vô ý vì cẩu thả

c)

Cố ý trực tiếp

d)

Vô ý vì quá tự tin

55.

Trách nhiệm hình sự là trách nhiệm pháp lý do:

a)

Tòa án áp dụng đối với chủ thể vi phạm hình sự.

b)

Viện kiểm sát áp dụng đối với chủ thể vi phạm hình sự.

c)

Công an áp dụng đối với chủ thể vi phạm hình sự.

56.

Trách nhiệm hình sự là trách nhiệm pháp lý do:

a)

Tòa án áp dụng đối với chủ thể vi phạm hình sự.

b)

Viện kiểm sát áp dụng đối với chủ thể vi phạm hình sự.

c)

Công an áp dụng đối với chủ thể vi phạm hình sự.

d)

Chính phủ áp dụng đối với chủ thể vi phạm hình sự.

57.

Cho quy phạm pháp luật sau: “Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 10 triệu đến 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm”. Bộ phận Giả định của Quy phạm pháp luật này là?

a)

Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ

b)

Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng

c)

Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này

d)

Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm

58.

Cho quy phạm pháp luật sau “Bên bán phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hoá mà bên mua hoặc đại diện của bên mua đã kiểm tra nếu các khiếm khuyết của hàng hoá không thể phát hiện được trong quá trình kiểm tra bằng biện pháp thông thường và bên bán đã biết hoặc phải biết về các khiếm khuyết đó nhưng không thông báo cho bên mua”. Bộ phận Quy định của quy phạm pháp luật trên là:

4 lines