Font size
Worksheetssknn3
Total questions: 112
Worksheet time: 56mins
Định nghĩa đúng nhất về bệnh bụi phổi
Bệnh bụi phổi là một bệnh nghề nghiệp, biểu hiện bằng một tình trạng xơ hóa thứ phát tràn lan nhu mô phổi do tác dụng của bụi trong sản xuất
Bệnh bụi phổi là một bệnh nghề nghiệp, biểu hiện bằng một tình trạng xơ hóa tiên phát tràn lan nhu mô phổi do tác dụng của bụi trong sản xuất
Bệnh bụi phổi là một bệnh lý ở phổi, biểu hiện bằng một tình trạng xơ hóa thứ phát tràn lan nhu mô phổi do tác dụng của bụi trong sản xuất
Bệnh bụi phổi là một bệnh lý ở phổi, biểu hiện bằng một tình trạng xơ hóa tiên phát tràn lan nhu mô phổi do tác dụng của bụi trong sản xuất
Tình trạng xơ hóa phổi trong các bệnh bụi phổi là một dạng xơ hóa
thứ phát
tiên phát
giống hoàn toàn với tình trạng xơ hóa do các bệnh khác ở phổi
chỉ khu trú tại một số vị trí nhất định
Bụi hô hấp là bụi có kích thước
dưới 0,1m
2 - 5 m
5 - 10 m
trên 10 m
Bụi có kích thước sau đây giữ lại ở phổi nhiều nhất :
dưới 0,1 m
2 - 5 m
5 - 10 m
trên 10 m
Lao động say nghiền đá có nguy cơ bị bệnh bụi phổi do khoáng chất do :
silic tự do
đá vôi
than
vi sinh ký sinh trong đất
Trong công nghệ sản xuất xi măng bộ phận tiếp xúc với bụi có nguy cơ cao mắc bụi phổi silíc :
nghiền đá
nung clinke
đóng bao
vận chuyển
Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép khi tiếp xúc với bụi có nồng độ 4mg/m3 đối với bụi có thành phần SiO2 :
trên 70% SiO2
10 -70 % SiO2
dưới 10% SiO2
dưới 2% SiO2
Phát hiện tổn thương sớm bệnh bụi phổi silic dựa vào:
dấu hiệu khó thở
đau ngực về đêm
chụp Xquang phổi
đo chức năng hô hấp
Chẩn đoán bệnh bụi phổi bông dựa vào:
chức năng thông khí phổi
khó thở tăng vào ngày thứ 2 đi làm
chụp phim phổi
đau tức ngực
Chụp phim chẩn đoán bệnh bụi phổi silic cần:
chụp tối thiểu 2 lần cách nhau 1 năm cho mọi trường hợp
chụp 2 lần cách nhau 1 năm khi lần 1 ở thể 0/1p
chụp 2 lần cách nhau 2 năm cho mọi trường hợp
chụp 2 lần cách nhau 6 tháng
Chụp phim phổi để xác định thể bệnh bụi phổi silicose. Thể p khi đường kính của nốt mờ tròn đều trên phim chụp xquang:
dưới 0,5mm
từ 0,5 - 1mm
từ 1 - 1,5 mm
dưới 1, 5mm
Chụp phim phổi để xác định thể bệnh bụi phổi silicose. Thể q khi đường kính của nốt mờ tròn đều trên phim chụp xquang:
dưới 1,5mm
từ 1,5 - 2,5 mm
từ 2,5 - 3 mm
từ 1,5 - 3mm
Chụp phim phổi để xác định thể bệnh bụi phổi silicose. Thể r khi đường kính của nốt mờ tròn đều trên phim chụp xquang:
dưới 3mm
từ 3 - 5mm
từ 5 - 7mm
từ 3 - 10 mm
Chụp phim phổi để xác định thể bệnh bụi phổi atbestose. Thể s khi đường kính của nốt mờ tròn đều trên phim chụp xquang:
dưới 0,5mm
từ 0,5 - 1mm
từ 1 - 1,5 mm
dưới 1, 5mm
Chụp phim phổi để xác định thể bệnh bụi phổi atbestose. Thể t khi đường kính của nốt mờ không tròn đều trên phim chụp xquang:
dưới 1,5mm
từ 1,5 - 2,5 mm
từ 2,5 - 3 mm
từ 1,5 - 3mm
Chụp phim phổi để xác định thể bệnh bụi phổi atbestose. Thể u khi đường kính của nốt mờ không tròn đều trên phim chụp xquang:
dưới 3mm
từ 3 - 5mm
từ 5 - 7mm
từ 3 - 10 mm
Biến chứng nào sau đây có thể gặp ở bệnh bụi phổi amiăng
lao phổi
viêm phế quản
tràn khí màng phổi
ung thư phổi
Biểu hiện nào sau đây thuộc bệnh bụi phổi bông
ung thư phổi
xơ phổi
dày màng phổi
hội chứng khó thở ngày thứ 2
Tiêu chuẩn tiếp xúc nghề nghiệp tối thiểu để chẩn đoán bệnh bụi phổi silic
trên 3 năm
trên 5 năm
trên 10 năm
trên 20 năm
Tiêu chuẩn tiếp xúc nghề nghiệp tối thiểu để chẩn đoán bệnh bụi phổi atbestose:
trên 5 năm
trên 10 năm
trên 20 năm
trên 30 năm
Tiêu chuẩn tiếp xúc nghề nghiệp tối thiểu để chẩn đoán bệnh bụi phổi silic:
trên 5 năm
trên 10 năm
trên 20 năm
trên 30 năm
Chẩn đoán sớm bệnh bụi phổi silicose :
phim chụp xquang phổi
đo chức năng hô hấp
dấu hiệu lâm sàng
dấu hiệu lâm sàng và đo chức năng hô hấp
Chẩn đoán bệnh bụi bông nghề nghiệp cần dựa vào :
phim chụp X-quang phổi
hội chứng hạn chế
dấu hiệu khó thở ngày thứ 2
test dị nguyên
Sự đào thải bụi ở đường hô hấp ít phụ thuộc vào
Kích thước hạt bụi
Nồng độ bụi
Độ hòa tan của bụi
Thời gian lọc sạch
Các biện pháp kỹ thuật phòng chống tác hại của bụi
Khám tuyển
Giáo dục sức khỏe
Theo dõi tình hình nghỉ ốm
Thông gió, thoáng khí tại nơi làm việc
Theo quy ước, kích thước một hạt bụi thường là
150µm
Dưới 150µm
Trên 150µm
Không xác định được
Loại bụi nào dưới đây thuộc nhóm bụi hữu cơ:
Bụi khoáng chất (thạch anh, asbet…)
Bụi kim loại (sắt, đồng, chì…)
Bụi nhân tạo (nhựa hóa học, cao su…)
Bụi hỗn hợp (thường do vật mài, cạo đúc…)
Loại bụi nào dưới đây có khả năng tồn lưu lâu nhất trong phổi và gây hại nhiều nhất cho phổi:
10 - 50µm
5 - 10µm
0,1 - 5µm
< 0,1πm
Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất quyết định tác hại của bụi trên người lao động:
Độ phân tán của hạt bụi
Phương thức sản xuất hiện đại, sử dụng các phương tiện vệ sinh
Các phương tiện phòng hộ cá nhân
Nồng độ của bụi
Giám sát sinh học nhằm dự phòng tác hại của bụi trên người lao động là:
Ngăn ô nhiễm bụi trên đường lan tỏa
Khám tuyển, khám sàng lọc
Đánh giá định tính bụi
Đánh giá định lượng bụi
Trong các cơ chế bệnh sinh gây bệnh bụi phổi Silic, cơ chế nào hiện nay được chấp nhận nhất:
Thuyết dị ứng
Thuyết hóa học
Thuyết miễn dịch
Thuyết nhiễm trùng
Biến chứng nào dưới đây là hay gặp nhất trong bệnh bụi phổi Silic
Hoại tử vô khuẩn
Tràn khí màng phổi
Viêm phế quản
Lao phổi
Ba biến chứng chính và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong bệnh bụi phổi Silic là:
Lao phổi, suy hô hấp, viêm phế quản
Lao phổi, nhiễm trùng phế quản phổi cấp, tràn khí màng phổi
Lao phổi, suy hô hấp, nhiễm trùng phế quản phổi cấp
Suy hô hấp, nhiễm trùng phế quả
Bệnh nào dưới đây là bệnh cảnh ác tính do hít phải bụi amiăng
Bệnh bụi phổi asbet
U trung biểu mô
Mảng màng phổi
Viêm màng phổi
Trong các bệnh bụi phổi do thực vật, bệnh nào là một trong những bệnh phổ biến nhất:
Bệnh bụi phổi than
Bệnh bụi phổi bông
Bệnh bụi phổi silic
Bệnh bụi phổi asbet
Hội chứng ngày thứ 2 thể C2 có dấu hiệu là:
Tức ngực khó thở vào ngày lao động đầu tiên và các ngày khác trong tuần
Tức ngực khó thở vào ngày lao động đầu tiên trong các tuần
Tức ngực khó thở vào tất cả các ngày trong tuần có kèm theo các biểu hiện của suy hô hấp tắc nghẽn mạn tính
Tức ngực khó thở vào các ngày lao động đầu tiên trong tuần
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh bụi phổi amiăng về mặt thời gian tiếp xúc với bụi là:
Trên 15 năm
Trên 10 năm
Trên 5 năm
Trên 2 năm
Nồng độ bụi tối đa cho phép trong môi trường lao động đối với bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp là:
1mg/m3
2mg/m3
3mg/m3
4mg/m3
Tiên lượng của loại bệnh bụi phổi nào sau đây là khả quan nhất
bệnh bụi phổi silic
bệnh bụi phổi silicat
bệnh bụi phổi do bụi không chứa SiO2
tiên lượng là như nhau
Thể bệnh silicose được xếp là 2/1p. Điều đó có nghĩa:
thể bệnh chủ yếu nốt mờ kích thướcc dưới 1,5mm có mật độ 2/1
nốt mờ chủ yếu có kích thước dưới 1,5mm, số nốt mờ thể p lớn hơn nốt mờ thể khác 2 lần
1 nốt mờ kích thước dưới 1,5mm, chiếm cả 2 phổi
nốt mờ kích thước 1,5mm, chủ
Hội chứng tắc nghẽn khi:
FEV1 <80%, FVC>80%; EFV1/FVC<75%
FEV1 >80%, FVC<80%; EFV1/FVC<75%
FEV1 <80%, FVC<80%; EFV1/FVC<75%
FEV1 <80%, FVC<80%; EFV1/FVC>75%
Giám định trong bệnh bụi phổi silic chủ yếu dựa vào
thể loại bệnh bụi phổi - silic qua hình ảnh X quang
biến đổi chức năng hô hấp
biến đổi triệu chứng lâm sàng
biến đổi khí máu
Hội chứng rối loạn thông khí hạn chế xảy ra khi:
FEV1/FVC giảm, FEV1 bình thường, FVC bình thường
FEV1/FVC giảm, FEV1 bình thường, FVC giảm
FEV1/FVC bình thường, FEV1 giảm, FVC giảm
FEV1/FVC bình thường, FEV1 giảm, FVC bình thường
Nghiệm pháp dược động học, hay test khí dung thuốc giãn phế quản có mục đích là:
Chẩn đoán rối loạn thông khí tắc nghẽn
Chấn đoán rối loạn thông khí hạn chế
Chẩn đoán mức độ rối loạn thông khí hạn chế
Chẩn đoán rối loạn thông khí tắc nghẽn có hồi phục hay không hồi phục
Trong các đặc tính sau, đặc tính nào ít gây ảnh hưởng đến sức khoẻ nhất:
bụi có kích thước nhỏ dưới 0,1µm
bụi amiăng
bụi đá vôi
bụi không độc
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng nhiều nhất đến tác hại của bụi:
môi trường lao động có nhiều yếu tố tác hại nghề nghiệp khác
tuổi nghề của người lao động
nồng độ bụi
mức độ lao động thể lực
Yếu tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến tác hại của bụi
thiết bị vệ sinh tại phân xưởng
hình dáng và độ rắn của bụi
cường độ lao động
lao động luân chuyển ca ngày và đêm
Môi trường làm việc nào sau đây có nhiều nguy cơ bị mắc các bệnh bụi phổi hỗn hợp
cơ khí luyện kim
các nghề sành sứ, thủy tinh
thợ hàn
các hầm mỏ dưới lòng đất
Phương pháp dự phòng bệnh bụi phổi đơn giản nhất
phun ẩm
dây truyền kín
cách ly và hút bụi
mang bảo hộ lao động
Tác hại nào sau đây của bụi ở đường hô hấp trên là nghiêm trọng nhất
Viêm mũi teo
Loét và thủng vách ngăn mũi
Bệnh bụi phổi
Tổn thương niêm mạc đường hô hấp trên
Trong tác dụng gây xơ hóa phổi của loại bụi không độc, ý nào sau đây đúng nhất:
Hàm lượng SiO2 trong bụi càng cao thì khả năng gây xơ hoá phổi càng mạnh
Hàm lượng SiO2 trong bụi càng cao thì khả năng gây xơ hoá phổi càng yếu
Không phụ thuộc vào hàm lượng SiO2
Hàm lượng Silicat trong bụi càng cao thì khả năng gây xơ hoá phổi càng mạnh
Công nhân nam, làm nghề thổi thủy tinh từ năm 20 tuổi đến 55 tuổi, hiện 58 tuổi. Thời gian gần đây xuất hiện mệt mỏi toàn thân, ho, thỉnh thoảng ho ra đờm kèm theo đau tức ngự. Khi khám, phát hiện thấy công nhân này thể trạng suy mòn, giảm 25 kg trong vài tháng, khó thở khi nghỉ ngơi, rì rào phế nang giảm ở phổi phải. XQ phổi thấy hình ảnh đám mờ ở 2/3 phổi phải. Kết luận công nhân này mắc bệnh gì ?
Bệnh bụi phổi Silic nghề nghiệp
Bệnh bụi phổi Amiăng nghề nghiệp
Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp
Ung thư phổi
Công nhân nam, 50 tuổi, là công nhân của xưởng khai thác đá, thâm niên 23 năm. Gần đây, công nhân này thấy thường xuyên khó thở khi gắng sức, kèm theo mệt mỏi, đôi khi có ho ra đờm lẫn máu. Chụp phim XQ phổi thấy đám thâm nhiễm dạng nốt ở 2/3 trên của cả 2 trường phổi, 1/3 dưới có hình ảnh của khí phế thũng. Không thấy hình ảnh hang. Xét nghiệm BK đờm dương tính. Chẩn đoán bệnh nhân này là gì ?
Bệnh bụi phổi Silic nghề nghiệp
Bệnh bụi phổi Amiăng nghề nghiệp
Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp
Lao nghề nghiệp
Ergonomie là khoa học nghiên cứu:
sinh lý lao động
thẩm mỹ công nghệ
an toàn lao động
khoa học liên ngành
Đối tượng nghiên cứu của ergonomie là :
người lao động
dụng cụ lao động
không gian vị trí lao động
tất cả các yếu tố liên quan đến quá trình lao động
Nhiệm vụ của ergonomie thiết kế môi trường lao động làm giảm nhẹ gánh nặng thể lực gồm:
hợp lý hoá thao tác lao động
sử dụng kênh thị giác để báo hiệu
sử dụng kênh thính giác để báo hiệu
sử dụng kênh cơ giác vận động
Chỉ số nhân trắc sử dụng trong thiết kế vị trí lao động tư thế đứng:
chiều cao đầu gối đất
chiều cao với tối đa
chiều dài mông đầu gối
khoảng cách với tối đa ra trước
Các chỉ tiêu nhân trắc sử dụng trong ergonomie theo ngưỡng:
5% và 95%
15% và 85%
25% và 75%
50% và 50%
Ưu điểm của sử dụng kênh thị giác để phát tín hiệu trong lao động là:
thu thông tin từ nhiều hướng
nhiều đối tượng nhận thông tin
thông tin chính xác tối đa
gây sự chú ý tối thiểu
Sử dụng tín hiệu theo kênh thính giác, âm thanh có tần số tốt nhất là:
500 Hz
500 - 1000 Hz
1000 - 2000 Hz
trên 2000Hz
Khi bố trí tín hiệu cần sự chính xác tối đa cần sử dụng tín hiệu:
kênh thị giác
kênh thính giác
kênh cơ giác vận động
cả kênh thính giác và kênh cơ giác vận động
Chiếu sáng chung trong phân xưởng thích hợp:
dưới 100 lux
150 -300 lux
300 - 400 lux
trên 500 lux
Mật độ chiếu sáng giữa vị trí lao động và môi trường xung quanh là:
5/1
10/1
20/1
30/1
Mật độ chiếu sáng giữa vị trí lao động và phạm vi lao động là :
3/1
10/1
20/1
30/1
Quy định gánh nặng thể lực phù hợp ở người có sức khỏe tốt là :
Mức tiêu hao năng lượng trung bình cả ngày làm việc bẳng 1/2 dung tích khí tối đa
Mức tiêu hao năng lượng trung bình cả ngày làm việc bẳng 1/3 dung tích khí tối đa
Mức tiêu hao năng lượng trung bình cả ngày làm việc bẳng 1/4 dung tích khí tối đa
Mức tiêu hao năng lượng trung bình cả ngày làm việc bẳng 1/5 dung tích khí tối đa
Quy định gánh nặng thể lực phù hợp ở người có sức khỏe trung bình là :
Mức tiêu hao năng lượng trung bình cả ngày làm việc bẳng 1/2 dung tích khí tối đa
Mức tiêu hao năng lượng trung bình cả ngày làm việc bẳng 1/3 dung tích khí tối đa
Mức tiêu hao năng lượng trung bình cả ngày làm việc bẳng 1/4 dung tích khí tối đa
Mức tiêu hao năng lượng trung bình cả ngày làm việc bẳng 1/5 dung tích khí tối đa
Quy định gánh nặng thể lực phù hợp ở người có sức khỏe yếu là :
Mức tiêu hao năng lượng trung bình cả ngày làm việc bẳng 1/2 dung tích khí tối đa
Mức tiêu hao năng lượng trung bình cả ngày làm việc bẳng 1/3 dung tích khí tối đa
Mức tiêu hao năng lượng trung bình cả ngày làm việc bẳng 1/4 dung tích khí tối đa
Mức tiêu hao năng lượng trung bình cả ngày làm việc bẳng 1/5 dung tích khí tối đa
Công việc đòi hỏi độ chính xác và tập trung cao thì cần bố trí màu sắc trong khu vực lao động :
một mầu và chiếu sáng dịu
nhiều màu sắc lôi cuốn
màu sắc thay đổi liên tục
chủ yếu gam màu nóng
Ergonomie trong thiết kế xí nghiệp
giám sát các yếu tố tác hại nghề nghiệp
giám sát lắp đặt hệ thống thông gió, hút bụi
đánh giá hoạt động của hệ thống thiết bị vệ sinh qua đối chiếu các yếu tố tác hại nghề nghiệp khi thiết bị vận hành
tăng cường chiếu sáng
Tư thế lao động bất hợp lí là :
Tư thế lao động đứng
Tư thế lao động ngồi
Tư thế lao động không đảm bảo cho cột sống có độ cong tự nhiên
Tư thế lao động duy trì trong thời gian dài không thay đổi
Tư thế lao động gò bó là :
Tư thế lao động đứng vẹo
Tư thế lao động ngồi ngửa đầu
Tư thế lao động không đảm bảo cho cột sống có độ cong tự nhiên
Tư thế lao động duy trì trong thời gian dài không thay đổi
Nội dung của ergonomie làm giảm nhẹ công việc giác quan vận động là :
Chiều tăng dần của thang chia độ trùng với chiều kim đồng hồ
Hợp lí hóa thao tác lao động
Quy định gánh nặng phù hợp với thể lực
Chế độ thời gian lao động phù hợp, thời gian nghỉ tương ứng với từng loại lao động
Nội dung của ergonomie làm giảm nhẹ gánh nặng giác quan vận động là:
Sử dung tín hiệu tối trên nền sáng
Xoay bộ phận điều khiển theo hướng kim đồng hồ tương ứng với tăng
Sắp xếp bộ điều chỉnh ở trên bộ báo hiệu ở dưới
Cần vận tốc tối thiểu và sự chính xác tối đa thì dùng kênh cơ giác vận động
Nội dung của ergonomie làm nhẹ gánh nặng môi trường là :
Bố trí hệ thống thông khí tốt
Quy định gánh nặng phù hợp với thể lực
Chế độ nghỉ ngơi hợp lí với từng loại lao động
Sử dụng kênh thính giác để báo động
Nội dung của ergonomie làm nhẹ gánh nặng môi trường là :
Chiếu sáng giữa vị trí lao động và phạm vi lao động là 4:1
Hệ thống hút bụi cho phân xưởng có bụi
Bộ điều khiển thao tác dễ và an toàn
Những công việc đòi hỏi gắng sức chính xác nhỏ thì dùng cánh tay, chân điều khiển tay quay, vô lăng, bàn đạp
Yếu tố được xem xét sau nhất khi thiết kế máy móc dụng cụ :
biên độ vận động của các khớp
chỉ số nhân trắc
tiết kiệm chuyển động
thẩm mỹ và giá thành
Thiết kế vị trí lao động hợp lý hoá thao tác lao động dựa vào :
giới tính của người lao động
chiều chuyển động của cơ thể
tiết kiệm chuyển động
giá thành của máy
Công cụ lao động phải bền, có sức chịu đựng được lực cân bằng so với tải trọng là :
1,5 lần
2,5 lần
3,5 lần
4,5 lần
Dụng cụ lao động có trọng lượng cân bằng so với khi có tải trọng, ví dụ xẻng xúc 8 kg thì trọng lượng của xẻng phù hợp là:
2 kg
3 kg
4 kg
5kg
Đối với lao động gián tiếp, gánh nặng lao động phù hợp với thể lực khi tần số nhịp tim và thân nhiệt khi ở trạng thái nghỉ là:
tần số tim tăng dưới 40l/ph và thân nhiệt không thay đổi
tần số tim tăng dưới 60l/ph và thân nhiệt tăng 10C
tần số tim tăng dưới 70l/ph và thân nhiệt tăng 1,50C
tần số tim tăng dưới 75l/ph và thân nhiệt tăng 20C
Tổ chức bữa ăn cho công nhân cân đối về khẩu phần dinh dưỡng và năng lượng phân bố theo 3 bữa như sau:
sáng 25%, trưa 45%, tối 35% năng lượng
sáng 45%, trưa 25%, tối 35% năng lượng
sáng 35%, trưa 35%, tối 30% năng lượng
sáng 45%, trưa 35%, tối 25% năng lượng
Khi lao động ở tư thế ngồi, góc mở khuỷu tay hợp lý nhất là:
70°
80°
85°
95°
Khi lao động ở tư thế ngồi, góc giữa đầu và mình hợp lý nhất là:
200
300
350
450
Khi lao động ở tư thế đứng, góc giữa đầu và mình hợp lý nhất là:
250
300
350
450
Khi lao động ở tư thế ngồi, góc giữa cánh tay và thân hợp lý nhất là:
00
300
450
900
Khi lao động ở tư thế đứng, góc giữa cánh tay và thân hợp lý nhất là:
00
300
350
450
Khi lao động ở tư thế ngồi, góc giữa thân và đùi hợp lý nhất là:
115°
1200
1300
1450
Khi lao động ở tư thế đứng, góc giữa thân và đùi hợp lý nhất là :
115°
1300
1500
1800
Khi lao động ở tư thế ngồi, góc giữa đùi và cẳng chân hợp lý nhất là :
115°
1200
1300
1450
Khi lao động ở tư thế đứng, góc giữa cẳng chân và đùi hợp lý nhất là :
115°
1300
1500
1800
Khi lao động ở tư thế đứng, góc giữa cánh tay và thân hợp lý nhất là :
0°
300
450
900
Khi lao động ở tư thế ngồi, góc giữa cánh tay và thân hợp lý nhất là :
0°
300
450
900
Trong thiết kế thao tác, điều khiển máy, góc mở bàn tay cẳng tay phù hợp nhất là :
900
1200
1500
1800
Tại vùng tiếp cận tối đa của trường vận động có thể bố trí các dụng cụ :
ít sử dụng
thường xuyên sử dụng
dụng cụ sử dụng nhiều nhất
tiếp nhận sản phẩm của lao động dây chuyền
Vùng tiếp cận tối ưu của trường vận động nên bố trí dụng cụ :
thường sử dụng
sử dụng nhiều nhất
ít sử dụng
tiếp nhận sản phẩm của lao động dây chuyền
Tai nạn lao động là :
tình trạng bệnh xuất hiện trong quá trình lao đông
chấn thương hoặc nhiễm độc cấp tính trong quá trình lao đông
tình trạng bệnh xuất hiện trong quá trình lao động có thời gian điều trị dưới 7 ngày
chấn thương hoặc nhiễm độc cấp tính trong quá trình lao động hoặc thực hiện công việc liên quan đến sx
Nguyên nhân chủ quan gây tai nạn lao động:
bố trí lao động không phù hợp sức khoẻ
tai nạn xảy ra trong thời gian học việc
không kiểm tra thiết bị an toàn trước khi làm việc
không được tập huấn về qui trình an toàn trước khi lao động
Định nghĩa tai nạn trong lao động:
Tai nạn lao động là bệnh nghề nghiệp có nguyên nhân từ các yếu tố bên ngoài gây nên chấn thương hoặc nhiễm độc cấp tính người lao động trong quá trình sản xuất hoặc thực hiện công việc liên quan đến sản xuất.
Tai nạn lao động là hậu quả bất ngờ của các yếu tố bên ngoài gây nên chấn thương cho người lao động trong quá trình sản xuất hoặc thực hiện công việc liên quan đến sản xuất.
Tai nạn lao động là bệnh nghề nghiệp có nguyên nhân từ các yếu tố bên ngoài gây nên nhiễm độc cấp tính cho người lao động trong quá trình sản xuất hoặc thực hiện công việc liên quan đến sản xuất.
Tai nạn lao động là hậu quả bất ngờ của các yếu tố bên ngoài gây nên chấn thương hoặc nhiễm độc cấp tính người lao động trong quá trình sản xuất hoặc thực hiện công việc liên quan đến sản xuất
Phân loại tai nạn lao động theo số ngày nghỉ, ý nào sau đây là đúng nhất:
TNLĐ nhẹ nghỉ việc từ 1-7 ngày, TNLĐ nặng nghỉ việc trên 7 ngày
TNLĐ nhẹ nghỉ việc từ 1-14 ngày, TNLĐ nặng nghỉ việc trên 14 ngày
TNLĐ nhẹ nghỉ việc từ 1-14 ngày, TNLĐ trung bình nghỉ việc từ 15-30 ngày, TNLĐ nặng nghỉ việc từ 30 ngày trở lên.
TNLĐ nhẹ nghỉ việc từ 1-7 ngày, TNLĐ trung bình nghỉ việc từ 8-14 ngày
Yếu tố nguy cơ gây TNLĐ trong môi trường lao động là:
Thiếu hiểu biết công việc
Buồn chán
Chiếu sáng
Tuổi nghề
Mục tiêu của phân tích tai nạn lao động:
Để dự phòng, đền bù, phạt
Để thống kê, đền bù, phạt
Để đền bù, phạt
Để phạt, dự phòng
Số tai nạn lao động hàng năm được thống kê so với số tai nạn lao động trong thực tế thường:
Thấp hơn ít
Thấp hơn rất nhiều
Cao hơn
Bằng nhau
Một trong những quy định dùng các loại thang trong dự phòng trượt ngã là:
Độ nghiêng ≥ 4:1
Độ vươn > 1m so với điểm đáp cao
Không đứng quá 3 bậc so với đỉnh thang
Không đứng quá 2 bậc so với đỉnh thang
Mục tiêu của các giải pháp an toàn lao động là:
Giảm tác hại nghề nghiệp
Phòng chống bệnh nghề nghiệp
Giảm nhẹ hoặc phòng chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Khắc phục hậu quả do tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Trong các tình trạng sức khỏe sau tình trạng nào là tai nạn nghề nghiệp:
Bỏng do ngã xuống hố vôi đang tôi trong khi lao động
Điếc do tiếp xúc tiếng ồn lao động sau 3 tháng làm việc trong môi trường có tiếng ồn cao
Bụi phổi amiang sau 10 năm làm công nhân khai thác quặng
Nhiễm độc chì mạn tính sau 5 năm lao động trong môi trường có tiếp xúc với chì
Đặc điểm khác nhau giữa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp là:
Thời điểm xảy ra các biến đổi bất thường sức khỏe
Mức độ trầm trọng của tai nạn lao động thường trầm trọng hơn bệnh nghề nghiệp
Nguyên nhân gây nên các biển đổi bất thường của sức khỏe
Yếu tố bất ngờ và thời gian gây nên các biến đổi bất thường của sức khỏe
Các yếu tố là nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động là:
Máy móc và các phương tiện sắp xếp khoa học
Dây chuyền công nghệ cũ kỹ, kỹ thuật lạc hậu
Tổ chức lao động hợp lý
Người lao động nắm vững quy trình sản xuất và an toàn lao động
Bỏng lạnh thường do:
Nước sôi
Amoniac
Điện giật
Axit
Yếu tố nào sau đây thuộc nhóm nguy cơ tai nạn do môi trường lao động gây ra :
chiếu sáng
chủ quan
bố trí lao động
mâu thuẫn với đồng nghiệp
Phân tích nguyên nhân gây tai nạn lao động nhằm:
tính đền bù
dự phòng
tính mức phạt
qui trách nhiệm
Tại một phân xưởng cơ khí, trường hợp 1 công nhân sử dụng khoan điện làm việc trên cao 2m, bị điện giật, ngã ngất xuống sàn, trên tay vẫn còn cầm dụng cụ lao động. Cách xử lý nào sau đây là phù hợp nhất
kéo nạn nhân ra khu vực ngoài, xoa bóp tim, chuyển nạn nhân tới cơ quan y tế
ngắt cầu dao điện, xoa bóp tim cho nạn nhân ngay tại chỗ, chuyển tới cơ quan y tế
ngắt cầu dao điện, chuyển nạn nhân tới cơ quan y tế ngay
không thể làm gì được vì người cứu sẽ bị điện giật nếu tiếp xúc vào nạn nhân
Tại vùng dễ tiếp cận của trường vận động có thể bố trí dụng cụ :
thường sử dụng
sử dụng nhiều nhất
ít sử dụng
tiếp nhận sản phẩm của lao động dây chuyền
