NEW
Font size
WorksheetsSinh 7 giữa kỳ 2
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở người gồm mấy giai đoạn
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn như carbohydrate, lipid, protein,… thành các chất đơn giản để cơ thể hấp thụ được thực hiện nhờ hoạt động
A. Ăn và uống.
B. Hít thở.
C. Tiêu hóa.
D. Mạch rây.
Các chất cặn bã không được cơ thể hấp thụ sẽ thải ra ngoài qua
A. Hậu môn.
B. Dạ dày.
C. Ruột già.
D. Ruột non.
Trong cơ thể người, nơi hấp thụ nhiều nước nhất là
A. Ruột non.
B. Ruột già.
C. Tim.
D. Da.
Mỗi loài động vật có nhu cầu sử dụng nước khác nhau, phụ thuộc vào
A. Tất cả các đáp án dưới đây đều đúng.
B. Tuổi.
C. Đặc điểm sinh học.
D. Môi trường sống
Nước tiểu được tạo ra nhờ quá trình
A. Lọc các cặn bã ở thận.
B. Lọc máu ở thận.
C. Tiêu hóa ở ruột già.
D. Tiêu hóa ở ruột non.
Các tế bào và cơ quan trong cơ thể động vật được nuôi dưỡng bởi
A. Chất dinh dưỡng
B. Oxygen.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Hệ tuần hoàn là
A. Hệ cơ quan thực hiện việc hấp thu các chất trong cơ thể động vật.
B. Hệ cơ quan thực hiện việc đào thải các chất trong cơ thể động vật.
C. Hệ cơ quan thực hiện việc tiêu hóa các chất trong cơ thể động vật.
D. Hệ cơ quan thực hiện việc vận chuyển các chất trong cơ thể động vật.
Ở người, các chất được vận chuyển theo bao nhiêu vòng tuần hoàn
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Vòng tuần hoàn nhỏ đi từ cơ quan nào đến cơ quan nào
A. Từ tim đến dạ dày, rồi trở về tim.
B. Từ tim đến phổi, rồi trở về tim.
C. Từ tim đến các bộ phận trên cơ thể, rồi trở về tim.
D. Từ tim đến não, rồi trở về tim.
Máu đưa đi của vòng tuần hoàn lớn có đặc điểm
A. Tất cả các đáp án dưới đây đều đúng.
B. Màu đỏ tươi.
C. Giàu O2.
D. Giàu các chất dinh dưỡng.
Nếu bị thiếu hụt một chất dinh dưỡng nào đó, cơ thể sẽ
A. Tử vong.
B. Không hoạt động bình thường.
C. Bị ốm, sốt.
D. Cảm thấy bủn rủn, không có sức.
Ăn quá nhiều chất béo và carbohydrate có thể mắc bệnh
A. Suy giảm trí nhớ.
B. Tiểu đường.
C. Béo phì.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Nước, chất dinh dưỡng, chất thải,… được vận chuyển trong cơ thể nhờ hoạt động của
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ tiêu hóa.
C. Hệ hô hấp.
D. Hệ bài tiết.
Sự sắp xếp hợp lý các hoạt động của con đường trao đổi chất dinh dưỡng trong ống tiêu hóa ở động vật là
A. Ăn, tiêu hóa, hấp thụ chất dinh dưỡng, thải phân.
B. Ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng, tiêu hóa, thải phân.
C. Ăn, tiêu hóa, thải phân, hấp thụ chất dinh dưỡng.
D. Ăn, thải phân, tiêu hóa, hấp thụ chất dinh dưỡng.
Trong thức ăn, những chất dinh dưỡng nào cần được biến đổi thành các chất đơn giản hơn để cơ thể dễ hấp thụ
A. Protein, lipid, vitamin.
B. Cacbohyđrate, protein, lipid.
C. Nước, muối khoáng, vitamin.
D. Vitamin, Cacbohyđrate, muối khoáng.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về vòng tuần hoàn lớn
A. Vòng tuần hoàn lớn đưa máu giàu khí CO2 và các chất dinh dưỡng đến các cơ quan để nuôi dưỡng cơ thể, nhận các chất bài tiết và khí O2 trở về tim.
B. Vòng tuần hoàn lớn đưa máu chứa khí CO2 và các chất bài tiết đến các cơ quan để nuôi dưỡng cơ thể, nhận máu giàu khí O2 và các chất dinh dưỡng trở về tim.
C. Vòng tuần hoàn lớn đưa máu giàu O2 và các chất bài tiết đến các cơ quan để nuôi dưỡng cơ thể, nhận các chất dinh dưỡng và khí CO2 trở về tim.
D. Vòng tuần hoàn lớn đưa máu giàu O2 và các chất dinh dưỡng đến các cơ quan để nuôi dưỡng cơ thể, nhận các chất bài tiết và khí CO2 trở về tim.
Nguyên nhân dẫn tới sâu răng là do
A. Ăn thức ăn chứa nhiều canxi, mỗi ngày đánh răng 1 lần.
B. Ăn nhiều thịt, vệ sinh răng miệng thường xuyên.
C. Ăn thức ăn chứa nhiều đường và vệ sinh răng miệng không đúng cách.
D. Ăn thức ăn có chứa nhiều dầu mỡ, mỗi ngày đánh răng 2 lần.
Để cơ thể sinh trưởng và phát triển tốt cần
A. Ăn nhiều chất xơ, chất đạm, hạn chế ăn tinh bột đường.
B. Ăn uống đủ chất, đa dạng về loại thức ăn và đảm bảo vệ sinh ăn uống
C. Ăn nhiều thịt, hạn chế ăn rau xanh.
D. Ăn những món mình thích và ngon.
Phát biểu không đúng là
A. Oxygen được lấy từ phổi còn chất dinh dưỡng do cơ quan tiêu hóa cung cấp sẽ được máu vận chuyển đến từng tế bào trong cơ thể.
B. Chất thải (trong đó có carbon dioxide) từ hoạt động sống của tế bào sẽ được máu vận chuyển đến phổi và cơ quan bài tiết để thải ra ngoài.
C. Ở người, các chất được vận chuyển theo hai vòng tuần hoàn.
D. Vòng tuần hoàn nhỏ đưa máu đỏ thẫm nghèo CO2 từ tim đến phổi, tại đây máu nhận CO2 và thải ra O2 trở thành máu đỏ tươi và trở về tim.
Các chất dinh dưỡng được biến đổi trong hệ tiêu hóa sẽ được hấp thụ vào cơ thể người qua
A. Thành dạ dày.
B. Máu.
C. Dịch tiêu hóa.
D. Ruột già.
Nước trong cơ thể người có thể bị mất đi qua những hoạt động
A. Bài tiết nước tiểu và phân.
B. Toát mồ hôi.
C. Thoát hơi nước qua da.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Con đường trao đổi nước ở động vật và người là
A. Nước từ thức ăn, nước uống → Ống tiêu hoá → Hấp thụ vào máu → Các tế bào và cơ quan → Bài tiết ra khỏi cơ thể.
B. Nước từ nước uống → Hấp thụ vào máu → Ống tiêu hoá → Các tế bào và cơ quan → Bài tiết ra khỏi cơ thể.
C. Nước từ thức ăn, nước uống → Ống tiêu hoá → Hấp thụ vào máu → Bài tiết ra khỏi cơ thể.
D. Nước từ nước uống → Ống tiêu hoá → Hấp thụ vào máu → Bài tiết ra khỏi cơ thể.
Cơ quan nào trong ống tiêu hoá ở người là nơi thu nhận và nghiền nhỏ thức ăn
A. Dạ dày.
B. Miệng.
C. Ruột non.
D. Ruột già.
Hệ tuần hoàn nhận những chất nào từ hệ hô hấp và hệ tiêu hoá
A. Carbon dioxide và các chất thải.
B. Carbon dioxide và các chất dinh dưỡng.
C. Oxygen và các chất dinh dưỡng.
D. Oxygen và các chất khoáng.
Cảm ứng ở sinh vật là phản ứng của sinh vật với các kích thích
A. từ môi trường.
B. từ môi trường ngoài cơ thể.
C. từ môi trường trong cơ thể.
D. từ các sinh vật khác.
Các tác nhân của môi trường tác động tới cơ thể sinh vật được gọi là gì?
A. Các nhận biết.
B. Các kích thích.
C. Các cảm ứng.
D. Các phản ứng.
Đâu không phải tập tính ở động vật
A. Bảo vệ lãnh thổ
B. Săn mồi
C. Di cư
D. Tiếng kêu
Phản ứng “Nằm im theo dõi con mồi, lao đến khi con mồi lại gần” là phản ứng của hiện tượng nào
A. Gà mẹ nhìn thấy diều hâu
B. Chó giữ nhà nhìn thấy người lạ
C. lợn con mới sinh ra
D. Đàn sư tử đói nhìn thấy con mồi
Thói quen nào sau đây là thói quen tốt
A. Ngủ dậy muộn
B. Chạy bộ buổi sáng
C. Vừa ăn cơm vừa xem ti vi
D. Hút thuốc lá
Thói quen nào sau đây là thói quen KHÔNG tốt
A. Đọc sách
B. Ăn uống đúng giờ
C. Thức khuya
D. Làm việc có kế hoạch
Đâu không phải tập tính bẩm sinh
A. Tranh giành con cái ở sư tử.
B. Thỏ chạy trốn khi thấy kẻ thù
C. Gấu Bắc cực ngủ đông
D. Nhận biết chủ nhà của chó
Đâu không phải tập tính học được
A. Ăn uống theo giờ của thú nuôi
B. Dừng xe khi gặp đèn đỏ
C. Tập thể dụng buổi sáng
D. Một số loài chim di cư khi đến mùa đông
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là cảm ứng của thực vật?
A. Lá bàng rụng vào mùa hè
B. Hoa hướng dương hướng về mặt trời
C. Lá cây xoan rụng khi có gió thổi mạnh
D. Câu nắp ấm bắt mồi
Tập tính bẩm sinh là những tập tính
A. học được trong đời sống, không được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
B. học được trong đời sống, không được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó.
C. sinh ra đã có, được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
D. sinh ra đã có, được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó.
Tập tính động vật là
A. một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.
B. một chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
C. những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên trong cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
D. một chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích đến từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể, đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.
Hiện tượng nào dưới đây là tập tính bẩm sinh của động vật
A. Nhện giăng tơ
B. Khỉ con tập đi xe đạp
C. Trẻ con học cách cầm đũa
D. Vẹt tập nói tiếng người
Đâu không phải tập tính của động vật
A. vẹt tập nói tiếng người
B. người bị giảm cân sau ốm
C. Khỉ con tập đi xe đạp
D. Trẻ nhỏ học cách cầm đũa
Các tác nhân của môi trường tác động đến cơ thể sinh vật được gọi là?
A. Các phản ứng
B. Các cảm ứng
C. Các kích thích
D. Các nhận biết
Đâu là tác nhân kích thích của hiện tượng tua cuốn của cây cuốn vào giá thể
A. Thân cây yếu
B. Do ánh sáng không đều
C. Do cây thiếu dinh dưỡng
D. Do giá thể (cọc, giàn)
Đâu KHÔNG PHẢI ví dụ về việc ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào trồng trọt, chăn nuôi và đời sống.
A. Chế độ chiếu sáng trong trồng trọt.
B. Hình thành thói quen ăn, ngủ đúng giờ cho động vật nuôi.
C. Huấn luyện động vật.
D. Chiết cành cây.
Đọc sách là một thói quen tốt, đây là tập tính học được ở người. Em hãy vận dụng kiến thức về cảm ứng ở sinh vật cho biết đâu không phải là một trông các bước để hình thành thói quen này cho bản thân.
A. Chọn sách mình yêu thích
B. Đọc hàng ngày trong thời gian phù hợp
C. Đọc dồn dập thật nhiều sách
D. Tự đánh giá thói quen đọc sách của bản thân
Khi nuôi gà, vịt, người nông dân chỉ cần dùng tiếng gọi quen thuộc là gà, vịt từ xa đã chạy về để ăn. Tập tính này của vật nuôi có lợi cho sinh vật và cả người chăn nuôi. Đâu không phải cách thức hợp lý hình thành tập tính trên cho vật nuôi.
A. Gọi vật nuôi vào những thời điểm nhất định
B. Cho ăn mỗi lần vật nuôi là, đúng theo yêu cầu
C. Chỉ cho ăn vào thời gian cố định
D. Đánh đập khi vật không làm đúng theo yêu cầu.
Khi nuôi mèo để bắt chuột, để huấn luyện giúp mèo có thói quen bắt chuột thì thức ăn cho mèo cần có?
A. Thịt chuột non.
B. Thịt sống.
C. Cơm.
D. Cá rán
Đâu là một ứng dụng về tập tính học được của động vật trong chăn nuôi?
A. Nghe tiếng gọi “chích chích” gà chạy tới.
B. Trồng cỏ và ủ men cho bò ăn để tăng khả năng hấp thụ thức ăn cho bò.
C. Nuôi lợn theo đàn để tăng lượng thức ăn của các cá thể
D. Nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con nấp vào cánh gà mẹ.
Trong vườn trồng nhãn, người ta thường kết hợp thả thêm đối tượng nào sau đây?
A. Ong mật.
B. Vịt
C. Bướm
D. Chim sâu
Những cây trồng nào sau đây cần làm giàn?
A. Rau muống, bí, mồng tơi
B. Bí ngô, dưa lê, mướp đắng
C. Thiên lý, nho, bầu, su su
D. Dưa chuột, khoai lang, mướp
Cơ sở và đối tượng tác động của bẫy đèn
A. Tính hướng sáng của bọ cánh cứng.
B. Tính hướng sáng của sâu đục quả.
C. Tính giả chết khi đụng phải vật lạ của ruồi muỗi.
D. Tính hướng hóa của ong mắt đỏ.
Trong nuôi gà, người ta thường chia máng ăn ra thành nhiều ổ nhỏ vì
A. Tránh hiện tượng con ăn quá nhiều con ăn quá ít
B. Gà thích sống và kiếm ăn đơn độc
C. Tránh hiện tượng tranh nhau dẫn tới đánh nhau trong đàn gà
D. Tránh hiện tượng gà nhảy vào và bới tung lên
Việc làm nào dưới đây ứng dụng hiện tượng cảm ứng trong trồng trọt?
A. Dùng thuốc trừ sâu để sạch bệnh.
B. Sử dụng giống cây sạch bệnh.
C. Trồng cây ở nơi ánh sáng từ mọi phía để cây phát triển đều.
D. Trồng cây không sử dụng phân bón hữu cơ.
Thực vật không có kiểu cảm ứng nào dưới đây?
A. Hướng sáng.
B. Hướng nước.
C. Hướng chất dinh dưỡng.
D. Đổ mồ hôi.
