wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Tăng trưởng Kinh tế

Total questions: 135

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Tăng trưởng kinh tế là trong thời kì nhất định nền kinh tế

a)

giảm về quy mô, sản lượng.

b)

tăng lên về quy mô, sản lượng.

c)

đảm bảo chỉ tiêu năm trước.

d)

giá cả hàng hóa tăng nhanh.

2.

Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là

a)

tổng sản phẩm quốc nội.

b)

phát triển kinh tế.

c)

phát triển xã hội.

d)

tăng trưởng kinh tế.

3.

Tăng trưởng, phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta

a)

khắc phục tình trạng tụt hậu.

b)

tài trợ hoạt động từ thiện.

c)

tìm kiếm thị trường.

d)

đa dạng nền kinh tế.

4.

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững

a)

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

b)

độc lập với nhau.

c)

cản trở nhau phát triển.

d)

triệt tiêu nhau.

5.

Năm 2023, GDP ước tính tăng 5,05%, xu hướng tăng trưởng tích cực. Theo đó, GDP quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn quý IV các năm 2012-2013 và 2020-2022 và với xu hướng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 3,41%, quý II tăng 4,25%, quý III tăng 5,47%). (Theo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Dựa vào chỉ số GDP, năm 2023 nền kinh tế Việt Nam

a)

có sự tăng trưởng kinh tế.

b)

rơi vào suy thoái.

c)

giảm về quy mô, sản lượng.

d)

rơi vào khủng hoảng.

6.

GDP là tiêu chí nào trong các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?

a)

Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người.

b)

Tổng sản phẩm quốc nội.

c)

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

d)

Tổng thu nhập quốc dân.

7.

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Liên kết kinh tế quốc tế.

c)

Kết nối kinh tế quốc tế.

d)

Tích hợp kinh tế quốc tế.

8.

Sự hợp tác giữa hai quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh yế của minh với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

đa phương.

b)

toàn cầu.

c)

quốc tế.

d)

song phương.

9.

Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế

a)

đa phương.

b)

khu vực.

c)

toàn cầu.

d)

song phương.

10.

Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận, cùng tham gia các tổ chức toàn cầu là hình thức hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập kinh tế đa phương.

b)

Hội nhập kinh tế khu vực.

c)

Hội nhập kinh tế toàn cầu.

d)

Hội nhập kinh tế song phương.

11.

Đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển thì cần

a)

chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia/vùng lãnh thổ.

b)

chỉ lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển.

c)

chỉ lựa chọn liên kết, hợp tác với các quốc gia trong khối Asean.

d)

chủ động tách biệt quan hệ thương mại với nước láng giềng.

12.

Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Bảo tức.

b)

Tín dụng.

c)

Bảo hiểm.

d)

Tài chính.

13.

Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây?

a)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.

b)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.

c)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.

d)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.

14.

Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bảo hiểm thương mại.

15.

Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?

a)

Bảo hiểm y tế.

b)

Bảo hiểm thất nghiệp.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bảo hiểm thương mại.

16.

Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

b)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

c)

Bảo hiểm y tế bắt buộc.

d)

Bảo hiểm y tế tự nguyện.

17.

Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách xã hội.

c)

An sinh xã hội.

d)

Bảo hiểm xã hội.

18.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?

a)

Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương.

b)

Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.

c)

Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.

19.

Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu như các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

20.

Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo (cứu đói giáp hạt và nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm) cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực; hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để các địa phương hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai. Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

21.

Năm 2019, Quỹ BHYT đã chi trả cho 186 triệu lượt người khám bệnh, chữa bệnh bằng BHYT. Nhiều trường hợp được Quỹ BHYT chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lên đến hàng tỷ đồng. Cả nước hiện có trên 3,1 triệu người hưởng chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH hằng tháng. Quỹ BHXH chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mỗi năm cho từ 6- 10 triệu lượt người. Theo em, việc chi trả khám bệnh, chữa bệnh và chế độ ốm đau, thai sản,... ở thông tin trên thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?

a)

A. Chính sách bảo hiểm.

b)

B. Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

C. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

D. Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

22.

Đối với một doanh nghiệp bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là

a)

xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

b)

xác định định hướng, ý tưởng kinh doanh.

c)

xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.

d)

phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

23.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?

a)

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro.

b)

Chuẩn bị một kế hoạch marketing chi tiết.

c)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp.

d)

Quyết định mức giá bán sản phẩm, dịch vụ.

24.

Để đảm bảo tính khả thi của cuả ý tưởng kinh doanh và có cơ sở xác định chiếm lược kinh doanh, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để kinh doanh thành công cần

a)

hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể.

b)

phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

c)

có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả tối ưu.

d)

tham gia thị trường k

25.

Trong kế hoạch kinh doanh, việc làm nào có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp?

a)

Phân tích nhu cầu và thị trường.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể.

c)

Đặt ra kế hoạch tiếp thị và quảng cáo.

d)

Bỏ qua đánh giá rủi ro và cơ hội.

26.

Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?

a)

Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo.

b)

Đánh giá và biện pháp xử lý rủi ro.

c)

Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội.

d)

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.

27.

Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, việc nào sau đây đặc biệt quan trọng và giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và bền vững trên thị trường?

a)

Chiến lược quảng cáo và tiếp thị.

b)

Đánh giá sức cạnh tranh từ các đối thủ.

c)

Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.

d)

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.

28.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những

a)

biệp pháp và phương hướng cụ thể.

b)

chính sách và việc làm cụ thể.

c)

giải pháp và hành động cụ thể.

d)

chủ trương và quyết sách cụ thể.

29.

Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng... thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn.

b)

Pháp lý.

c)

Đạo đức.

d)

Kinh tế.

30.

Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng... thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

A. Nhân văn.

b)

B. Pháp lý.

c)

C. Đạo đức.

d)

D. Kinh tế.

31.

Doanh nghiệp tham gia các hoạt động khám chữa bệnh miễn phí, xây dựng nhà tình nghĩa... thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn.

b)

Đạo đức.

c)

Pháp lý.

d)

Kinh tế.

32.

Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hữu ích; không gây hại cho xã hội và môi trường… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

A. Nhân văn.

b)

B. Pháp lý.

c)

C. Đạo đức.

d)

D. Kinh tế.

33.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là những chính sách và việc làm cụ thể, ảnh hưởng tích cực đến xã hội mang tính

a)

Thống nhất, tùy tâm.

b)

Thống nhất, chia sẻ.

c)

Tự nguyện, không bắt buộc.

d)

Bắt buộc, tự nguyện.

34.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?

a)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

b)

Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.

c)

Góp phần bảo vệ môi trường sống.

d)

Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.

35.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.

b)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

c)

Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.

d)

Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.

36.

Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình gọi là gì?

a)

A. Quản lí thu, chi đối nội.

b)

B. Quản lí thu, chi nội bộ.

c)

C. Quản lí thu, chi trong gia đình

d)

D. Quản lí thu, chi đối ngoại.

37.

Nhận định nào đúng khi nói về mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.

b)

Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.

c)

Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.

d)

Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp.

38.

Đâu là một trong những mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.

b)

Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.

c)

Giúp cân bằng tài chính, chủ động ứng phó với các tình huống rủi ro có thể xảy ra trong gia đình.

d)

Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.

39.

Một trong những nội dung nói đến sự cần thiết của việc quản lí thu, chi trong gia đình:

a)

Chủ động xây dựng kế hoạch tài chính của bản thân.

b)

Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.

c)

Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.

d)

Kiểm soát được các nguồn thu trong gia đình.

40.

Các mục tiêu giúp xác định ngân sách để gia đình thực hiện những dự định cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định gọi là

a)

kế hoạch tài chính.

b)

mục tiêu tài chính.

c)

quản lý chi tiêu.

d)

quản lý thu nhập.

41.

Những mục tiêu có thể đạt được trong khoảng thời gian từ 6 tháng đến 1 năm được gọi là mục tiêu tài chính

a)

ngắn hạn

b)

trung hạn

c)

dài hạn

d)

vô hạn

42.

Những mục tiêu phải mất thời gian từ 5 năm trở lên mới có thể đạt được gọi là mục tiêu tài chính nào dưới đây?

a)

Ngắn hạn

b)

Trung hạn

c)

Dài hạn

d)

Cực hạn

43.

Với mong muốn cho con đi du học, chị H đã mở một sổ tiết kiệm gửi góp 3 năm. Việc làm này của chị H là thực hiện mục tiêu tài chính nào dưới đây?

a)

Chủ động

b)

Ngắn hạn

c)

Trung hạn

d)

Thiết yếu

44.

Trường hợp nào dưới đây mọi công nhân đều bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh?

a)

Lựa chọn các nhà đầu tư, khách hàng.

b)

Thế chấp tài sản vay vốn ngân hàng.

c)

Kinh doanh đúng ngành nghề đăng kí.

d)

Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa.

45.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân được hưởng quyền nào dưới đây?

a)

Tuyển dụng và sử dụng lao động hợp pháp.

b)

Kê khai, nộp thuế đúng quy định.

c)

Bảo đảm quyền lợi người lao động.

d)

Tôn trọng quyền tự do kinh doanh.

46.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Đồng loạt nâng cấp sản phẩm.

b)

Kiểm soát ngân sách quốc gia.

c)

Bảo vệ quốc phòng, an ninh.

d)

Trợ giá cho vùng khó khăn.

47.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Tổ chức hội nghị khách hàng.

b)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

c)

Tham gia bảo hiểm nhân thọ.

d)

Ứng dụng AI trong sản xuất.

48.

Một trong những quyền cơ bản của công dân về kinh doanh là mọi chủ thể kinh doanh đều được

a)

căn bằng nguồn thu nhập.

b)

chủ động kí kết hợp đồng.

c)

tiếp thu hỗ trợ định kỳ.

d)

ấn định vốn đầu tư công.

49.

Một trong những quyền cơ bản của công dân về kinh doanh là mọi chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều được

a)

kê khai, nộp thuế định kì.

b)

khuyến khích phát triển lâu dài.

c)

quyết định quy trình kiểm toán.

d)

tiếp nhận hỗ trợ khẩn cấp.

50.

Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân về kinh doanh là mọi chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều phải

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

tự chủ xúc tiến thương mại.

c)

duy trì lãi suất ngân hàng.

d)

chủ động bảo vệ môi trường.

51.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, công dân được hưởng quyền cơ bản nào dưới đây?

a)

Kinh doanh động vật hoang dã khai thác từ thiên nhiên.

b)

Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

c)

Kê khai trung thực, đầy đủ hồ sơ đăng kí doanh nghiệp.

d)

Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.

52.

Pháp luật về phát triển kinh tế quy định khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân đều phải

a)

bảo vệ quyền lợi người lao động.

b)

duy trì chuỗi cung ứng toàn cầu.

c)

xóa bỏ bất bình đẳng thu nhập.

d)

quản lý bằng hình thức trực tiếp.

53.

Theo quy định của pháp luật, một trong những quyền cơ bản của công dân về kinh doanh là mọi công dân được tự do lựa chọn

a)

thời điểm đầu cơ tích trữ hàng hóa.

b)

thực hiện quy định pháp luật về kinh doanh.

c)

ngành nghề pháp luật không cấm.

d)

phát hành công trái xây dựng Tổ quốc.

54.

Theo quy định của pháp luật, một trong những quyền cơ bản của công dân về kinh doanh là mọi công dân được

a)

bảo vệ môi trường trong sản xuất.

b)

thu hẹp phân hóa giàu nghèo trong xã hội.

c)

kinh doanh dịch vụ tín dụng đen.

d)

tố cáo vi phạm pháp luật về kinh doanh.

55.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Phát hành cổ phiếu.

b)

Tư vấn chuyên gia.

c)

Thanh lí tài sản.

d)

Bảo vệ môi trường.

56.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

b)

Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.

c)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.

d)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

57.

Theo quy định của pháp luật, một trong những quyền của công dân về kinh doanh là mọi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

thay đổi hình thức hợp tác.

b)

sử dụng chuyên gia nước ngoài.

c)

tôn trọng quyền tự do kinh doanh.

d)

mở rộng quy mô sản xuất.

58.

Theo quy định của pháp luật, mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều có quyền

a)

xóa bỏ các loại hình cạnh tranh.

b)

sở hữu tài nguyên thiên nhiên.

c)

chia đều của cải trong xã hội.

d)

tự chủ đăng kí kinh doanh.

59.

Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?

a)

Cung cấp thông tin thực hiện nghĩa vụ thuế.

b)

Được hoàn thuế giá trị gia tăng.

c)

Tố cáo hành vi gian lận thuế nhập khẩu.

d)

Tôn trọng quyền nộp thuế của người khác.

60.

Theo quy định của pháp luật trường hợp nào dưới đây là quyền về nộp thuế của công dân?

a)

Kê khai hồ sơ thủy trung thực chính xác.

b)

Được ưu đãi về thuế kinh doanh năng lượng tái tạo.

c)

Mua bán hóa đơn giá trị gia tăng.

d)

Quyết định mức thuế phải nộp về ngân sách.

61.

Công dân thực hiện nghĩa vụ về thuế trong kinh doanh khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế.

b)

Công khai thông tin về thuế.

c)

Gia hạn thời gian nộp thuế.

d)

Chấp hành quyết định thanh tra thuế.

62.

Công dân được hưởng quyền về thuế khi tiến hành hoạt động kinh doanh trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Được hoàn thuế giá trị gia tăng.

b)

Nộp hồ sơ đăng ký thuế muộn.

c)

Khai tăng tiền thuế được hoàn.

d)

Lập hồ sơ hủy vật tư khác thực tế.

63.

Hành vi vi nào dưới đây vi phạm nghĩa vụ của công dân về thuế?

a)

Thay đổi thông tin hồ sơ thuế.

b)

Trốn thuế, gian lận thuế.

c)

Ghi hóa đơn khi bán hàng.

d)

Lập hồ sơ hủy vật tư khác thực tế.

64.

Khi tiến hành kinh doanh công dân được hưởng quyền về thuế trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Kê khai đầy đủ trong hồ sơ thuế.

b)

Sử dụng hóa đơn chứng từ hợp pháp.

c)

Nhận quyết định xử lý về thuế.

d)

Nộp hồ sơ khai thuế kịp thời.

65.

Theo quy định của pháp luật trường hợp nào dưới đây là quyền về nộp thuế của công dân khi kinh doanh?

a)

Khởi kiện quyết định xử lý về thuế.

b)

Sử dụng không hợp pháp hóa đơn chứng từ.

c)

Kê khai nhằm tăng số tiền được hoàn thuế.

d)

Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

66.

Trong trường hợp này, công ty của anh A đã vi phạm nghĩa vụ nào dưới đây về nộp thuế?

a)

Chấp hành quyết định kiểm tra thuế.

b)

Tôn trọng quyền nộp thuế của công dân.

c)

Kê khai nộp thuế đúng quy định.

d)

Giữ bí mật thông tin về nộp thuế.

67.

Doanh nghiệp X là một doanh nghiệp tư nhân chuyên kinh doanh các mặt hàng điện tử gia dụng do ông Q bỏ vốn thành lập và làm chủ. Từ khi thành lập, doanh nghiệp luôn được cán bộ thuế hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về thuế. Nhờ đó, doanh nghiệp X thực hiện đúng quy định của pháp luật và được chính quyền địa phương tuyên dương. Việc cán bộ thuế hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về thuế cho doanh nghiệp X là đảm bảo quyền được

a)

hưởng các ưu đãi về hoàn thuế kinh doanh.

b)

cung cấp thông tin thực hiện nghĩa vụ về thuế.

c)

giữ bí mật thông tin trong kinh doanh.

d)

tố cáo hành vi vi phạm pháp luật kinh doanh.

68.

Cuối năm bộ phận kế toán doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô X hoàn tất hồ sơ để quyết toán với cơ quan thuế. Với kết quả kinh doanh thuận lợi năm vừa qua, khoản thuế chính mà doanh nghiệp phải nộp là thuế thu nhập doanh nghiệp trích từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cùng thu nhập từ các nguồn khác. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn nộp các loại thuế khác như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, … Trong trường hợp này doanh nghiệp đã thực hiện nghĩa vụ về thuế nào dưới đây trong kinh doanh?

a)

A. Kê khai nộp thuế đúng quy định.

b)

B. Thực hiện quyết định kiểm tra thanh tra thuế.

c)

C. Tôn trọng quyền nộp thuế của công dân.

d)

D Được hưởng ưu đãi về thuế trong kinh doanh.

69.

Cuối năm bộ phận kế toán doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô X hoàn tất hồ sơ để quyết toán với cơ quan thuế. Với kết quả kinh doanh thuận lợi năm vừa qua, khoản thuế chính mà doanh nghiệp phải nộp là thuế thu nhập doanh nghiệp trích từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cùng thu nhập từ các nguồn khác. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn nộp các loại thuế khác như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, … Trong trường hợp này doanh nghiệp đã thực hiện nghĩa vụ về thuế nào dưới đây trong kinh doanh?

a)

A. Lắp đặt phần mềm quản lí.

b)

B. Kê khai thuế theo quy định.

c)

C. Mua bán hóa đơn bán hàng.

d)

D. Tự quyết mức thuế phải nộp.

70.

Bà K là Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên TM chuyên cung cấp dịch vụ du lịch và lưu trú. Trong điều hành công ty, bà K tự quyết định đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, từ việc tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính, kí hợp đồng bán các chương trình du lịch, tuyển nhân làm việc ở các bộ phận… Bà cũng quyết định sử dụng lợi nhuận sau thuế để mở rộng hoạt động kinh doanh, xây dựng thêm khu nghỉ dưỡng sử dụng vật liệu xanh. Để tăng vốn đầu tư, bà K đã chỉ đạo bộ phận kế toán của công ty không nhập sổ sách một số nguồn thu của doanh nghiệp, không tham gia bảo hiểm xã hội. Khi cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện các sai phạm, đình chỉ hoạt động kinh doanh của công ty TM 01 tháng và buộc khắc phục, nộp đủ số thuế thu nhập doanh nghiệp, bà K đã nghiêm chỉnh chấp hành.

Bà K đã sử dụng quyền nào dưới đây của công dân về kinh doanh?

a)

A. Kinh doanh mặt hàng pháp luật không cấm.

b)

B. Khắc phục sai phạm trốn thuế trong kinh doanh.

c)

C. Chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế.

d)

D. Chỉ đạo người lao động kê khai sai hồ sơ thuế.

71.

Bà K là Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên TM chuyên cung cấp dịch vụ du lịch và lưu trú. Trong điều hành công ty, bà K tự quyết định đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, từ việc tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính, kí hợp đồng bán các chương trình du lịch, tuyển nhân làm việc ở các bộ phận… Bà cũng quyết định sử dụng lợi nhuận sau thuế để mở rộng hoạt động kinh doanh, xây dựng thêm khu nghỉ dưỡng sử dụng vật liệu xanh. Để tăng vốn đầu tư, bà K đã chỉ đạo bộ phận kế toán của công ty không nhập sổ sách một số nguồn thu của doanh nghiệp, không tham gia bảo hiểm xã hội. Khi cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện các sai phạm, đình chỉ hoạt động kinh doanh của công ty TM 01 tháng và buộc khắc phục, nộp đủ số thuế thu nhập doanh nghiệp, bà K đã nghiêm chỉnh chấp hành.

Bà K không vi phạm nghĩa vụ nào dưới đây trong kinh doanh du lịch và lưu trú?

a)

Bảo vệ quyền lợi người lao động.

b)

Bảo vệ tài nguyên, môi trường.

c)

Thực hiện pháp luật về thuế.

d)

Quyết định lợi nhuận thường niên.

72.

Bà K là Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên TM chuyên cung cấp dịch vụ du lịch và lưu trú. Trong điều hành công ty, bà K tự quyết định đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, từ việc tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính, kí hợp đồng bán các chương trình du lịch, tuyển nhân làm việc ở các bộ phận… Bà cũng quyết định sử dụng lợi nhuận sau thuế để mở rộng hoạt động kinh doanh, xây dựng thêm khu nghỉ dưỡng sử dụng vật liệu xanh. Để tăng vốn đầu tư, bà K đã chỉ đạo bộ phận kế toán của công ty không nhập sổ sách một số nguồn thu của doanh nghiệp, không tham gia bảo hiểm xã hội. Khi cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện các sai phạm, đình chỉ hoạt động kinh doanh của công ty TM 01 tháng và buộc khắc phục, nộp đủ số thuế thu nhập doanh nghiệp, bà K đã nghiêm chỉnh chấp hành.

Một trong các nghĩa vụ bà K phải thực hiện trong kinh doanh được đề cập ở thông tin trên là

a)

đảm bảo lợi ích hợp pháp của khách du lịch.

b)

tạo công ăn, việc làm cho người lao động.

c)

đóng góp quỹ phúc lợi xã hội.

d)

nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

73.

Anh An thành lập doanh nghiệp tư nhân chuyên bán hàng và cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trước kỳ nộp thuế, anh An đến cơ quan thuế và được cơ quan thuế cung cấp đầy đủ thông tin tài liệu liên quan đến quyền và nghĩa vụ nộp thuế. Hiểu được quyền và nghĩa vụ của mình, anh An nghiêm chỉnh chấp hành chế độ kế toán thống kê, ghi chép đầy đủ doanh số bán hàng, kê khai đầy đủ, kịp thời, chính xác số tiền thuế phải nộp, đóng thuế đầy đủ và đúng hạn.

a)

A. Doanh nghiệp trong thông tin vi phạm quyền về kinh doanh.

b)

B. Nghĩa vụ doanh nhiệp mà anh An đã thực hiện là nộp thuế.

c)

C. Một trong các quyền doanh nghiệp được hưởng là tự chủ đăng kí kinh doanh.

d)

D. Doanh nghiệp đã thực hiện nghĩa vụ bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

74.

Cửa hàng của ông V kinh doanh quần áo các loại, có giấy phép kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Đã mấy năm nay cửa hàng thường xuyên đông khách, có doanh thu cao, kinh doanh có lãi và thực hiện đúng chế độ kế toán. Nhưng sang năm nay ông V bắt đầu không kê khai hoặc kê khai thiếu một số hàng hóa bán ra hàng ngày để giảm doanh số bán hàng và giảm số tiền thuế đáng ra phải nộp.

a)

Ông V tự do kinh doanh mặt hàng pháp luật không cấm.

b)

Cửa hàng của ông V đã kinh doanh đúng mặt hàng đã đăng kí.

c)

Ông A đã tuân thủ mọi quy định của pháp luật khi tiến hành kinh doanh.

d)

Ông V có hành vi gian lận thuế.

75.

Anh Tuấn đăng ký thành lập công ty tư nhân chuyên sản xuất hàng may mặc. Khi đăng ký thành lập công ty, anh kê khai đầy đủ nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Sau 5 năm hoạt động, công ty sản xuất kinh doanh hiệu quả, mang lại lợi nhuận, nộp thuế đóng góp vào ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho người lao động ở địa phương. Trong suốt 5 năm qua, vốn và tài sản của công ty được sử dụng vào hoạt động kinh doanh luôn được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của công ty.

a)

Công ty anh Tuấn thành lập thực hiện quyền tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động khi tiến hành kinh doanh.

b)

Anh Tuấn đã thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

c)

Doanh nghiệp của anh Tuấn không có báo cáo tài chính, vi phạm pháp luật về kinh doanh.

d)

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, anh Tuấn đã đóng góp vào ngân sách nhà nước.

76.

Hộ kinh doanh của bà M có giấy phép kinh doanh mặt hàng rượu nội, bia và nước giải khát các loại. Nhưng khi bán hàng, bà M lại bán thêm rượu ngoại và các loại trà, thuốc lá là những mặt hàng hộ kinh doanh của bà chưa kê khai đăng ký khi nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh. Sau khi lực lượng chức năng phát hiện, đã lập biên bản, xử phạt hành chính đối với sai phạm của bà M đồng thời yêu cầu bà đăng kí bổ sung mặt hàng kinh doanh. Cho rằng số tiền phải nộp phạt vượt quá mức quy định hiện hành, bà M đã có đơn đề nghị cơ quan chức năng xem xét lại quyết định xử phạt.

a)

Bà M kinh doanh không đúng mặt hàng đã đăng kí.

b)

Bà M phải chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi vi phạm pháp luật trong kinh doanh.

c)

Việc bà M đề nghị cơ quan chức năng xem xét lại quyết định xử phạt là thực hiện quyền tố cáo của công dân.

d)

Cơ quan chức năng xử phạt hành chính đối với sai phạm của bà M là áp dụng pháp luật.

77.

Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản được hình thành do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ các căn cứ khác theo quy định của pháp luật được gọi là

a)

vật chất.

b)

quan hệ kinh tế.

c)

tài sản.

d)

quan hệ dân sự.

78.

Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây?

a)

chiếm hữu, phân chia tài sản.

b)

chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

c)

quyết định, sử dụng, mua bán tài sản.

d)

sử dụng, cho mượn tài sản.

79.

Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản là quyền

a)

chiếm hữu tài sản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

sử dụng tài sản.

d)

cho mượn tài sản.

80.

Quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản là quyền

a)

chiếm hữu tài sản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

sử dụng tài sản.

d)

mua bán tài sản.

81.

Quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho người khác, từ bỏ quyền sở hữu tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản là quyền

a)

chiếm hữu tài sản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

sử dụng tài sản.

d)

quản lí tài sản.

82.

Quyền của công dân đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình là quyền

a)

sở hữu tài sản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

sử dụng tài sản.

d)

khai thác tài sản.

83.

Chị B được bố mẹ là ông A và bà H tặng cho một mảnh đất để xây nhà và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng nhà ở. Tuy nhiên, vợ chồng anh trai của chị B khi biết chuyện đã bày tỏ thái độ bất mãn, phản đối việc làm của bố mẹ vì cho rằng mảnh đất đó là phần của mình, chị B là con gái nên không có quyền hưởng. Ngày chị B khởi công xây nhà, vợ chồng anh trai đã dẫn theo một số người đến ngăn cản, đe dọa cấm chị B tiếp tục xây dựng.

Việc tặng mảnh đất cho chị B thể quyền nào dưới đây của ông A và bà H đối với tài sản?

a)

A. chiếm hữu tài sản.

b)

B. định đoạt tài sản.

c)

C. sử dụng tài sản.

d)

D. quản lí tài sản.

84.

Chị B được bố mẹ là ông A và bà H tặng cho một mảnh đất để xây nhà và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng nhà ở. Tuy nhiên, vợ chồng anh trai của chị B khi biết chuyện đã bày tỏ thái độ bất mãn, phản đối việc làm của bố mẹ vì cho rằng mảnh đất đó là phần của mình, chị B là con gái nên không có quyền hưởng. Ngày chị B khởi công xây nhà, vợ chồng anh trai đã dẫn theo một số người đến ngăn cản, đe dọa cấm chị B tiếp tục xây dựng.

Việc tặng mảnh đất cho chị B thể quyền nào dưới đây của ông A và bà H đối với tài sản?

a)

A. sở hữu tài sản.

b)

B. định đoạt tài sản.

c)

C. sử dụng tài sản.

d)

D. khai thác tài sản.

85.

Chị B được bố mẹ là ông A và bà H tặng cho một mảnh đất để xây nhà và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng nhà ở. Tuy nhiên, vợ chồng anh trai của chị B khi biết chuyện đã bày tỏ thái độ bất mãn, phản đối việc làm của bố mẹ vì cho rằng mảnh đất đó là phần của mình, chị B là con gái nên không có quyền hưởng. Ngày chị B khởi công xây nhà, vợ chồng anh trai đã dẫn theo một số người đến ngăn cản, đe dọa cấm chị B tiếp tục xây dựng.

Vợ chồng anh trai ngăn cản, đe dọa, cấm chị B tiếp tục xây dựng nhà là vi phạm qui định nào dưới đây của pháp luật về tài sản?

a)

A. Tôn trọng tài sản của người khác.

b)

B. Phá hoại tài sản của người khác.

c)

C. Sử dụng tài sản của người khác.

d)

D. Định đoạt tài sản của người khác.

86.

Câu 10: Ông Q cho vợ chồng anh B thuê 1 căn nhà để ở và có ký kết hợp đồng, trong đó ghi rõ bên thuê nhà không được tự ý thay đổi cấu trúc của căn nhà. Tuy nhiên, trong thời gian thuê nhà, vợ chồng anh B đã tự ý cải tạo, sửa chữa, thay đổi cấu trúc của ngôi nhà để phục vụ nhu cầu sử dụng của mình mà không thông báo xin phép ông Q. Trong trường hợp này, vợ chồng anh B có quyền nào dưới đây đối với ngôi nhà?

a)

A. sở hữu tài sản.

b)

B. định đoạt tài sản.

c)

C. sử dụng tài sản.

d)

D. cho thuê tài sản.

87.

Anh C cho anh B thuê chiếc xe ô tô để đi du lịch. Tuy nhiên, đã quá thời hạn cho thuê xe mà anh B vẫn không trả lại xe. Khi biết anh B đã đem xe đi cầm cố tại tiệm cầm đồ gần đó, anh C liền liên lạc với anh B nhưng anh này không nghe điện thoại. Anh C nhiều lần đến nhà để đòi xe nhưng đều không gặp được anh B. Hành vi cầm cố xe ô tô của anh B là vi phạm quyền nào dưới đây về tài sản?

a)

A. sở hữu tài sản.

b)

B. định đoạt tài sản.

c)

C. sử dụng tài sản.

d)

D. cho thuê tài sản.

88.

Tại khu bờ kè, lô S cư xá T, dù chính quyền địa phương đã gắn biển cấm kinh doanh, buôn bán nhưng anh B, chủ các quán ăn trong khu vực, vẫn ngang nhiên lấn chiếm làm nơi kinh doanh. Không chỉ chiếm dụng khuôn viên bờ kè làm nơi để bàn ghế, ban đêm, khi khách đông anh B còn lấn chiếm lòng đường làm nơi để xe, gây cản trở giao thông.

Hành vi lấn chiếm bờ kè của anh B đã

a)

A. xâm phạm tài sản của nhà nước.

b)

B. thực hiện quyền kinh doanh.

c)

C. sử dụng tài sản công cộng.

d)

D. tận dụng tài sản công.

89.

Tại khu bờ kè, lô S cư xá T, dù chính quyền địa phương đã gắn biển cấm kinh doanh, buôn bán nhưng anh B, chủ các quán ăn trong khu vực, vẫn ngang nhiên lấn chiếm làm nơi kinh doanh. Không chỉ chiếm dụng khuôn viên bờ kè làm nơi để bàn ghế, ban đêm, khi khách đông anh B còn lấn chiếm lòng đường làm nơi để xe, gây cản trở giao thông.

Hành vi sử dụng lòng đường làm nơi để xe, gây cản trở giao thông của anh B đã vi phạm nghĩa vụ nào dưới đây đối với tài sản?

a)

A. Định đoạt tài sản của công dân.

b)

B. Quản lí nhà nước và xã hội.

c)

C. Bảo vệ tài nguyên công cộng.

d)

D. đảm bảo trật tự, an toàn xã hội.

90.

Chị G vay của vợ chồng ông P một khoản tiền để đầu tư kinh doanh. Sau kinh doanh thua lỗ, chị G không có khả năng trả nợ và phải bỏ trốn. Vợ chồng ông P không tìm được chị G nên đã dẫn theo một số thanh niên tới nhà bố mẹ của chị G để đòi nợ, đập phá đồ đạc nhằm gây sức ép tả nợ. Hành vi đập phá đồ đạc của vợ chồng ông P là hành vi

a)

A. xâm phạm tài sản của nhà nước.

b)

B. xâm phạm tài sản của công dân.

c)

C. định đoạt tài sản đã cho vay.

d)

D. chiếm hữu tài sản của người nợ.

91.

Anh K kí hợp đồng thuê nhà của bà M trong thời hạn 5 năm để mở quán trà sữa. Để phù hợp với việc kinh doanh, được sự đồng ý của bà M, anh K đã cải tạo mặt bằng ngôi nhà. Sau 2 năm thuê nhà, anh K đã chuyển nhượng quán cho chị V. Sau khi chị V sửa chữa, cải tạo ngôi nhà, bà M mới biết chuyện. Trong trường hợp này, anh K đã vi phạm quyền nào dưới đây về tài sản?

a)

A. Định đoạt tài sản.

b)

B. Cho thuê tài sản.

c)

C. Sử dụng tài sản.

d)

D. Chiếm hữu tài sản.

92.

Anh T đã chuyển nhầm tiền của công ty cho ông Q có số tài khoản mở tại ngân hàng A từ tài khoản đứng tên anh mở tại ngân hàng S. Ngay lập tức, anh đến nơi mở tài khoản để được hỗ trợ. Nhân viên ngân hàng hướng dẫn anh về công an xã nơi đăng ký thường trú để làm đơn khiếu nại. Anh T đã tới công an xã trình báo và được các cán bộ ở đây cho làm tờ tường trình sự việc, ký tên đầy đủ đúng theo thủ tục. Sau đó ngân hàng S đã hỗ trợ, tạm khóa tài khoản của người nhận tiền nhầm. Tuy nhiên, anh T tìm cách liên lạc với ông Q nhưng người này không đồng ý hỗ trợ làm thủ tục tiếp theo với ngân hàng để anh T được nhận lại tiền.

a)

A. Hành vi của ông Q là đúng pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong sở hữu tài sản.

b)

B. Khoản tiền anh T chuyển nhầm vào tài khoản ngân hàng của ông Q thuộc sở hữu của ông Q.

c)

C. Khoản tiền anh T chuyển nhầm vào tài khoản ngân hàng của ông Q thuộc sở hữu của công ty.

d)

D. Ông Q có trách nhiệm phối hợp với ngân hàng để anh T được nhận lại tiền đã chuyển nhầm

93.

Ông C là người trông giữ xe máy cho khách hàng của siêu thị B theo hợp đồng được ký kết giữa ông và siêu thị. Thực hiện nhiệm vụ của mình, ông C thường xuyên trông giữ xe cẩn thận và có trách nhiệm. Nhưng một lần, lợi dụng tình hình khách hàng ra vào đông, kẻ gian đã lấy trộm chiếc xe máy trong số xe ông C có trách nhiệm trông coi. Siêu thị đã yêu cầu ông C bồi thường cho chủ xe máy bị mất với giá trị tương đương thực tế của xe.

a)

A. Ông C có trách nhiệm bồi thường cho chủ xe.

b)

B. Siêu thị có trách nhiệm bồi thường cho chủ xe.

c)

C. Xe máy ông C có trách nhiệm trông coi bị lấy trộm thuộc quyền sở hữu của chủ xe.

d)

D. Khi thực hiện nhiệm vụ trông coi xe máy của siêu thị, ông C có quyền được hưởng tiền công/lương và có nghĩa vụ bảo quản tài sản của khách hàng siêu thị.

94.

Ông S và bà D ký kết với nhau hợp đồng thuê nhà. Theo hợp đồng, bà D thuê nhà mặt phố của gia đình ông S để bán hàng may mặc, nhà có hai phòng ngăn nhau bằng một bức tường. Sau khi thuê được hơn một tháng, thấy để riêng từng phòng thì chật chội, bà D đã thuê thợ đến phá bức tường ngăn này để hai phòng thông nhau cho rộng và thoáng. Con trai khuyên bà D xin ý kiến đồng ý của ông S thì hãy làm nhưng bà D không nghe và cho rằng bà mất tiền thuê nhà muốn làm gì là quyền của bà.

a)

A. Bà D là chủ sở hữu của ngôi nhà mặt phố được thuê để bán hàng may mặc.

b)

B. Thông qua hợp đồng thuê nhà đã kí kết, ông S đã trao quyền sử dụng ngôi nhà cho bà D.

c)

C. Bà D có quyền tự do sử dụng ngôi nhà thuê theo ý muốn của bà.

d)

D. Bà D chỉ có quyền sử dụng ngôi nhà thuê trong phạm vi hợp đồng đã kí kết.

95.

Nhờ ông S và bà X cùng là hàng xóm của nhau, nhà sát vách. Khi sửa nhà, bà X làm thêm mái tôn che mưa nhưng lại không làm máng thoát nước. Mỗi khi trời mưa, nước từ mái tôn nhà bà X chảy tràn sang mái nhà ông S gây thấm nước xuống các phòng bên dưới. Ông S nhiều lần yêu cầu bà X phải làm máng thoát nước nhưng bà X không đồng ý vì cho rằng nhà ông S bị thấm nước không phải là do việc bà sửa nhà.

a)

A. Bà X không có quyền sửa chữa ngôi nhà của mình

b)

B. Khi sửa nhà, bà X đã không thực hiện nghĩa vụ tôn trọng tài sản của ông S

c)

C. Bà X có trách nhiệm khắc phục những hư hại trong ngôi nhà của ông S do hành vi sửa nhà của bà gây ra

d)

D. Ông S có quyền yêu cầu bà X làm máng thoát nước và bồi thường hoặc khắc phục những hư hại do hành vi sửa nhà của bà X gây ra

96.

Gia đình ông B nuôi nhiều lợn theo mô hình VAC trên khuôn viên của gia đình nhưng không có hệ thống tiêu thoát nước, khí thải đảm bảo. Nước và khí thải được thải trực tiếp vào đường thoát nước (không có nắp che) 11 chung của xóm làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường và những hộ dân xung quanh. Dù đã được nhắc nhở nhiều lần nhưng gia đình ông B vẫn không khắc phục thậm chí tình trạng ô nhiễm ngày càng nặng hơn gây bức xúc ảnh hưởng tới đời sống của cộng đồng.

a)

A. Ông B có quyền sử dụng khuôn viên của nhà mình trong khu dân cư để trồng trọt, chăn nuôi.

b)

B. Khi tiến hành sản xuất nông nghiệp trên đất của mình, ông B phải thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

c)

C. Ông B có trách nhiệm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động chăn nuôi lợn đã gây ra.

d)

D. Ông B không có quyền chăn nuôi nhiều lợn theo mô hình VAC trong khuôn viên của gia đình ở khu dân cư.

97.

Theo quy định của pháp luật, nếu không thuộc các trường hợp bị cấm, nam, nữ ở độ tuổi nào sau đây được phép kết hôn?

a)

A. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên

b)

B. Nam từ đủ 19 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

c)

C. Nam và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

d)

D. Nam và nữ từ đủ 19 tuổi trở lên

98.

Hành vi nào sau đây bị cấm theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình (năm 2014)?

a)

A. Cưỡng ép kết hôn.

b)

B. Yêu cầu sính lễ.

c)

C. Phân biệt giàu, nghèo.

d)

D. Kiểm tra nhân thân.

99.

Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn nhân phẩm và danh dự của nhau là thể hiện quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình ở mối quan hệ nào?

a)

A. Nhân thân.

b)

B. Tài sản.

c)

C. Huyết thống.

d)

D. Tín ngưỡng.

100.

Câu 4: Theo quy định của pháp luật, vợ chồng có quyền tự do lựa chọn tín ngưỡng, tôn giáo là bình đẳng trong quan hệ

a)

A. nhân thân.

b)

B. tài sản.

c)

C. nhân phẩm.

d)

D. tín ngưỡng.

101.

Câu 5: Theo quy định của pháp luật, người chồng vi phạm bình đẳng trong quan hệ nhân thân khi tự ý

a)

A. viết đơn khiếu nại.

b)

B. xúc phạm người khác.

c)

C. theo dõi con tin.

d)

D. ép buộc vợ nghỉ việc.

102.

Câu 6: Theo quy định của pháp luật, người chồng vi phạm bình đẳng trong quan hệ nhân thân khi

a)

A. bảo vệ quyền nhân thân.

b)

B. xúc phạm danh dự của vợ.

c)

C. cùng bàn bạc công việc chung.

d)

D. thay đổi quan điểm sống.

103.

Câu 7: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

A. tôn trọng danh dự của nhau

b)

B. áp đặt quan điểm cá nhân.

c)

C. che giấu hành vi bạo lực

d)

D. chiếm hữu tài sản công cộng.

104.

Câu 8: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

A. áp đặt mọi quan điểm riêng.

b)

B. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

c)

C. sở hữu tài sản chung.

d)

D. lựa chọn hành vi bạo lực.

105.

Câu 9: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

A. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

b)

B. che dấu hành vi bạo lực.

c)

kế hoạch hóa gia đình.

d)

D. ngăn cản mọi nghi lễ tôn giáo.

106.

Câu 10: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

A. định đoạt tài sản công cộng.

b)

B. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng

c)

C. cùng nhau sử dụng bạo lực.

d)

D. cùng nhau lựa chọn nơi cư trú.

107.

Câu 11: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không thể hiện ở việc vợ chồng cùng

a)

A. định đoạt khối tài sản chung.

b)

B. thống nhất địa điểm cư trú.

c)

C. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng

d)

D. tôn trọng nhân phẩm của nhau.

108.

Câu 12: Theo quy định của pháp luật, việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh khi có sự bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

A. nhân thân.

b)

B. tài sản.

c)

C. giao dịch.

d)

D. giám hộ.

109.

Câu 13: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

A. từ chối sở hữu tài sản riêng.

b)

B. làm thay con mọi việc

c)

C. chăm sóc giáo dục các con.

d)

D. đại diện cho nhau trước pháp luật.

110.

Câu 14: Theo quy định của pháp luật, bình đẳng trong hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

A. sàng lọc giới tính thai nhi.

b)

B. cùng lựa chọn nơi cư trú.

c)

C. định đoạt tài sản công cộng.

d)

D. bảo lưu mọi nguồn thu nhập.

111.

Câu 15: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng đối với tài sản chung?

a)

A. Sử dụng tài sản.

b)

B. Chiếm hữu tài sản.

c)

C. Lựa chọn nơi cư trú.

d)

D. Định đoạt tài sản.

112.

Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Ông Đ là bác sĩ nha khoa, chủ chuỗi phòng khám Răng - Hàm - Mặt tại Bắc Ninh. Ông luôn kỳ vọng con trai duy nhất là H sẽ nối nghiệp mình. Do vậy, ngay khi lên cấp 3, ông Đ đã hướng H học khối B với mục tiêu thi đỗ vào trường đại học Y Hà Nội. Học lực của H không quá nổi trội, năm đầu tiên thi trượt chỉ được 23 điểm. Ông động viên con ôn tập để thi tiếp dù con không muốn. Liên tiếp hai năm sau đó, H vẫn tiếp tục trượt đại học với mức điểm thi đạt được ngày càng giảm, từ 23 xuống dưới 20 điểm. Ông Đ vẫn yêu cầu H: "Bố có mỗi mình con, nếu không học Y thì bao nhiêu phòng khám kia bố biết truyền cho ai. Không đủ sức vào đại học thì con gắng học trung cấp y cũng được”.

a)

a.Bố mẹ của H yêu thương và tôn trọng ý muốn của con cái.

b)

b. Mục đích của ông Đ chỉ muốn tốt cho con.

c)

c. Bố mẹ là người biết rõ khả năng của con nên sẽ định hướng đúng.

d)

d. Sự từng trải của bố mẹ sẽ giúp con thành công.

113.

Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau: Sau cuộc họp phụ huynh ngày, cô giáo chủ nhiệm lớp 9A4 đã mời riêng 9 phụ huynh của các học sinh có điểm thi yếu ở lại để tư vấn. Tuy nhiên, đây gần như một hình thức “ép”, thậm chí có tính chất đe dọa nếu phụ huynh vẫn muốn cho con tham gia kỳ thi vào lớp 10. Khi nhóm 9 phụ huynh không đồng ý, vẫn muốn đăng ký nguyện vọng thi vào lớp 10 công lập cho con, cách nói của cô gần giống như một sự đe dọa. Tuy nhiên, sau cuộc gặp gỡ với giáo viên, anh và một số phụ huynh khác rất bất ngờ khi trên eNetViet, toàn bộ dữ liệu về điểm số năm lớp 9 của con “trắng xóa”, trong khi các năm lớp 6 - 8 vẫn còn dữ liệu. Tuy nhiên, 9 phụ huynh vẫn quyết định đăng ký các nguyện vọng vào cấp 3 công lập cho con. Được biết, ngay sau buổi làm việc của phóng viên các cơ quan báo chí với lãnh đạo Trường THCS Kim Giang, nhóm phụ huynh lớp 9A4 cho biết bảng điểm học tập của các học sinh đã được hiển thị trở lại trên eNetViet.

a)

a. 9 phụ huynh Trường THCS Kim Giang đã bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con.

b)

b. Việc làm của 9 phụ huynh trong thông tin trên gây ảnh hưởng đến con.

c)

c. Phụ huynh nên lắng nghe ý kiến từ phía giáo viên.

d)

d. Phản ứng của phụ huynh khiến học sinh ỷ lại.

114.

Câu 3. Đọc trường hợp sau: Bà M có con gái là chị H, con trai là anh A và con dâu là chị B. Nghi ngờ anh A tham gi đánh bạc trực tuyến, chị B bí mật rút tiền tiết kiệm của hai vợ chồng rồi nhờ mẹ đẻ chị bà Q giữ hộ. Vốn coi thường anh A không có thu nhập ổn định nên bà Q đã khuyên con gái góp vốn cùng bà kinh doanh nhu yếu phẩm và được chị B đồng ý. Biết chuyện, chị H bịa đặt và đưa thông tin sai lệch về chị B lên mạng xã hội đồng thời cùng bà M đến nhà bà Q vu khống bà Q lừa đảo chiếm đoạt tài sản của vợ chồng anh A nên giữa hai bên xả) ra xô xát.

a)

A. Chị B bí mật rút tiền tiết kiệm của hai vợ chồng rồi nhờ mẹ đẻ là bà Q giữ hộ là vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân.

b)

B. Anh A không vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng.

c)

C. Bà M đến nhà bà Q vu khống bà Q lừa đảo chiếm đoạt tài sản của vợ chồng anh A là vi phạm quyền, nghĩa vụ công dân trong gia đình về quan hệ nhân thân.

d)

D. Hành vi của chị B, chị H và bà Q cùng vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.

115.

Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau:

Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: "Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội".

a)

A. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới tính hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ là thể hiện quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con.

b)

B. Cha mẹ lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên là không vi phạm pháp luật.

c)

C. Với con chưa thành niên, cha mẹ có quyền yêu cầu con lao động để rèn luyện sức khỏe và tăng cường tính tự lập.

d)

D. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con có thể khiến con không được chăm sóc, nuôi dưỡng đúng cách, ảnh hưởng đến thể chất, sức khỏe, tinh thần và sức khoẻ của con.

116.

Câu 1. Một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

A. hỗ trợ chi phí ăn bán trú.

b)

B. hưởng mọi loại phụ cấp

c)

C. học bất cứ ngành nghề nào.

d)

D. cấp thẻ bảo hiểm miễn phí.

117.

Câu 2. Công dân có thể học ở hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên tùy thuộc vào điều kiện riêng của mỗi người là thực hiện quyền

a)

A. được phát triển của công dân.

b)

B. học tâp không hạn chế.

c)

C. tự do của công dân.

d)

D. học tập của công dân.

118.

Câu 3. Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời có nghĩa là học

a)

A. từ thấp đến cao thông qua các kì thi.

b)

B. bằng nhiều hình thức khác nhau.

c)

C. tất cả những ngành, nghề yêu thích

d)

D. không hạn chế theo quy định.

119.

Câu 4. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền học không hạn chế trong trường hợp nào sau đây?

a)

A. Học bằng nhiều hình thức khác nhau.

b)

B. Học bất cứ ngành nghề nào.

c)

C. Đăng kí vừa học vừa làm.

d)

D. đăng ký hồ sơ dự thi cao học.

120.

Câu 5. Một trong những nghĩa vụ của công dân trong học tập là mọi công dân đều phải

a)

A. tôn trọng quyền học tập của người khác.

b)

B. bảo mật danh sách thí sinh trúng tuyển.

c)

C. học vượt lớp, học rút ngắn thời gian.

d)

D. đóng góp xây dựng quỹ khuyến học.

121.

Câu 6. Pháp luật quy định về quyền của công dân trong học tập thể hiện ở việc công dân được

a)

A. cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện.

b)

B. tùy ý học ở bất cứ trường đại học nào theo sở thích.

c)

C. cung cấp miễn phí mọi dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục.

d)

D. tự do vui chơi, nghỉ ngơi, giải trí, rèn luyện thân thể.

122.

Câu 7. Nhận định nào dưới đây không phản ánh nghĩa vụ của công dân trong học tập theo quy định của pháp luật?

a)

A. Tuân thủ các quy định cấp học và độ tuổi..

b)

B. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của cơ sở giáo dục.

c)

C. Tôn trọng quyền học tập của người khác

d)

D. Từ chối học trước tuổi, học vượt lớp.

123.

Câu 8. Công dân thực hiện quyền học không hạn chế trong trường hợp nào sau đây?

a)

A. Học liên thông lên đại học.

b)

B. Lựa chọn ngành nghề học yêu thích.

c)

C. Đăng ký vừa học vừa làm.

d)

D. Được nhận học bổng hỗ trợ học tập.

124.

Câu 9. Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền học tập của công dân?

a)

A. Cộng điểm ưu tiên cho học sinh dân tộc thiểu số.

b)

B. Từ chối tuyển dụng người dân tộc thiểu số.

c)

C. Miễn giảm học phí cho học sinh khuyết tật.

d)

D. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.

125.

Câu 10. Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền học tập của công dân

a)

A. Luôn được gia đình tạo điều kiện thuận lợi để học tập, phát triển toàn diện

b)

B. Được lựa chọn các hình thức học khác nhau phù hợp với bản thân.

c)

C. Chỉ được chọn ngành nghề theo sự sắp xếp của nhà trường.

d)

D. Được cung cấp đầy đủ thông tin về quá trình học tập của bản thân.

126.

Câu 11. Việc làm dưới đây thể hiện quyền bình đẳng trong giáo dục:

a)

A. Công dân là nữ giới được phép đăng kí xét tuyển tại các trường thuộc khối quân sự nếu đủ điều kiện.

b)

B. Công dân nữ không có quyền học tập suốt đời.

c)

C. Công dân nữ không có quyền học từ thấp đến cao.

d)

D. Công dân nữ chỉ được học hết bậc THPT.

127.

Câu 12. Nội dung nào phản ánh sai về nghĩa vụ học tập của công dân

a)

A. Hoàn thành chương trình các môn học.

b)

B. Thực hiện đúng nội quy của nhà trường.

c)

C. Luôn có thái độ tôn trọng đối với giáo viên trong trường.

d)

D. Sử dụng tài liệu trong khi thi cử.

128.

Câu 13. Nội dung nào sau đây phản ánh quyền và nghĩa vụ học tập của công dân?

a)

A. Ngồi trong lớp nói chuyện khi cô giáo giảng bài.

b)

B. Không tham gia các hoạt động nâng cao kĩ năng mềm do nhà trường tổ chức.

c)

C. Thường xuyên trốn học đi đánh điện tử.

d)

D. Tham gia đầy đủ các tiết học và hoàn thành đầy đủ bài tập được giao.

129.

Ông T có hai đứa con sinh đôi, con trai tên H, con gái tên V. Sau khi tốt nghiệp THPT, do không đủ điều kiện để theo học đại học, nên H đã lựa chọn hệ vừa học vừa làm. Còn V đã lựa chọn đăng kí xét tuyển vào ngành kế toán Học viện Ngân hàng vì đã từ lâu V mơ ước trở thành kế toán. Vì cho rằng con gái chỉ cần học hết lớp 12 là đủ, nên ông A đã bắt V phải nghỉ học và làm công nhân may để phụ giúp kinh tế gia đình.

Câu 14. H đang thực hiện nội dung nào sau đây của quyền học tập?

a)

A. Học khi có đủ điều kiện.

b)

B. Bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

C. Học thường xuyên, học suốt đời.

d)

D. Học bất cứ ngành nghề nào

130.

Ông T có hai đứa con sinh đôi, con trai tên H, con gái tên V. Sau khi tốt nghiệp THPT, do không đủ điều kiện để theo học đại học, nên H đã lựa chọn hệ vừa học vừa làm. Còn V đã lựa chọn đăng kí xét tuyển vào ngành kế toán Học viện Ngân hàng vì đã từ lâu V mơ ước trở thành kế toán. Vì cho rằng con gái chỉ cần học hết lớp 12 là đủ, nên ông A đã bắt V phải nghỉ học và làm công nhân may để phụ giúp kinh tế gia đình.

Câu 15. Hành vi của ông A đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân trong học tập?

a)

A. Đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.

b)

B. Học bất cứ ngành nghề nào.

c)

C. Học thường xuyên, học suốt đời.

d)

D. Quyền được phát triển toàn diện.

131.

Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau: B. Học bất cứ ngành nghề nào. D. Quyền được phát triển toàn diện. 15 K và H là người dân tộc thiểu số ở xã X. Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, nhờ cộng thêm điểm ưu tiên, H trúng tuyển trường Đại học Y. Không được như H, do hoàn cảnh gia đình khó khăn, nên khi đang học lớp 12, bố K đã yêu cầu K thôi học để đi làm phụ giúp gia đình. Vì không có bằng cấp ba nên K gặp nhiều khó khăn trong việc tìm việc. K quyết định đăng kí học lớp bổ túc tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên gần nhà, để tiện vừa học vừa làm.

a)

a. Việc H được cộng điểm ưu tiên nên trúng tuyển vào trường Đại học Y là bất bình đẳng với các bạn khác cũng muốn thi vào trường này.

b)

b. Việc H học lên đại học sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông là thể hiện quyền học tập thường xuyên.

c)

c. K đăng kí học lớp bổ túc tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên gần nhà, để tiện vừa học vừa làm là đã thực hiện quyền học thường xuyên, học suốt đời.

d)

d. Việc bố K yêu cầu K thôi học để đi làm phụ giúp gia đình là vi phạm quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ học tập của công dân.

132.

Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau: Thành là một thanh niên dân tộc thiểu số ở miền núi vừa tốt nghiệp THPT. Thành rất thích hội hoạ và có chút năng khiếu nên muốn thi vào hệ chính quy của một trường Đại học Mỹ thuật. Nhưng vì gia đình khó khăn nên anh không thể thực hiện được ước mơ của mình. Thành dự định về Hà Nội kiếm việc để sống và giúp đỡ gia đình, sau đó sẽ luyện thi vào hệ tại chức của Trường Đại học Mỹ thuật Hà Nội để học và trở thành họa sĩ. Một người bạn khuyên Thành: ở lại quê mà làm ruộng, mình là người dân tộc, lại là nông dân thì làm sao mà trở thành hoạ sĩ được mà học mĩ thuật. Khó khăn thế này, biết bao giờ mới đi thi và học được.

a)

a. Thành có quyền được tùy ý học ở bất cứ trường đại học nào theo sở thích của mình.

b)

b. Ý kiến của bạn Thành là sai vì mọi công dân không phân biệt tôn giáo, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội….đều bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

c. Việc Thành mong muốn được thi vào hệ chính quy của một trường Đại học Mỹ thuật là thể hiện công dân có quyền học bất cứ ngành nghề nào.

d)

d. Việc Thành có thể lựa chọn học hệ tại chức của Trường Đại học Mỹ thuật Hà Nội là thể hiện quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

133.

Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau: Nghị định 97/2023/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ, miễn giảm học phí cho 19 nhóm đối tượng ưu tiên được miễn học phí phổ thông. Miễn học phí đối với toàn bộ học sinh tiểu học công lập, trẻ em mầm non 5 tuổi ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo. Đối với học sinh trung học cơ sở ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo được miễn học phí theo quy định.

a)

a. Nhà nước ban hành chính sách hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn được đến trường.

b)

b. Việc áp dụng chính sách hỗ trợ, miễn giảm học phí chỉ được áp dụng đối với học sinh THPT.

c)

c. Chính sách hỗ trợ, miễn giảm học phí tạo tâm lí ỷ lại đối với phụ huynh học sinh ở vùng cao.

d)

d. Chính sách hỗ trợ, miễn giảm học phí không thiết thực đối với tình hình thực tế.

134.

Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau: Điều 39 của Hiến pháp 2013. Quyền được học tập của mọi công dân là bình đẳng với nhau không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế. Cơ hội học tập dành cho mọi người được nhà nước tạo điều kiện như nhau và cố gắng đưa ra các chính sách phù hợp và ưu tiên để tạo môi trường học tập cho những người yếu thế như người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, hộ nghèo và hộ cận nghèo. Ngoài nhà nước luôn tìm kiếm các biện pháp để bình đẳng trong giáo dục giữa các vùng, khu vực có điều kiện kinh tế, giáo dục khác nhau để mọi công dân có thể hưởng được quyền giáo dục của mình cũng như có thể phát huy tiềm năng, tài năng, năng lực và rèn luyện bản thân của công dân.

a)

a. Nhà nước ban hành chính sách thực hiện quyền bình đẳng trong giáo dục.

b)

b. Công dân theo tôn giáo, tín ngưỡng không có quyền học tập tại các trường đại học.

c)

c. Học sinh cần học tập rèn luyện đạo đức, trau dồi ngoại ngữ để trở thành người công dân có ích cho xã hội.

d)

d. Nhà nước ban hành chính sách giáo dục chưa phát huy được năng lực, tài năng của công dân.

135.

Câu 5: Đọc đoạn thông tin sau: 16 Trường Đại học A tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu ra cho sinh viên trong trường, nhưng do không nắm vững kiến thức ngoại ngữ nên V sinh viên trường Đại học A quyết định tìm người thi hộ. Thông qua mạng xã hội, V thuê B là sinh viên trường Đại học M thi hộ với giá 500.000 đồng. Tuy nhiên khi B đang sử dụng giấy tờ giả để tham dự kì thi hộ V thì đã bị giám thị phát hiện.

a)

a. Hành vi của V và B là vi phạm nghĩa vụ học tập của công dân.

b)

b. Nếu thấy hành vi của V và B, mỗi sinh viên cần im lặng vì không liên quan đến bản thân mình

c)

c. B đang sử dụng giấy tờ giả để tham dự kì thi hộ V là hành vi vi phạm đạo đức không vi phạm pháp luật.

d)

d. Hành vi gian lận trong thi cử của sinh viên V không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của bản thân mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội.