Font size
WorksheetsKiến thức về Vitamin và Khoáng chất
Total questions: 112
Worksheet time: 1hrs 4mins
Thiếu tryptophan và niacin là nguyên nhân gây ra bệnh:
Loét giác mạc
Viêm da cơ địa
Pellagra
Vẩy nến
Thức ăn nguồn gốc động vật không có vitamin nào sau đây:
Vitamin B1
Vitamin C
Vitamin D
A và C đúng
Acid Ascorbic là tên gọi khác của vitamin nào sau đây:
Vitamin B1
Vitamin PP
Vitamin C
Vitamin K
Chất có vai trò quan trọng trong vận chuyển ion H trong quá trình oxy hóa khử là:
Vitamin C
Vitamin PP
Vitamin B1
A và B
Vai trò của Vitamin C, ngoại trừ:
Duy trì tình trạng bình thường của tế bào biểu mô
Vận chuyển ion H+ trong quá trình oxy hóa khử
Kích thích tạo collagen của mô liên kết, sụn xương răng
Kích thích hoạt động các tuyến nội tiết: Tuyến thườn thận..
Kích thích sự phát triển của trẻ em, phục hồi sức khỏe, giúp nhanh liền vết thương, tăng sức bền thành mạch là những tác dụng chính của:
Vitamin B1
Vitamin C
Vitamin PP
Vitamin A
Chọn ý đúng về chất khoáng:
Là những chất không sinh năng lương
Chất khoáng có cả tròn thực phẩm động vật và thực vật
Chất khoáng có vai trò quan trọng trong duy trì hằng định nội môi
Tất cả đều đúng
Yếu tố đa lượng:
Iod
Calci
Đồng
Kém
Yếu tố vi lượng:
Calci, kẽm, đồng, sắt
Sắt, đồng, coban, mangan
Calci, natri, sắt, iod
Iod, kẽm, sắt, kali
Yếu tố đa lượng gồm:
Kali, đồng, iod, sắt
Calci, kali. Photpho, kẽm
Calci, photpho, magie, natri
Mangan, cobạn, sắt, đồng
Yếu tố vi lượng:
Kali
Calci
Coban
Photpho
Chọn ý sai về chất khoáng:
Chất khoáng là những chất vô cơ
Chất khoảng không sinh năng lượng
Calci, magie, kẽm là những yếu tố đa lượng
Chất khoáng có cả trong thức ăn động vật và thực vật
Các chất khoáng tham gia cấu tạo xương răng:
Calci, magie, këm
Calci, magie, photpho
Calci, photpho, kẽm
Calci, kẽm, đồng
Thiếu yếu tố nào
Các chất khoáng tham gia cấu tạo xương răng:
Calci, magie, kẽm
Calci, magie, photpho
Calci, photpho, kẽm
Calci, kẽm, đồng
Thiếu yếu tố nào sau đây làm xương mềm, biến dạng còi xương:
Calci
Photpho
Kẽm
Đồng
Vai trò của Calci:
Thành phần cấu tạo xương, răng
Thành phần của một số hocmon tham gia chuyển hóa lipid, glucid, protid
Tham gia điều hòa quá trình đông máu
Tất cả các đáp án trên
Yếu tố làm giảm kích thích thần kinh cơ:
Vitamin K
Calci
Kali
A và C
Chức năng quan trọng của Photpho:
Thành phần của một số men tham gia chuyển hóa lipid, protid, glucid
Liên quan chức phận cơ, thần kinh
Thành phần của ATP cần cho quá trình đốt cháy chất hữu cơ
Tất cả các đáp án trên
Thành phần cấu tạo ATP
Magie
Calci
Photpho
A và C
Để duy trì hằng định nội môi, cần có sự tham gia của chất khoáng, đặc biệt là muối của:
Photpho, kali, magie
Photpho, kali, natri
Magie, natri, kali
Calci, kẽm, sắt
Nguồn cung cấp chất khoáng:
Rau củ quả tươi
Muối ăn, muối iod
Thịt, trứng, sữa
Tất cả đáp án trên
Chọn ý dùng về chất xơ:
Chất xơ có giá trị dinh dưỡng thấp
Chất xơ là nguyên nhân gây ra táo bón
Chất xơ giúp kích thích nhu động ruột
Tất cả đều đúng
Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm trọng lượng cơ thể người:
70%
75%
80%
85%
Chọn ý đúng:
Nước phân bố không đều trong cơ thể
Cơ thể đào thải khoảng 2,5 lít nước/ngày
Mọi quá trình chuyển hóa trong cơ thể chỉ xảy ra bình thường khi đủ nước
Tất cả đều đúng
Chọn ý sai khi nói về thức ăn:
Cơ thể có thể thủy phân để cung cấp các chất dinh dưỡng
Không nhiễm các chất độc, mầm bệnh, không gây dị ứng
Phù hợp khẩu vị mỗi người
Có thể không phù hợp tập tính dinh dưỡng của cộng đồng
Nhóm thức ăn giàu lipid:
Sữa, đậu
Nhóm thức ăn giàu lipid:
Sữa, đậu phụ, thịt nạc, hải sản
Dầu thực vật, thịt mỡ, bơ, phomat
Ngũ cốc, khoai củ, đường mía, bánh ngọt
Rau quả xanh, rau ngót, mướp đắng
Nhóm thức ăn giàu Glucid bảo vệ:
Thịt nạc, sữa, trứng
Đường mía, mật mía, mật ong
Rau quả xanh, rau ngót, mướp đắng
Ngũ cốc, khoai củ
Thức ăn Glucid tinh chế:
Bánh kẹo, bánh từ bột gạo
Khoai củ, ngũ cốc
Đường mía, mật mía, mật ong
A và C
Nhóm thức ăn giàu vitamin, khoáng, chất xơ:
Thịt nạc, sữa, trứng
Đường mía, mật mía, mật ong
Rau quả xanh, rau ngót, mướp đắng
Ngũ cốc, khoai củ
Glucid bảo vệ, hấp thu chậm, ngoại trừ:
Gạo
Mật mía
Ngô
Bột mi
Thức ăn giàu lipid:
Sữa, đậu nành
Bánh kẹo
Bơ, phomat
Tất cả các đáp án trên
Đặc điểm của thực phẩm nguồn gốc động vật, ngoại trừ:
Protid có giá trị sinh học cao
Chứa nhiều acid amin cần thiết, chất béo, chất khoáng
Giàu Ca, chất chiết xuất
A và C
Thực phẩm nguồn gốc động vật nghèo Calci, ngoại trừ:
Thịt bò
Sữa
Trứng
A và B
Chọn ý đúng:
Thịt có giá trị dinh dưỡng cao, đặc biệt các động vật máu nóng
Tỷ lệ Ca.P cao
Thịt là thức ăn gây toan
A và C
Chọn ý sai:
Thịt nói chung nghèo Ca và Photpho
Tỷ lệ Ca.P thấp
Thịt là thức ăn gây toan
Thịt tất cả các loài chứa nhiều nước
Lượng nước trong thịt chiếm khoảng:
50-65%
65-70%
70-75%
75-80%
Chọn ý đúng:
Protid thịt có hàm lượng khá ổn định
Có 2 loại protid thịt là protid cơ và protid tổ chức liên kết
Tất cả các loại protid thịt đều có giá trị sinh học cao
A và B
Protein trong thịt chiếm:
15-20% trọng lượng khô của thịt
20-25% trọng lượng tươi của thịt
15-20% trọng lượng tươi
Protein trong thịt chiếm:
15-20% trọng lượng khô của thịt
20-25% trọng lượng tươi của thịt
15-20% trọng lượng tươi của thịt
20-30% trọng lượng khô của thịt
Tỷ lệ hấp thu đồng hóa protid thịt khoảng:
70-80%
80-90%
90-95%
96-97%
Hệ số sử dụng protid (NPU) của thịt là:
60%
64%
70%
74%
Chọn ý đúng:
Protid thịt có 3 loại: cơ, tổ chức liên kết và chất chiết xuất
Protid cơ nhiều collagen và elastin
Protid tổ chức liên kết có nhiều acid amin cần thiết, dễ hấp thu
Tất cả đều đúng
Chọn ý sai:
Protid cơ có giá trị sinh học cao
Protid tổ chức liên kết có giá trị dinh dưỡng thấp, khó hấp thu
Protid tổ chức liên kết giàu Tryptophan và Xystin
Protid tổ chức liên kết có nhiều Collagen và Elastin
Chọn ý đúng về Protid cơ:
Chứa nhiều collagen và elastin
Dễ hấp thu và đồng hóa
Gía trị sinh học thấp hơn protid tổ chức liên kết
B và C
Đặc điểm của protid tổ chức liên kết, ngoại trừ:
Có nhiều Collagen và elastin
Khó hấp thu, giá trị dinh dưỡng thấp
Giau tryptophan và xystin
Có ở thịt bụng, chân giò, thủ
Chọn ý sai:
Không nên ăn nhiều thức ăn giàu protid cơ vì đồng hóa chậm, khó hấp thu
Protid tổ chức liên kết chứa 2 protid khó hấp thu là collagen và elastin
Collagen dun nóng chuyển hóa thành chất đông keo, gelatin
Elastin hầu như không chịu tác dụng các men phân giải protid
Thịt bụng, thủ, chân giỏ chứa nhiều:
Protid co
Protid tổ chức liên kết
Chất chiết xuất
A và C
Lipid thịt:
Hàm lượng khá ổn định, ít dao động
Chiếm khoảng 1-30g%
Phụ thuộc vào độ béo gầy, thân nhiệt con vật
Tất cả đúng
Hàm lượng lipid thịt không phụ thuộc vào:
Loại súc vật
Độ béo của súc vật
Thân nhiệt của súc vật
A và C
Giá trị dinh dưỡng
Hàm lượng lipid thịt không phụ thuộc vào:
Loại súc vật
Độ béo của súc vật
Thân nhiệt của súc vật
A và C
Giá trị dinh dưỡng của Lipid thịt không phụ thuộc vào:
Loại súc vật
Độ béo gầy của con vật
Vị trí mỡ
Thân nhiệt
Tỷ lệ acid béo không no thịt tăng ở các trường hợp sau, ngoại trừ:
Con vật béo
Lớp mỡ dưới da
Thân nhiệt cao
Thân nhiệt thấp
Cholesterol, phosphotid, lipid phức tạp không có ở:
Thịt bụng, thủ, chân giò
Phủ tạng
Tủy xương
Não
Đặc điểm không đúng về chất béo thịt:
Tập trung ở tổ chức dưới da, bụng, quanh phủ tạng
Chỉ gồm các acid béo no
Palmitic và Stearic là 2 acid béo no nhiều trong thịt
Palmitic thịt chiếm khoảng 25-30% acid béo no
Acid béo no có ở thịt là:
Palmitic
Oleic
Stearic
A và C
Chọn ý đúng về chất béo:
Chất béo thịt gồm các acid béo no và không no
Palmitic, stearic là 2 acid béo chưa no quan trọng của thịt
Acid béo no thịt chủ yếu là acid oleic
Tất cả đều đúng
Acid linoleic không có ở:
Mỡ gà
Mỡ bỏ
Mỡ ngựa
A và B
Palmitic chiếm bao nhiêu % acid béo no thịt:
20-25%
25-30%
30-35%
35-40%
Stearic chiếm bao nhiêu % acid beo no thịt:
8-16%
16-28%
28-36%
36-48%
Oleic chiếm bao nhiêu % acid béo chưa no của thịt:
15-23%
25-33%
35-43%
45-53%
Chọn ý đúng về Linoleic:
Là acid béo no
Có nhiều trong mỡ bỏ, mỡ gà, mỡ ngựa
Hàm lượng trong mỡ gà > mỡ ngựa
Cơ thể có thể tự tổng hợp được một phần
Hàm lượng Acid linoleic trong mỡ gà, mỡ ngựa tương ứng chiếm:
10-15%
18-16%
20-18%
20-25%
Đối tượng trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là:
Một người bệnh;
Một hiện tượng sức khỏe cộng đồng:
Xác định một hiện tượng sức khỏe cộng đồng;
Nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh cộng đồng;
g trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là:
Một người bệnh;
Một hiện tượng sức khỏe cộng đồng:
Xác định một hiện tượng sức khỏe cộng đồng;
Nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh cộng đồng;
Việc chẩn đoán trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là:
Xác định một trường hợp mắc bệnh;
Xác định một hiện tượng sức khỏe cộng đồng;
Xác định nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh cộng đồng:
Nghiên cứu một hiện tượng sức khỏe cộng đồng:
Tìm nguyên nhân trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là:
Tìm nguyên nhân gây bệnh cho một cá thể;
Tìm nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh.cộng đồng;
Tìm cách phân tích kết quả của chương trình can thiệp;
Tìm các yếu tố nguy cơ,
Việc điều trị trong Dịch tễ học là:
Điều trị cho một người bệnh bằng phác đồ
Một chương trình y tế can thiệp, giám sát, thanh toán bệnh hàng loạt cộng đồng;
Một chương trình nâng cao sức khỏe;
Chương trình nước sạch;
Việc đánh giá kết quả trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là:
Đánh giá sự cải thiện sức khỏe của một người bệnh sau điều trị;
Phân tích sự thành công của chương trình can thiệp, giám sát Dịch tễ học tiếp tục;
Đánh giá hiệu lực của chương trình;
Đánh giá độ nhậy của chương trình;
Một trong những nguyên nhân của ung thư khí phế quản là:
Hút nhiều thuốc lá;
Nghiện rượu;
Viêm phổi trước đây;
Phơi nhiễm nghề nghiệp;
Một trong những nguyên nhân của ung thư khí phế quản là: A. Ô nhiễm không khí:
Nghiện rượu;
Viêm phổi trước đây,
Phơi nhiễm nghề nghiệp;
Một trong những nguyên nhân của ung thư khí phế quản là: A. Phơi nhiễm với các chất gây ung thư,
Nghiện rượu:
Viêm phổi trước đây,
Phơi nhiễm nghề nghiệp,
Một trong những hậu quả của hút nhiều thuốc lá có thể là:
Viêm phế quản mãn, u lympho không Hodgkin;
Ung thư mạc treo, ung thư phổ
Một trong những hậu quả của hút nhiều thuốc lá có thể là:
Viêm phế quản mãn, u lympho không Hodgkin
Ung thư mạc treo, ung thư phổi
Một trong những hậu quả của hút nhiều thuốc lá có thể là:
Viêm phế quản mãn, thiếu máu cục bộ tim
Ung thư mạc treo, ung thư phổi
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1, Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng: 5. Diễn biến tiếp tục. Các nghiên cứu mô tả liên quan tới các giai đoạn:
1, 2, 3
2, 3, 4
3, 4, 5
1, 2, 3, 4, 5
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Các nghiên cứu tìm nguyên nhân gây bệnh phải liên quan tới các giai đoạn:
1, 2, 3
2, 3, 4
1, 2, 3, 4, 5
2, 3, 4, 5
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Nghiên cứu các hằng số sinh học liên quan tới các giai đoạn:
1
3
1 và 2
2 và 3
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng: 4. Lâm sàng: 5. Diễn biến tiếp tục. Nghiên cứu tìm các phương pháp phát hiện và chẩn đoán sớm liên quan tới các giai đoạn:
1, 2
2, 3
3, 4
Nếu các hoạt động dự phòng cấp một có kết quả thì sẽ làm giảm:
Tỷ lệ hiện mắc điểm
Tỷ lệ hiện mắc
Tỷ lệ mới mắc
Thời gian phát triển trung bình của bệnh
Nếu các hoạt động dự phòng cấp hai có kết quả thì sẽ làm giảm:
Thời gian phát triển trung bình của bệnh
Tỷ lệ mới mắc
Tỷ lệ hiện mắc
Tỷ lệ hiện mắc điểm
Để đo lường kết quả hoạt động của dự phòng cấp m
t động dự phòng cấp hai có kết quả thì sẽ làm giảm:
Thời gian phát triển trung bình của bệnh
Tỷ lệ mới mắc;
Tỷ lệ hiện mắc
Tỷ lệ hiện mắc điểm;
Để đo lường kết quả hoạt động của dự phòng cấp một thì phải dùng:
Tỷ lệ hiện mắc điểm;
Tỷ lệ hiện mắc;
Tỷ lệ mới mắc;
Thời gian phát triển trung bình của bệnh;
Tiến hành phát hiện bệnhĩ sớm là dự phòng cấp:
A. I
B. II
С. III
D. I và II.
Điều trị là dự phòng:
Cấp I;
Cấp II;
Cấp III;
Ban đầu;
Các hoạt động y tế nhằm nâng cao yếu tố bảo vệ không đặc hiệu là dự phòng:
A. Cấp I;
Cấp II;
Cấp III;
Cấp 1 và Cấp II.
Các hoạt động y tế nhằm loại bỏ yếu tố nguy cơ là dự phòng:
A. Cấp I;
Cấp II;
Cấp III;
Cấp I và Cấp II.
Thực hiện tiêm chủng vaccin cho một quần thể là dự phòng:
Cấp I
Cấp II;
Cấp I và Cấp II.
D. Ban đầu;
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1 Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Dự phòng cấp một là can thiệp vào giai đoạn:
A. 1
1 và 2
2 và 3;
D. 2
Các hoạt động y tế nhằm vào thời kỳ "các biểu hiện thuận lợi cho sự tác động của các yếu tố căn nguyên" là dự phòng:
Ban đầu;
Cấp I;
Cấp II;
Cấp III;
Các hoạt động y tế nhằm tác động vào Các yếu tố căn nguyên đặc hiệu là dự phòng:
A. Ban đầu;
Cấp I
Cấp II;
Cấp III;
Các hoạt động y tế ở "Giai đoạn sớm của bệnh" là dự phòng:
Ban đầu;
Cấp I;
Cấp II;
Cấp III;
Các hoạt động y tế ở Giai đoạn muộn của bệnh là dự phòng:
Ban đầu
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Quần thể đích của dự phòng ban đầu là:
Quần thể toàn bộ
Nhóm đặc biệt
Quần thể toàn bộ, nhóm đặc biệt;
Người khỏe mạnh;
Quần thể đích của dự phòng cấp 1:
Quần thể toàn bộ;
Nhóm đặc biệt;
Người khỏe mạnh;
Quần thể toàn bộ, nhóm đặc biệt, người khỏe mạnh;
Câu 188 Quần thể đích của dự phòng cấp 1:
Quần thể toàn bộ
Nhóm đặc biệt
Người khỏe mạnh
Quần thể toàn bộ, nhóm đặc biệt, người khỏe mạnh
Câu 189 Để có được số hiện mắc phải tiến hành:
Điều tra dọc
Điều tra ngang
Điều tra nửa dọc
Nghiên cứu bệnh chứng
Câu 190 Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:
Rút ngắn thời gian bị bệnh
Kéo dài thời gian bị bệnh
Tăng số mới mắc
Sự tới của người nhạy cảm
Câu 191 Kết quả của một nghiên cứu ngang là:
Số mới mắc, tỷ lệ hiện mắc
Số hiện mắc, tỷ lệ mới mắc
Thời gian phát triển trung bình của bệnh
Số hiện mắc, tỷ lệ hiện mắc
Câu 192 Kết quả của một nghiên cứu dọc là:
Số mới mắc, tỷ lệ hiện mắc
Số hiện mắc, tỷ lệ mới mắc
Thời gian phát triển trung bình của bệnh
Số mới mắc, tỷ lệ mới mắc
Câu 193 Người ta thấy bệnh ung thư cổ tử cung hay xảy ra ở những người giao hợp khi còn quá trẻ, bừa bãi, quá độ, và ở những người có điều kiện kinh tế xã hội quá thấp kém; và đã hình thành giả thuyết là: có thể nguyên nhân của ung thư cổ tử cung là do virus; Việc hình thành giả thuyết như vậy là đã:
Xét trên sự cùng tồn tại của bệnh và yếu tố
Xét trên sự khác biệt
Xét trên sự cùng tồn tại của hai bệnh
Xét trên mối tương quan
Câu 194 Trong mấy mươi năm trở lại đây, người ta thấy: phân bố của bệnh ung thư phổi và lao phối ở người là tương đương nhau về tuổi và giới. Thuốc lá đã được chứng minh là nguyên nhân của ung thư phổi. Rất có thể thuốc lá là một yếu tố căn nguyên quan trọng của tỉnh trạng lao phối ở nhóm tuổi đó. Việc hình thành giả thuyết như vậy là đã:
Xét trên sự khác biệt
Xét trên sự cùng tồn tại của bệnh và yếu tố
Xét trên sự cùng tồn tại của hai bệnh
Xét trên sự cùng diễn biến
Câu 195 Nguy cơ bị một bệnh có thể ước lượng bằng:
Tỷ lệ mới mắc
Tỷ lệ mới mắc nhân với thời gian phát triển trung bình của bệnh
Nguy cơ bị một bệnh có thể ước lượng bằng:
Tỷ lệ mới mắc
Tỷ lệ mới mắc nhân với thời gian phát triển trung bình của bệnh
Tỷ lệ mới mắc chia cho thời gian phát triển trung bình của bệnh
Tỷ lệ hiện mắc
Một nghiên cứu liên quan tới một vụ dịch ỉa chảy nêu rằng: 85% số người bị bệnh đã ăn tại nhà hàng A; 15% ăn tại nhà hàng B; 55% ăn tại nhà hàng C; 95% số bệnh nhân đó đã uống nước tại nhà hàng. Kết luận nào sau đây sẽ hợp lý hơn cả:
Nguồn nhiễm trùng là từ nhà hàng A vì đa số bệnh nhân đã ăn tại đây
Nguồn nhiễm trùng không phải từ nhà hàng B vì chỉ có một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân ăn tại đây
Nguồn nhiễm trùng là từ nhà hàng D vì gần như tất cả bệnh nhân đều uống nước tại đây
Không rút ra được kết luận nào cả vì không có sự so sánh giữa các đối tượng phơi nhiễm và không phơi nhiễm
Trong 1 000 phụ nữ bị ung thư vú có 32 người có thai. Từ đó có thể nói rằng:
Có thai là một điều rất hay xảy ra ở những người bị ung thư vú
Ung thư vú là một điều ít khi xảy ra ở những người có thai
32% các trường hợp ung thư vú đang có thai
Chưa nói lên được điều gì
Các đối tượng trong một nghiên cứu thuần tập phải:
Cùng năm sinh
Cùng nơi cư trú
Đã bị cùng một bệnh
Được theo dõi trong cùng một khoảng thời gian
Biểu hiện của biến đổi khí hậu là gì?
Nhiệt độ trung bình tang cao
Mực nước biển dâng
Thiên tai xảy ra ngày càng nhiều
Cả 3 biểu hiện trên
Hiện Việt Nam đang đứng thứ mấy trên thế giới về ô nhiễm rác thải biển, đặc biệt là rác thải nhựa?
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
