wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 18

Total questions: 114

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Trong quá trình phát sinh sự sống, sự hình thành các hợp chất hữu cơ trong giai đoạn tiến hóa hóa học tuần theo quy luật nào?

a)

Vật lí học.

b)

Hóa học.

c)

Vật lí học và hóa học.

d)

Sinh học.

2.

Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống, phát biểu nào sau đây có nội dung sai?

a)

Giai đoạn tiến hóa hóa học là giai đoạn phức tạp hóa các hợp chất của carbon theo con đường hóa học.

b)

Các hợp chất hữu cơ xuất hiện trong giai đoạn tiến hóa hóa học do kết hợp 4 loại nguyên tố C, H, O, N trong những điều kiện nhất định.

c)

trong giai đoạn tiến hóa hóa học, chất hữu cơ có trước, sau đó mới xuất hiện các hợp chất vô cơ.

d)

Các hợp chất vô cơ được hình thành trong điều kiện nhiệt độ cao, áp suất lớn và được cung cấp năng lượng.

3.

Trong quá trình tiến hóa hóa học của quá trình phát sinh sự sống, từ các hợp chất vô cơ, đã tổng hợp thành các hợp chất hữu cơ nhờ sự có mặt của

a)

Dung nham nóng bỏng của quả đất.

b)

Các cơn mưa hàng ngàn năm.

c)

Năng lượng mặt trời; bức xạ nhiệt, tia lửa điện; sự phân rã các chất phóng xạ.

d)

Các enzyme xúc tác.

4.

Trong giai đoạn tiến hóa hóa học của quá trình phát sinh sự sống đã xảy ra

a)

Sự phân giải các hợp chất hữu cơ.

b)

Sự xuất hiện cơ chế tự sao chép.

c)

Sự tạo thành coacervate.

d)

Sự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức hóa học.

5.

Thí nghiệm hiện đại của Miller (1953), chứng minh sự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ bằng cách cho tia lửa điện phóng qua hỗn hợp chứa

a)

Amino acid.

b)

Hơi nước, NH3, CH4, CO2.

c)

Hơi nước và NH3.

d)

Amino acid và H2.

6.

Trong quá trình phát sinh sự sống, sự kiện nào sau đây không thuộc giai đoạn tiến hóa tiền sinh học?

a)

Sự tạo thành coacervate.

b)

Sự xuất hiện màng.

c)

Sự xuất hiện enzyme.

d)

Sự xuất hiện các đại phân tử sinh học.

7.

Nội dung nào sau đây sai, khi đề cập đến quá trình phát sinh và phát tri

4 lines
8.

Nội dung nào sau đây sai, khi đề cập đến quá trình phát sinh và phát triển sự sống?

a)

Sự sống ban đầu xuất hiện ở nước, sau đó mới chuyển lên cạn.

b)

Sự sống chỉ lên cạn sau khi phương thức tự dưỡng xuất hiện.

c)

Sinh vật dị dưỡng có trước, tự dưỡng xuất hiện sau.

d)

Sinh vật ở nước chiến ưu thế hơn so với sinh vật ở cạn.

9.

Giai đoạn từ khi sự sống xuất hiện và phát triển đến nay được gọi là:

a)

Tiến hóa hóa học.

b)

Tiến hóa sinh học.

c)

Tiến hóa tiền sinh học.

d)

Tiến hóa xã hội.

10.

Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất, loại chất hữu cơ mang thông tin di truyền đầu tiên là:

a)

DNA.

b)

RNA.

c)

protein.

d)

DNA và protein.

11.

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giao đoạn tiến hóa hóa học?

a)

Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.

b)

Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy).

c)

Các amino acid liên kết với nhau tạo nên các chuỗi polypeptide đơn giản.

d)

Các nucleotide liên kết với nhau tạo nên các phân tử nucleic acid.

12.

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên

a)

các giọt coacervate.

b)

các tế bào nhân thực.

c)

các tế bào sơ khai.

d)

các đại phân tử hữu cơ.

13.

Khi nói về nguồn gốc sự sống, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tế bào nguyên thủy xuất hiện ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.

b)

Tế bào nhân sơ xuất hiện ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.

c)

Tế bào nhân thực xuất hiện ở giai đoạn tiến hóa sinh học.

d)

Đơn bào nhân thực xuất hiện trước rồi mới tới đa bào nhân thực.

14.

Khi nói về nguồn gốc sự sống, khẳng định nào sau đây chưa chính xác:

a)

Trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học đã có sự hình thành tế bào sơ khai đầu tiên.

b)

Chọn lọc tự nhiên tác

15.

Khi nói về nguồn gốc sự sống, khẳng định nào sau đây chưa chính xác:

a)

A. Trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học đã có sự hình thành tế bào sơ khai đầu tiên.

b)

B. Chọn lọc tự nhiên tác động đầu tiên vào giai đoạn tiến hóa hóa học.

c)

C. Thực chất của quá trình tiến hóa tiền sinh học là hình thành mầm mống sống đầu tiên.

d)

D. Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên có sự tham gia của năng lượng sinh học.

16.

Trong quá trình phát sinh sự sống, bước quan trọng để dạng sống sản sinh ra những dạng giống chúng, di truyền đặc điểm cho thế hệ sau là sự:

a)

A. Hình thành các đại phân tử.

b)

B. Xuất hiện các enzyme.

c)

C. Hình thành lớp màng bán thấm.

d)

D. Xuất hiện cơ chế tự sao chép.

17.

Phát biểu không đúng về sự phát sinh, phát triển sự sống trên Trái Đất?

a)

A. Sự xuất hiện của sự sống được đánh dấu bằng sự kiện: có sự tương tác của các đại phân tử hữu cơ có khả năng nhân đôi với môi trường.

b)

B. Nhiều bằng chứng thực nghiệm đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành bằng con đường hóa học.

c)

C. Chọn lọc tự nhiên không tác động vào giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hóa hình thành tế bào sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào xuất hiện.

d)

D. Quá trình tiến hóa hóa học trải qua 3 giai đoạn nhỏ.

18.

Thực chất của quá trình tiến hóa tiền sinh học là hình thành:

a)

A. Mầm mống của sự sống.

b)

B. Các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

c)

C. Protein và nucleic acid từ các chất hữu cơ.

d)

D. Các chất hữu cơ và vô cơ từ các nguyên tố nổi lên trên bề mặt thạch quyển nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.

19.

Ý nào sau đây không phải là một trong các bước hình thành sự sống đầu tiên trên trái đất bằng con đường hoá học?

a)

A. Hình thành các đơn phân tử hữu cơ từ các chất vô cơ.

b)

B. Trùng phân các đơn phân thành các đại phân tử.

c)

C. Hình thành nên tế bào nhân sơ.

d)

D. Tương tác giữa các đại phân tử hình thành nên các tế bào sơ khai với các cơ chế nhân đôi, phiên mã.

20.

Thực nghiệm đã chứng minh được RNA xuất hiện trước khi xuất hiện DNA, và chúng có khả năng nhân đôi mà không cần xúc tác, sau này vai trò xúc tác của RNA được chuyển cho:

a)

Protein.

b)

DNA.

c)

Amino acid.

d)

Vẫn giữ vai trò là chất xúc tác.

21.

Quá trình tiến hóa dẫn tới sự hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản không có sự tham gia của nguồn năng lượng nào?

a)

Phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại.

b)

Tia tử ngoại, hoạt động núi lửa.

c)

Hoạt động núi lửa, bức xạ mặt trời.

d)

Năng lương sinh học.

22.

Ngày nay sự sống không còn tiếp tục được hình thành theo phương thức hóa học từ các chất vô cơ vì:

a)

Các quy luật chọn lọc tự nhiên chi phối mạnh mẽ.

b)

Không có sự tương tác giữa các chất hữu cơ tổng hợp.

c)

Không tổng hợp được các hạt coacervate trong điều kiện hiện tại.

d)

Không đủ điều kiện cần thiết, nếu các chất hữu cơ được tạo ra bên ngoài cơ thể sẽ lập tức bị phân hủy.

23.

Những nguyên tố phổ biến nhất trong cơ thể sống là

a)

C, H, O, P.

b)

C, H, O, N, P.

c)

C, H, O, P, Mg.

d)

C, H, O, N, P. S.

24.

Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là

a)

nucleic acid và protein.

b)

carbohydrate và protein.

c)

lipid và glucide.

d)

nucleic acid và lipid.

25.

Theo quan điểm hiện đại, nucleic acid được coi là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống vì

a)

có vai trò quan trọng trong sinh sản ở cấp độ phân tử.

b)

có vai trò quan trọng trong di truyền.

c)

có vai trò quan trọng trong sinh sản và di truyền.

d)

là thành phần chủ yếu cấu tạo nên nhiễm sắc thể.

26.

Theo quan điểm hiện đại, protein được coi là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống vì

a)

có vai trò quan trọng trong sinh sản.

b)

có vai trò quan trọng trong di truyền.

c)

có vai trò quan trọng trong hoạt động điều hoà, xúc tác, cấu tạo nên các enzyme và hormone.

d)

là thành phần chủ yếu cấu tạo nên nhiễm sắc thể.

27.

Vật chất hữu cơ khác vật chất vô cơ là

a)

đa dạng, đặc thù, phức tạp và có kích thước lớn.

b)

đa dạng, phức tạp và có kích thước lớn.

c)

đa dạng và có kích thước lớn.

d)

đa dạng, đặc thù và có kích thước lớn.

28.

Trong các dấu hiệu của sự sống dấu hiệu độc đáo chỉ có ở cơ thể sống là

a)

trao đổi chất với môi trường.

b)

sinh trưởng cảm ứng và vận động.

c)

trao đổi chất, sinh trưởng và vận động.

d)

trao đổi chất theo phương thức đồng hóa, dị hoá và sinh sản.

29.

Phát biểu nào dưới đây là không đúng về những dấu hiệu cơ bản của sự sống

a)

Sự thường xuyên tự đổi mới thông qua quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường từ đó có hiện tượng sinh trưởng, cảm ứng do đó các hệ thống sống là những hệ mở.

b)

Tự sao chép của DNA là cơ sở phân tử của sự di truyền và sinh sản. DNA có khả năng tích luỹ thông tin di truyền.

c)

Tự điều chỉnh là khả năng tự động duy trì và giữ vững sự ổn định về thành phần và tính chất.

d)

DNA có khả năng sao chép đúng mẫu của nó, do đó cấu trúc DNA luôn được duy trì, đặc trưng và ổn định qua các thế hệ.

30.

Tiến hoá hoá học là quá trình

a)

hình thành các hạt coacervate.

b)

xuất hiện cơ chế tự sao.

c)

xuất hiện các enzyme.

d)

tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.

31.

Trong khí quyển nguyên thuỷ có các hợp chất

a)

hơi nước, các khí carbon dioxide, ammoniac, nitrogen.

b)

saccharide, các khí carbon dioxide, ammoniac, nitrogen.

c)

hydrocarbon, hơi nước, các khí carbon dioxide, ammoniac.

d)

saccharide, hydrocarbon

32.

Trong giai đoạn tiến hoá hoá học các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình thành nhờ

a)

các nguồn năng lượng tự nhiên.

b)

các enzym tổng hợp.

c)

sự phức tạp hoá các hợp chất hữu cơ.

d)

sự đông tụ của các chất tan trong đại dương nguyên thuỷ.

33.

Trong giai đoạn tiến hoá hoá học đã có sự

a)

tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.

b)

tạo thành các coacervate theo phương thức hóa học.

c)

hình thành mầm mống những cơ thể đầu tiên theo phương thức hoá học.

d)

xuất hiện các enzyme theo phương thức hoá học.

34.

Hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành được hình thành đầu tiên trên trái đất là

a)

glucide.

b)

hydrocarbon.

c)

nucleic acid.

d)

protein.

35.

Bước quan trọng để các dạng sống sản sinh ra các dạng dạng giống mình là sự

a)

xuất hiện cơ chế tự sao.

b)

tạo thành các coacervate.

c)

tạo thành lớp màng.

d)

xuất hiện các enzyme.

36.

Tiến hoá tiền sinh học là quá trình

a)

hình thành mầm mống của những cơ thể đầu tiên.

b)

hình thành các polypeptide từ các amino acid.

c)

các đại phân tử hữu cơ.

d)

xuất hiện các nucleotide và saccharide.

37.

Sự sống đầu tiên xuất hiện ở môi trường

a)

khí quyển nguyên thuỷ.

b)

trong lòng đất và được thoát ra bằng các trận phun trào núi lửa.

c)

trong nước đại dương.

d)

trên đất liền

38.

Dấu hiệu đánh dấu sự bắt đầu của giai đoạn tiến hoá sinh học là xuất hiện

a)

quy luật chọn lọc tự nhiên.

b)

các hạt coacervate.

c)

các hệ tương tác giữa các đại phân tử hữu cơ.

d)

các sinh vật đơn giản đầu tiên.

39.

Trình tự các giai đoạn của tiến hoá:

a)

Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá sinh học.

b)

Tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học- tiến hoá tiền

40.

Trình tự các giai đoạn của tiến hoá:

a)

Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá sinh học.

b)

Tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học- tiến hoá tiền sinh học.

c)

Tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học.

d)

Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học.

41.

Thí nghiệm của Miller và Urey chứng minh điều gì?

a)

Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ.

b)

Nucleic acid được hình thành từ các nucleotide.

c)

Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ.

d)

Chất vô cơ được hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt trái đất.

42.

Thực chất của tiến hoá tiền sinh học là:

a)

Hình thành các chất hữu cơ từ vô cơ.

b)

Hình thành nucleic acid và protein từ các chất hữu cơ.

c)

Hình thành mầm sống đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ.

d)

Hình thành vô cơ và hữu cơ từ các nguyên tố trên bề mặt trái đất nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.

43.

Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống là:

a)

ATP.

b)

Năng lượng tự nhiên.

c)

Năng lượng hoá học.

d)

Năng lượng sinh học.

44.

Coacervate được hình thành từ:

a)

Polysaccharide và protein.

b)

Hỗn hợp 2 dung dịch keo khác nhau đông tụ thành.

c)

Các đại phân tử hữu cơ hoà tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

d)

Một số đại phân tử có dấu hiệu sơ khai của sự sống.

45.

Những nguyên tố phổ biến nhất trong cơ thể sống là

a)

C, H, O, P.

b)

C, H, O, N, P.

c)

C, H, O, P, Mg.

d)

C, H, O, N, P.

46.

Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là

a)

nucleic acid và protein.

b)

carbohydrate và protein.

c)

lipid và glucide.

d)

nucleic acid và lipid.

47.

Theo quan điểm hiện đại, nucleic acid được coi là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống vì

a)

có vai trò quan trọng trong sinh sản ở cấp độ phân tử.

b)

có vai trò quan trọng trong di truyền.

c)

có vai trò quan trọng trong sinh sản và di truyền.

d)

là thành phần chủ yếu cấu tạo nên nhiễm.

48.

Theo quan điểm hiện đại, protein được coi là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống vì

a)

có vai trò quan trọng trong sinh sản.

b)

có vai trò quan trọng trong di truyền.

c)

có vai trò quan trọng trong hoạt động điều hoà, xúc tác, cấu tạo nên các enzyme và hormone.

d)

là thành phần chủ yếu cấu tạo nên nhiễm sắc thể.

49.

Hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành được hình thành đầu tiên trên trái đất là

a)

glucide.

b)

hydrocarbon.

c)

axit nucleeic.

d)

protein.

50.

Tiến hoá tiền sinh học là quá trình

a)

hình thành mầm mống của những cơ thể đầu tiên.

b)

hình thành các polypeptide từ các amino acid.

c)

các đại phân tử hữu cơ.

d)

xuất hiện các nucleotide và saccharide.

51.

Sự sống đầu tiên xuất hiện ở môi trường

a)

khí quyển nguyên thuỷ.

b)

trong lòng đất và được thoát ra bằng các trận phun trào núi lửa.

c)

trong nước đại dương.

d)

trên đất liền.

52.

Dấu hiệu đánh dấu sự bắt đầu của giai đoạn tiến hoá sinh học là xuất hiện

a)

quy luật chọn lọc tự nhiên.

b)

các hạt coacervate.

c)

các hệ tương tác giữa các đại phân tử hữu cơ.

d)

các sinh vật đơn giản đầu tiên.

53.

Những nguyên tố phổ biến nhất trong cơ thể sống là:

a)

H, C, N, O, S.

b)

H, C, N, O.

c)

H, C, N, P.

d)

H, C, N, O, P, S.

54.

Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là:

a)

Protein.

b)

Carbohydrate.

c)

Nucleic acid.

d)

Protein và nucleic acid.

55.

Trong cơ thể sống, nucleic acid đóng vai trò quan trọng đối với:

a)

Sinh sản.

b)

Di truyền.

c)

Xúc tác và điều hoà các phản ứng.

d)

Cảm ứng.

56.

Những thuộc tính độc đáo riêng của các cơ thể sống, phân biệt chúng với các vật thể vô cơ là

a)

tự đổi mới, tự sao chép, tự điều chỉnh và tích luỹ thông tin di truyền.

b)

sinh trưởng, cảm ứng, vận độn

57.

Những thuộc tính độc đáo riêng của các cơ thể sống, phân biệt chúng với các vật thể vô cơ là

a)

tự đổi mới, tự sao chép, tự điều chỉnh và tích luỹ thông tin di truyền.

b)

sinh trưởng, cảm ứng, vận động.

c)

trao đổi vật chất với môi trường, sinh sản.

d)

trao đổi chất, cảm ứng, vận động.

58.

Cơ sở phân tử của sự tiến hoá là

a)

quá trình tự sao chép của phân tử DNA.

b)

quá trình phiên mã.

c)

quá trình sinh tổng hợp protein.

d)

quá trình biến đổi và tích luỹ thông tin di truyền.

59.

Sự phát sinh sự sống trên trái đất là kết quả của quá trình:

a)

Tiến hoá lí học.

b)

Tiến hoá hoá học, rồi đến tiến hoá tiền sinh học.

c)

Sáng tạo của Thượng đế.

d)

Tiến hoá sinh học.

60.

Sự phát sinh và phát triển của sự sống bao gồm những giai đoạn chính:

a)

Tiến hoá học và tiến hoá tiền sinh học.

b)

Tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.

c)

Tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.

d)

Tiến hoá hoá học và tiến hoá sinh học.

61.

Trong khí quyển nguyên thuỷ Trái đất chưa có:

a)

Methan (CH4), ammoniac (NH3).

b)

Oxy (O2) và nitrogen (N2).

c)

Hơi nước (H2O).

d)

Cyanogen (C2N2).

62.

Chất hữu cơ được hình thành trong giai đoạn tiến hoá hoá học là nhờ:

a)

Tác dụng của hơi nước.

b)

Tác động của các yếu tố sinh học.

c)

Do mưa kéo dài hàng ngàn năm.

d)

Tác động của nhiều nguồn năng lượng tự nhiên như: bức xạ nhiệt của mặt trời, tia tử ngoại, sự phóng điện trong khí quyển, hoạt động núi lửa, …

63.

Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá hoá học đã được chứng minh bằng công trình thực nghiệm:

a)

Tạo được cơ thể sống trong phòng thí nghiệm.

b)

Tạo được coaxecva trong phòng thí nghiệm.

c)

thí nghiệm của Mendel năm 1864.

d)

thí nghiệm của S. Miller năm 1953.

64.

Sự kiện sau đây không phải là sự kiện nổi bật trong giai đoạn tiến hoá tiền sinh học:

a)

Sự xuất hiện cơ chế sao chép.

b)

Sự tạo thành các coaxecva.

c)

Sự hình thành hệ tương tác protein và n

65.

Sự kiện sau đây không phải là sự kiện nổi bật trong giai đoạn tiến hoá tiền sinh học:

a)

Sự xuất hiện cơ chế sao chép.

b)

Sự tạo thành các coaxecva.

c)

Sự hình thành hệ tương tác protein và nucleic acid.

d)

Sự hình thành màng.

66.

Mầm mống của những cơ thể sống đầu tiên trên Trái đất được hình thành ở:

a)

trên mặt đất.

b)

trong không khí.

c)

trong đại dương.

d)

trong lòng đất.

67.

Coacervate là:

a)

Hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành từ các chất vô cơ.

b)

Những giọt rất nhỏ được tạo thành do hiện tượng đông tụ của hỗn hợp 2 dung dịch keo khác nhau.

c)

Tên của một hợp chất hoá học được tổng hợp trong phòng thí nghiệm để nuôi cấy tế bào.

d)

Tên một loại enzyme xuất hiện đầu tiên trên trái đất.

68.

Mầm mống những cơ thể sống đầu tiên được hình thành trong giai đoạn:

a)

Tiến hoá hoá học.

b)

Tiến hoá tiền sinh học.

c)

Tiến hoá sinh học.

d)

Tiến hoá lý học.

69.

Đặc tính dưới đây không phải của coacervate:

a)

Có khả năng vận động và cảm ứng.

b)

Hấp thụ các chất hữu cơ trong dung dịch nhờ đó mà có thể lớn lên.

c)

Có khả năng thay đổi cấu trúc nội tại.

d)

Có khả năng phân chia thành những giọt mới dưới tác dụng cơ giới.

70.

Hệ tương tác có khả năng phát triển thành các cơ thể sinh vật có khả năng tự nhân đôi, tự đổi mới:

a)

Protein - Lipid.

b)

Protein - Saccharide (hydratecarbon).

c)

Protein - Protein.

d)

Protein - Nucleic acid.

71.

Sự kiện dưới đây làm cho quá trình tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ diễn ra nhanh hơn là:

a)

Sự tạo thành coacervate.

b)

Sự hình thành lớp màng.

c)

Sự xuất hiện các enzyme.

d)

Sự xuất hiện cơ chế sao chép.

72.

Trong quá trình phát sinh sự sống thì giai đoạn kéo dài nhất là:

a)

Giai đoạn tiến hoá hoá học.

b)

Giai đoạn tiến hoá tiền sinh học.

c)

Giai đoạn tiến hoá sinh học.

d)

Giai đoạn tiến hoá lý học.

73.

Giai đoạn tiến hoá sinh học được tính từ khi:

a)

Hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản đến các hợp chất hữu cơ phức tạp.

b)

Hình thành coacervate đến khi xuất hiện sinh vật đầu tiên.

c)

Sinh vật đầu tiên xuất hiện đến toàn bộ sinh giới ngày nay.

d)

Sinh vật đa bào đến toàn bộ sinh giới ngày nay.

74.

Sự phát sinh sự sống trên Trái đất là kết quả của quá trình:

a)

Tiến hoá lí học.

b)

Tiến hoá hoá học, rồi đến tiến hoá tiền sinh học.

c)

Sáng tạo của Thượng đế.

d)

Tiến hoá sinh học.

75.

Trong khí quyển nguyên thủy của vỏ Trái Đất không có khí nào sau đây?

a)

Khí oxygen.

b)

Khí NH3.

c)

Khí CO2.

d)

Khí CH4.

76.

Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, ở những giai đoạn nào sau đây chưa có sự xuất hiện của cơ thể sinh vật?

a)

Giai đoạn tiến hóa hóa học và giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.

b)

Giai đoạn tiến hóa hóa học và giai đoạn tiến hóa sinh học.

c)

Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học và giai đoạn tiến hóa sinh học.

d)

Giai đoạn tiến hóa sinh học.

77.

Trong quá trình phát sinh sự sống, hình thành sinh vật cổ sơ đầu tiên là kết quả của quá trình tiến hóa

a)

hóa học và tiền sinh học.

b)

hóa học và sinh học.

c)

tiền sinh học và sinh học.

d)

sinh học.

78.

Sinh vật đầu tiên xuất hiện trên Trái Đất trao đổi chất theo phương thức

a)

tự dưỡng hóa tổng hợp.

b)

tự dưỡng quang hợp.

c)

dị dưỡng kí sinh.

d)

dị dưỡng hoại sinh.

79.

Ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học, chọn lọc tự nhiên tác động chủ yếu vào cấp độ

a)

phân tử.

b)

giao tử.

c)

quần thể.

d)

cá thể.

80.

Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là RNA?

a)

RNA có kích thước nhỏ hơn DNA.

b)

RNA có hợp chất hữu cơ đa phân tử.

c)

RNA có thể nhân đôi mà không cần đến enzyme (protein).

d)

RNA có thành phần nucleotide loại uracil.

81.

Đất có thể là RNA?

a)

RNA có kích thước nhỏ hơn DNA.

b)

RNA có hợp chất hữu cơ đa phân tử.

c)

RNA có thể nhân đôi mà không cần đến enzyme (protein).

d)

RNA có thành phần nucleotide loại uracil.

82.

Quá trình tiến hóa dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng:

a)

hoạt động núi lửa, bức xạ mặt trời.

b)

phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại.

c)

tia tử ngoại và năng lượng sinh học.

d)

tia tử ngoại, hoạt động núi lửa.

83.

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, loại phân tử hữu cơ nào sau đây là phân tử đầu tiên có khả năng tự nhân đôi?

a)

DNA.

b)

Lipid.

c)

Protein.

d)

RNA.

84.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học là

a)

do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như amino acid, nucleotide.

b)

có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.

c)

trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất chưa có hoặc có rất ít oxi.

d)

quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm.

85.

Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Quả Đất, mầm mống những cơ thể sống đầu tiên được hình thành ở

a)

trên mặt đất.

b)

trong không khí.

c)

trong lòng đất.

d)

trong nước đại dương.

86.

Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Quả đất, sự xuất hiện cơ chế tự sao chép gắn liền với sự hình thành hệ tương tác giữa các loại đại phân tử

a)

protein-lipid.

b)

protein-nucleic acid.

c)

saccharide-lipid.

d)

protein-saccharide.

87.

Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là RNA?

a)

RNA có thể nhân đôi mà không cần đến enzyme (protein).

b)

RNA có kích thước nhỏ hơn DNA.

c)

RNA có thành phần nucleotide loại uracil.

88.

Thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là RNA?

a)

RNA có thể nhân đôi mà không cần đến enzyme (protein).

b)

RNA có kích thước nhỏ hơn DNA.

c)

RNA có thành phần nucleotide loại uracil.

d)

RNA là hợp chất hữu cơ đa phân tử.

89.

Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và HDNAan, năm 1953 Miller đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm:

a)

N2, NH3, H2 và hơi nước.

b)

CH4, CO2, H2 và hơi nước.

c)

CH4, NH3, H2 và hơi nước.

d)

CH4, CO, H2 và hơi nước.

90.

Khi nói về quá trình phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Các tế bào sơ khai đầu tiên được hình thành vào cuối giai đoạn tiến hoá sinh học.

b)

Tiến hoá tiền sinh học là giai đoạn từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay.

c)

Trong giai đoạn tiến hoá hoá học, đã có sự hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất hữu cơ đơn giản.

d)

Sự xuất hiện phân tử protein và nucleic acid kết thúc giai đoạn tiến hoá tiền sinh học.

91.

Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau: (1) Tiến hoá tiền sinh học; (2) Tiến hoá hoá học; (3) Tiến hoá sinh học. Các giai đoạn trên diễn ra theo trình tự đúng là:

a)

(2) → (1) → (3).

b)

(1) → (2) → (3).

c)

(2) → (3) → (1)

d)

(3) → (2) → (1).

92.

Trong tiến hoá tiền sinh học, những mầm sống đầu tiên xuất hiện ở

a)

trong ao, hồ nước ngọt.

b)

trong nước đại dương nguyên thuỷ.

c)

trong lòng đất.

d)

khí quyển nguyên thuỷ.

93.

Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống trên Quả Đất, trong giai đoạn tiến hoá hoá học có sự

a)

hình thành mầm sống đầu tiên từ chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.

b)

tổng hợp những chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức hoá học.

c)

tổng hợp những chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức sinh học.

d)

hình thành các cơ thể sống đầu tiên.

94.

Hiện nay, người ta giả thiết rằng trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên có thể là

a)

lipid

b)

DNA

c)

protein

d)

RNA

95.

Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Quả đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng:

a)

hoạt động núi lửa, bức xạ mặt trời

b)

phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại

c)

tia tử ngoại, hoạt động núi lửa

d)

tia tử ngoại và năng lượng sinh học

96.

Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hoá hoá học không có sự tham gia của nguồn năng lượng nào sau đây?

a)

Năng lượng giải phóng từ quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào

b)

Năng lượng từ hoạt động của núi lửa

c)

Năng lượng từ bức xạ mặt trời

d)

Năng lượng từ sự phóng điện trong tự nhiên

97.

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên

a)

các tế bào nhân thực

b)

các đại phân tử hữu cơ

c)

các giọt coacervate

d)

các tế bào sơ khai

98.

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học?

a)

Các amino acid liên kết với nhau tạo nên các chuỗi polypeptide đơn giản

b)

Các nucleotide liên kết với nhau tạo nên các phân tử nucleic acid

c)

Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ)

d)

Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản

99.

Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là:

a)

Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi

b)

Chọn lọc tự nhiên không tác động ở những giai đoạn đầu

100.

g về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là:

a)

Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi.

b)

Chọn lọc tự nhiên không tác động ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hoá hình thành tế bào sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện.

c)

Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học.

d)

Các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hoá học.

101.

Hiện nay có một số bằng chứng chứng tỏ: Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái Đất, phân tử được dùng làm vật chất di truyền (lưu giữ thông tin di truyền) đầu tiên là

a)

DNA và sau đó là RNA.

b)

RNA và sau đó là DNA.

c)

protein và sau đó là DNA.

d)

protein và sau đó là RNA.

102.

Năm 1953, Miller và Urey đã làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết của Oparin và HDNAan. Trong thí nghiệm này, loại khí nào sau đây không được sử dụng để tạo môi trường có thành phần hoá học giống thí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất?

a)

CH4.

b)

H2.

c)

NH3.

d)

O2.

103.

Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Quả đất, sự xuất hiện cơ chế tự sao chép gắn liền với sự hình thành hệ tương tác giữa các loại đại phân tử

a)

protein-saccharide.

b)

protein-nucleic acid.

c)

protein-lipid.

d)

saccharide-lipid.

104.

Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống trên Quả Đất, trong giai đoạn tiến hoá hoá học có sự

a)

hình thành mầm sống đầu tiên từ chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.

b)

tổng hợp những chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức hoá học.

c)

hình thành các cơ thể sống đầu tiên từ các chất hữu cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.

d)

tổng hợp những chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức sinh học.

105.

Năm 1953, S. Miller thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hoá học giống

4 lines
106.

Năm 1953, S. Miller thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hoá học giống khí quyển nguyên thuỷ và đặt trong điều kiện phóng điện liên tục một tuần, thu được các amino acid cùng các phân tử hữu cơ khác nhau. Kết quả thí nghiệm chứng minh:

a)

các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất.

b)

các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng sinh học.

c)

các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất bằng con đường tổng hợp sinh học.

d)

ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hoá học trong tự nhiên.

107.

Trong quá trình phát sinh sự sống, bước quan trọng để dạng sống sản sinh ra những dạng giống chúng, di truyền đặc điểm cho thế hệ sau là sự

a)

hình thành các đại phân tử.

b)

xuất hiện các enzyme.

c)

xuất hiện cơ chế tự sao chép.

d)

hình thành lớp màng.

108.

Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

a)

Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.

b)

Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

d)

Các amino acid trong chuỗi β-hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau.

109.

Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống, chất nào sau đây chưa có hoặc có rất ít trong khí quyển nguyên thuỷ của Quả Đất?

a)

Methan (CH4).

b)

Hơi nước (H2O).

c)

Oxygen (O2).

d)

Cyanogen (C2N2).

110.

Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?

a)

Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hoá học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.

b)

Các chất hữu cơ phức tạp

111.

Ng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?

a)

Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hoá học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.

b)

Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thuỷ tạo thành các keo hữu cơ, các keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên.

c)

Quá trình phát sinh sự sống (tiến hoá của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.

d)

Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu cơ phức tạp.

112.

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, tiến hoá tiền sinh học là giai đoạn tiến hoá hình thành nên

a)

các tế bào sơ khai (protobiont) và sau đó hình thành nên những tế bào sống đầu tiên.

b)

các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.

c)

các đại phân tử hữu cơ như nucleic acid và protein.

d)

các loài sinh vật như ngày nay.

113.

Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Quả đất, trong giai đoạn tiến hoá hoá học, từ các chất vô cơ đã hình thành hợp chất hữu cơ đơn giản gồm hai nguyên tố carbon và hyđrô là

a)

saccharide.

b)

amino acid.

c)

carbuahydro.

d)

nucleotide.

114.

Cho các nhận xét sau về quá trình tiến hóa hóa học. Những nhận xét không đúng là:

a)

Các chất hữu cơ xuất hiện trong giai đoạn tiến hóa hóa học là do sự kết hợp của bốn loại nguyên tố: C, N, H, O.

b)

Trong giai đoạn tiến hóa hóa học chất hữu cơ có trước, chất vô cơ có sau.

c)

Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như amino acid, nucleotide.

d)

Sự xuất hiện của đạ