Font size
Worksheets1. Thuyết tiến hoá Darwin
Total questions: 117
Worksheet time: 59mins
Theo Darwin, "biến dị cá thể" được xem là gì trong tiến hoá?
Nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hoá
Dạng thay đổi do ngoại cảnh tạm thời
Hệ quả trực tiếp của chọn lọc nhân tạo
Đặc điểm chỉ xuất hiện ở một vài loài
Phát biểu nào mô tả đúng bản chất của nguyên nhân gây ra biến dị cá thể?
Cơ thể quy định từng biến dị cụ thể
Tập tính xã hội là yếu tố chủ đạo
Thức ăn quyết định mọi đặc điểm
Ngoại cảnh quyết định toàn bộ biến dị
Trong quan điểm của Darwin, ngoại cảnh có vai trò gì đối với biến dị?
Loại bỏ hoàn toàn biến dị bất lợi
Kích thích phát sinh biến dị nói chung
Quy định biến dị ở từng cá thể
Tạo ra biến dị giống hệt nhau
Theo thuyết toàn năng (pangenesis), các gemmules là gì?
Sắc thể quyết định giới tính
Protein điều hoà phiên mã gen
Hạt rất nhỏ mang thông tin đặc điểm
Bào quan tham gia hô hấp tế bào
Trong pangenesis, gemmules di chuyển và tập hợp ở đâu để tạo giao tử?
Tại nhân tế bào thể
Trong dịch ngoại bào
Ở màng tế bào soma
Tại trứng và tinh trùng
Hệ quả của sự kết hợp gemmules của bố và mẹ khi thụ tinh là gì?
Gây đồng nhất kiểu hình quần thể
Tạo ra gen mới không có ở bố mẹ
Loại bỏ toàn bộ biến dị bất lợi
Hình thành đặc điểm của con cái
Mệnh đề đúng về di truyền theo pangenesis là:
Không liên quan tới giao tử đực cái
Chỉ diễn ra ở thực vật bậc cao
Chỉ do ngoại cảnh quy định hoàn toàn
Là sự kết hợp và truyền lại gemmules
Cơ chế của quá trình tiến hoá theo Darwin xoay quanh yếu tố nào?
Phiên mã chính xác tuyệt đối
Lai xa là động lực chủ đạo
Đột biến ngẫu nhiên là duy nhất
Chọn lọc tự nhiên và đấu tranh sinh tồn
Vì sao trong tự nhiên chọn lọc tự nhiên diễn ra liên tục?
Sinh vật phải giành điều kiện thuận lợi
Nguồn năng lượng luôn dư thừa
Quần thể luôn cân bằng tuyệt đối
Không tồn tại biến dị ở cá thể
Chọn lọc tự nhiên có tác dụng gì đối với biến dị?
Loại bỏ mọi biến dị trung tính
Ngăn cản hoàn toàn sinh sản
Tạo ra biến dị mới từ ngoại cảnh
Duy trì và tích luỹ biến dị có lợi
Hệ quả sống còn của cá thể mang biến dị có lợi là gì?
Giảm khả năng thích nghi chung
Ưu thế sống sót và sinh sản
Bị loại khỏi chuỗi di truyền
Không tham gia vào quần thể
Biến dị có lợi theo thời gian trở thành biến đổi lớn phổ biến khi nào?
Xuất hiện đồng thời ở tất cả cá thể
Do môi trường thay đổi đột ngột một lần
Nhờ lai cận kề trong một thế hệ
Tích luỹ qua nhiều thế hệ nhờ chọn lọc tự nhiên
Trong di truyền tế bào chất, vì sao con lai mang tính trạng của mẹ là chủ yếu?
Tế bào chất từ bố điều khiển hoàn toàn
Nhân của bố chiếm ưu thế truyền gen
Tinh trùng cung cấp nhiều bào quan hơn
Hợp tử nhận tế bào chất chủ yếu từ trứng
Khối tế bào chất của giao tử cái so với giao tử đực có đặc điểm gì?
Nhỏ hơn rõ rệt ở trứng
Lớn hơn nhiều lần ở trứng
Tương đương hoàn toàn nhau
Phụ thuộc hoàn toàn vào môi
Di truyền tế bào chất còn gọi là di truyền theo dòng mẹ vì:
Gen trong tế bào chất truyền từ mẹ sang con
Các gen nhân chỉ có ở mẹ
Bố không mang giao tử chức năng
Con chỉ nhận DNA nhân từ mẹ
NST giới tính có vai trò chính nào sau đây?
Lưu trữ toàn bộ thông tin di truyền chung
Xác định kích thước cơ thể trưởng thành
Điều khiển quá trình hô hấp tế bào
Quy định giới tính của sinh vật
Tính trạng liên kết giới tính thường nằm trên loại NST nào?
NST giới tính X hoặc Y
NST thường số 1
NST ty thể vòng
NST lục lạp nhỏ
Di truyền liên kết xảy ra khi nào?
Alen nằm trên cùng một locus
Các gen cùng nằm trên một NST
Các gen ở các NST khác nhau
Gen nằm trong bào quan riêng biệt
Liên kết hoàn toàn mô tả tình huống nào giữa các gen trên NST?
Các gen chỉ biểu hiện ở một giới
Các gen luôn nằm trên các NST khác nhau
Các gen cách xa nhau hoán vị thường xuyên
Các gen ở rất gần nhau không xảy ra hoán vị
Liên kết không hoàn toàn xảy ra khi nào?
Các gen cách xa hơn, có trao đổi chéo
Các gen trùng vị trí, không biểu hiện
Các gen nằm trên bào quan di truyền
Các gen chỉ có một alen trội duy nhất
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hoán vị gen trong giảm phân là gì?
Trao đổi chéo giữa NST tương đồng
Đột biến điểm xảy ra ngẫu nhiên
Phân ly độc lập của các NST
Thụ tinh ngẫu nhiên giữa giao tử
Mối quan hệ khoảng cách gen và tần số hoán vị thế nào?
Càng xa nhau tần số hoán vị càng cao
Càng xa nhau tần số hoán vị càng thấp
Khoảng cách không ảnh hưởng tần số
Chỉ gen trên Y mới hoán vị
Trong phép lai phân tích, mục tiêu chính là gì?
Phát hiện đột biến mất đoạn
Xác nhận quy luật liên kết hoàn toàn
Tăng tần số trao đổi chéo
Xác định kiểu gen của cá thể trội
Kết quả nào cho thấy cá thể mang tính trạng trội là đồng hợp khi lai phân tích?
Đời con đồng tính hoàn toàn
Đời con phân tính theo tỷ lệ 1:1
Đời con xuất hiện toàn kiểu hình lặn
Đời con không mang alen lặn
Khi hai gen liên kết không hoàn toàn với tần số hoán vị 20%, dự đoán gì về kiểu hình F1 từ phép lai dị hợp AB/ab × ab/ab?
20% liên kết, 80% hoán vị
50% liên kết, 50% hoán vị
100% liên kết, 0% hoán vị
80% liên kết, 20% hoán vị
Trong phép lai một cặp tính trạng thuần chủng tương phản, tỉ lệ phân ly kiểu hình ở F2 theo quy luật phân ly thường là gì?
Khoảng 1 trội:1 lặn
Xấp xỉ 3 trội:1 lặn
Gần 9 trội:7 lặn
Bằng 1 trội:3 lặn
Mục đích chính của lai phân tích là gì?
Kiểm tra tần số hoán vị gen
Tạo biến dị tổ hợp đa dạng
Xác định kiểu gen của cá thể trội
Phát hiện đột biến cấu trúc NST
Khi kết quả lai phân tích cho đời con đồng tính, kết luận nào phù hợp?
Cá thể trội là đồng hợp trội
Cá thể trội là dị hợp
Cá thể lặn mang đột biến
Hai gen liên kết hoàn toàn
Trong lai phân tích, nếu đời con phân tính, điều đó cho thấy gì về kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội?
Đồng hợp trội AA
Dị hợp Aa
Đồng hợp lặn aa
Đột biến lệch bội
Giải thích nào đúng về quy luật phân ly độc lập trong phát sinh giao tử?
Các tính trạng trội truyền cùng nhau luôn
Mọi alen phân ly ngẫu nhiên có điều kiện
Các cặp nhân tố di truyền phân ly độc lập
Các gen cùng NST phân ly cùng nhau
Hệ quả tiến hóa của phân ly độc lập là gì?
Tăng biến dị tổ hợp phong phú
Ngăn cản chọn giống hiệu quả
Giảm số biến dị tổ hợp
Loại bỏ hoàn toàn đột biến
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hoán vị gen theo tài liệu là gì?
Đột biến điểm ở gen
Trao đổi chéo giữa NST tương đồng
Phân ly độc lập của alen
Thay đổi số lượng NST toàn bộ
Mối liên hệ giữa khoảng cách gen trên NST và tần số hoán vị là gì?
Gen càng gần nhau, hoán vị càng cao
Gen càng xa nhau, hoán vị càng cao
Tần số hoán vị cố định 50%
Khoảng cách gen không ảnh hưởng
Khái niệm đúng về đột biến cấu trúc NST là gì?
Thay đổi vị trí gen do hoán vị
Sắp xếp lại trình tự gen làm đổi cấu trúc
Sự thay đổi số lượng cả bộ NST
Phân ly độc lập bất thường của alen
Nguyên nhân gây đột biến cấu trúc NST thường gặp là gì?
Sai sót trong nguyên phân
Phân ly độc lập quá mức
Sai sót trong giảm phân
Lai phân tích không đúng
Khái niệm đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì?
Thay đổi trình tự nucleotit trong một gen
Thay đổi vị trí tâm động giữa các nhiễm sắc thể
Biến đổi trật tự gen làm thay đổi cấu trúc
Thay đổi hoạt động ribosome trong tế bào
Nguyên nhân trực tiếp tạo ra các dạng cấu trúc mới của nhiễm sắc thể là gì?
Hoạt hóa enzyme ligase mạnh bất thường
Nhân đôi DNA tại kỳ S kéo dài hơn
Đứt gãy đoạn rồi nối lại theo cách khác
Mất chức năng một số gen điều hòa chu kỳ
Mất đoạn nhiễm sắc thể thường gây hậu quả nào sau đây ở người?
Không ảnh hưởng kiểu hình vì là biến dị trung tính
Chỉ làm tăng hoạt tính amylaza ở mọi mô
Luôn tạo hội chứng Down khi mất đoạn 21
Có thể dẫn đến ung thư máu khi mất đoạn 21
Một ví dụ điển hình của lặp đoạn ở ruồi giấm là gì?
Thân ngắn do đảo đoạn
Mắt dẹt dần do lặp đoạn
Cánh thừa do chuyển đoạn
Màu mắt trắng do mất đoạn
Chuyển đoạn giữa nhiễm sắc thể 21 và 14 ở người có thể dẫn tới bệnh nào?
Hội chứng Down dạng chuyển đoạn
Hội chứng Turner cổ điển
Bệnh Huntington trội
Hội chứng Klinefelter điển hình
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là gì?
Biến đổi số lượng ở một cặp hay nhiều cặp hoặc toàn bộ
Biến đổi cấu trúc như mất, lặp, đảo, chuyển đoạn
Biến đổi trình tự bazơ trong vùng mã hóa
Biến đổi vị trí gen trong bộ gen
Dị bội là hiện tượng nào sau đây?
Mất đoạn nhỏ ở một nhiễm sắc thể
Thay đổi số lượng ở một cặp NST tương đồng
Tăng số bộ NST lên nhiều lần toàn bộ
Trao đổi chéo bất thường giữa hai cromatid
Kí hiệu thể ba nhiễm ở một loài lưỡng bội được viết như thế nào?
2n+1 cho một cặp tương đồng
4n cho đa bội chẵn
3n cho toàn bộ bộ NST
2n-1 cho thiếu một nhiễm sắc thể
Nguyên nhân phổ biến gây dị bội là gì?
Thiếu các axit amin thiết yếu trong môi trường
Giảm phân không bình thường làm lệch phân ly
Truyền nhiễm virus phá hủy ribosome
Đột biến điểm làm sai chiều đọc mRNA
Tế bào 2n-1 được mô tả như thế nào?
Chứa ba nhiễm sắc thể ở mọi cặp
Thừa một đoạn nhỏ của một nhiễm sắc thể
Thừa một bộ nhiễm sắc thể hoàn chỉnh
Thiếu hẳn một nhiễm sắc thể ở một cặp
Đa bội là hiện tượng nào sau đây?
Số lượng nhiễm sắc thể tăng hơn hai lần đơn bội
Chỉ thay đổi số lượng ở một cặp tương đồng
Mất đoạn dẫn tới mất gen thiết yếu
Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau
Tự đa bội và dị đa bội khác nhau chủ yếu ở điểm nào?
Sự hiện diện của tâm động thứ cấp
Mức độ biểu hiện trội lặn của các alen
Nguồn gốc bộ NST tăng cùng loài hay khác loài
Có hay không có trao đổi chéo trong giảm phân
Đa bội chẵn thường được kí hiệu như thế nào?
4n, 6n, 8n với bội số nguyên chẵn
3n, 5n, 7n là các bội số lẻ
2n+1 là thể ba nhiễm
2n-2 là thể khuyết nhiễm hoàn toàn
Đa bội cùng nguồn thường phổ biến ở nhóm sinh vật nào?
Vi khuẩn nhân sơ cổ
Động vật có vú điển hình
Thực vật bậc cao và cây trồng
Nấm men đơn bội lâu dài
Cơ chế tạo giao tử bất thường dẫn tới dị bội gồm gì?
Thụ tinh giữa giao tử không bình thường và giao tử bình thường
Đột biến xóa gen thoi phân bào
Trao đổi chéo tăng mạnh ở kì đầu I
Nhân đôi DNA diễn ra sớm hơn chu kỳ
Một cơ chế gây đột biến cấu trúc là gì?
Giảm hoạt tính RNA polymerase
Suy giảm tổng hợp histone
Tăng phiên mã gen cấu trúc
Ứng suất vật lý hóa học làm gãy NST
Đảo đoạn khác chuyển đoạn ở điểm nào sau đây?
Nhân đôi một đoạn rồi chèn lặp
Trao đổi đoạn giữa hai NST khác nhau
Đảo thứ tự trong cùng một NST, không đổi vị trí sang NST khác
Mất hẳn một đoạn không còn trong bộ gen
Hệ quả sinh học chung của lặp đoạn là gì?
Giảm hoàn toàn hoạt tính enzym do mất gen
Tăng hoạt tính sản phẩm gen do tăng liều
Làm chuyển vị tâm động sang vị trí mới
Không ảnh hưởng vì gen sao chép vô dụng
Nguyên tắc bán bảo toàn trong tái bản ADN mô tả điều gì ở phân tử con?
Hai mạch cũ giữ nguyên không đổi cấu trúc
Mỗi phân tử con chứa hai mạch lai RNA–DNA
Một mạch cũ và một mạch mới được tổng hợp
Cả hai mạch đều mới tổng hợp hoàn toàn
Vai trò chính của enzyme helicase trong tái bản ADN là gì?
Loại bỏ sai hỏng bằng sửa sai exonuclease
Gắn nucleotide vào mạch mới đang tổng hợp
Tháo xoắn và tách hai mạch ADN tạo chạc Y
Nối các đoạn Okazaki thành mạch hoàn chỉnh
DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc nào?
Ghép nucleotide ngẫu nhiên không cần khuôn
Bổ sung A–U và G–C ở mọi vị trí
Bổ sung A–T và G–C dựa theo mạch khuôn
Sao chép theo chiều 5'→5' trên cả hai mạch
Mạch khuôn 3'→5' dẫn đến kết quả tổng hợp mạch mới như thế nào?
Tổng hợp gián đoạn tạo đoạn Okazaki
Tổng hợp liên tục tạo mạch dẫn đầu
Chỉ tổng hợp sau khi ligase hoạt động
Không thể tổng hợp do chiều không phù hợp
Đoạn Okazaki hình thành trên mạch nào của chạc tái bản?
Mạch dẫn đầu tổng hợp liên tục
Mạch khuôn 3'→5' của ADN mẹ
Mạch theo sau tổng hợp gián đoạn
Mạch RNA mồi nằm đối diện
Enzyme ligase có chức năng chủ yếu gì trong tái bản ADN?
Bắt đầu tổng hợp bằng RNA mồi
Nối các đoạn Okazaki bằng liên kết phosphodiester
Kiểm tra sửa sai bằng hoạt tính 3'→5' exonuclease
Tháo cuộn siêu xoắn của ADN vòng
Ở prokaryote, ADN có dạng vòng; đặc điểm khởi điểm tái bản là gì?
Nhiều khởi điểm phân bố dọc phân tử
Một khởi điểm duy nhất khởi phát hai hướng
Không có chạc tái bản hình thành
Khởi điểm chỉ hoạt hoá trong pha S
Trong ADN vòng của prokaryote, các chạc tái bản tiến hành theo cách nào?
Theo chu kỳ phụ thuộc phiên mã
Một hướng duy nhất quanh vòng
Hai hướng ngược nhau rồi hoà nhập
Từng đoạn rời rạc không gặp nhau
Topoisomerase I và II tham gia quá trình nào liên quan đến ADN vòng?
Tháo cuộn siêu xoắn và tách ADN con sau tái bản
Tổng hợp mồi RNA và lắp ghép nucleotide
Nhận diện khởi điểm tái bản đặc hiệu
Nối đoạn Okazaki tạo mạch hoàn chỉnh
Ở eukaryote, vì sao cần nhiều đơn vị tái bản trên một phân tử ADN thẳng?
Đảm bảo hoàn thành trong thời gian ngắn hợp lý
Giảm lỗi sao chép do sửa sai hiệu quả
Tránh tạo siêu xoắn ở các đầu mút telomere
Cho phép phiên mã diễn ra đồng thời
Các chạc tái bản ở eukaryote xuất phát từ mỗi khởi điểm theo mấy hướng?
Một hướng tạo mạch dẫn đầu
Hai hướng tạo vòng tái bản
Ba hướng tạo ba chạc Y
Nhiều hướng phụ thuộc histone
Điểm khác nhau chính giữa tái bản ở prokaryote và eukaryote là gì?
Nguyên tắc bổ sung A–T, G–C
Sự tồn tại của enzyme helicase
Thành phần nucleotide sử dụng
Số lượng khởi điểm tái bản và dạng ADN
Khi polymerase gặp mạch khuôn 5'→3', cơ chế tổng hợp mạch mới sẽ như thế nào?
Chuyển sang tổng hợp RNA dài
Dừng lại không thể kéo dài thêm
Gián đoạn tạo chuỗi đoạn Okazaki
Liên tục với tốc độ cao ổn định
Sản phẩm sau một vòng tái bản bán bảo toàn của một phân tử ADN đôi là gì?
Một phân tử con giữ nguyên như ban đầu
Bốn phân tử con chứa các mạch lai RNA–DNA
Hai phân tử con mỗi phân tử có một mạch cũ, một mạch mới
Hai phân tử mới gồm hai mạch hoàn toàn mới
Trong pha nào của chu trình tế bào eukaryote diễn ra tái bản ADN thẳng?
Pha M phân bào
Pha G2 kiểm tra sau
Pha S tổng hợp ADN
Pha G1 chuẩn bị trước
Trong tái bản ADN, mục đích chính là gì?
Tái cấu trúc histone trong nhân tế bào
Sao chép toàn bộ ADN cho tế bào con
Tổng hợp mARN để dịch mã protein
Phân giải ADN tạo năng lượng cho tế bào
Sản phẩm trực tiếp của phiên mã là gì?
Các loại ARN như mARN, tARN, rARN
Chuỗi polypeptit hoàn chỉnh
Nucleosome mới cho quá trình phân bào
Hai phân tử ADN con giống nhau
Enzyme chính tham gia tái bản ADN gồm những loại nào?
ARN polymerase, ribosome, tARN
Ligase, rARN, mARN
Topoisomerase, ribosome, peptidase
ADN polymerase, helicase, ligase
Về mạch khuôn, phiên mã sử dụng mạch nào của phân tử ADN?
Dùng mARN làm khuôn cho tARN
Không dùng mạch khuôn, dùng ribosome
Cả hai mạch ADN làm khuôn
Chỉ một mạch ADN làm khuôn
Thời điểm tái bản ADN thường diễn ra khi nào trong chu kỳ tế bào?
Thường xuyên theo nhu cầu tế bào
Pha G1 của chu kỳ tế bào
Pha S của chu kỳ tế bào
Trong nguyên phân kỳ giữa
Bước hoạt hoá amino acid trước dịch mã có đặc điểm nào sau đây?
Helicase tháo xoắn mạch khuôn
ADN polymerase nối các nucleotide mới
mARN kết hợp ribosome tạo phức khởi đầu
Amino acid tự do gắn với ATP nhờ enzyme
Trong dịch mã, enzyme nào xúc tác gắn amino acid vào tARN để tạo phức hợp aa-tARN?
RNA polymerase mARN
Peptidyl transferase ribosomal
Ribosome tiểu đơn vị lớn
Aminoacyl-tRNA synthetase chuyên biệt
Trong giai đoạn khởi đầu, tiểu đơn vị bé của ribosome di chuyển theo chiều nào trên mARN để tìm codon khởi đầu?
Dừng tại đầu 3’ không di chuyển
Theo cả hai chiều luân phiên
3’ đến 5’ trên mARN
5’ đến 3’ trên mARN
Ở sinh vật nhân sơ, amino acid khởi đầu được mang bởi tARN là gì?
Isoleucine đầu tiên
Valine đã hoạt hóa
Methionine chưa biến đổi
Formyl methionine fMet
Ở sinh vật nhân thực, amino acid khởi đầu trên tARN khởi đầu là gì?
Methionine Met không formyl hóa
Proline đặc hiệu
Leucine đã acetyl hóa
Formyl methionine fMet
Anticodon của tARN khởi đầu bắt cặp bổ sung với yếu tố nào để tạo phức hợp khởi đầu?
Codon khởi đầu trên mARN
Vị trí E của ribosome
Chuỗi peptide đang hình thành
Yếu tố giải phóng RF1
Sau khi phức hợp khởi đầu hình thành, tiểu đơn vị lớn gắn vào để tạo ribosome hoàn chỉnh với các vị trí nào cho tARN?
S start, T transfer, R release
L link, B bind, O out
P peptidyl, A aminoacyl, E exit
C coding, D decoding, F folding
Trong ribosome hoàn chỉnh, tARN khởi đầu đứng tại vị trí nào?
Ngoài ribosome
Vị trí E exit
Vị trí A aminoacyl
Vị trí P peptidyl
Trong bước đầu của kéo dài, aa1-tARN đi vào vị trí nào của ribosome?
Giữa hai tiểu đơn vị
Vị trí E exit
Vị trí P peptidyl
Vị trí A aminoacyl
Liên kết peptide hình thành giữa nhóm nào của amino acid ở vị trí P và A?
Phosphate ở P với ribose ở A
Amin ở P với carboxyl ở A
Carboxyl ở P với amin ở A
Hydroxyl ở P với sulfhydryl ở A
Sau khi liên kết peptide hình thành, ribosome dịch chuyển một bộ ba theo chiều nào trên mARN?
Theo chiều ngẫu nhiên
3’ sang 5’ trên mARN
5’ sang 3’ trên mARN
Không dịch chuyển tiếp
Khi ribosome dịch chuyển, tARN đã mất amino acid ở vị trí P sẽ đi đâu?
Tiếp tục gắn ở vị trí P
Chuyển sang vị trí E rồi rời
Di chuyển sang vị trí A
Gắn vào chuỗi peptide mới
Sau khi ribosome dịch chuyển, tARN đang mang chuỗi peptide mới ở vị trí A sẽ chuyển đến vị trí nào?
Vị trí P peptidyl
Quay lại vị trí A ban đầu
Vị trí E exit
Ngoài ribosome
Quá trình kéo dài lặp lại gồm các bước chính nào?
DNA mở xoắn, RNA polymerase hoạt động
Aa-tARN vào A, tạo peptide, ribosome dịch chuyển
Tiểu đơn vị lớn tách rời, mARN sao chép
Codon kết thúc xuất hiện ngay
Các codon kết thúc chấm dứt dịch mã khi xuất hiện ở vị trí A là gì?
UAA, UAG, UGA
AUG, GUG, UUG
UAC, CUA, GUA
AAA, UUU, CCC
Khái niệm “aa-tARN” mô tả điều gì trong dịch mã?
Tiểu đơn vị lớn của ribosome
Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh
Yếu tố giải phóng kết thúc
Phức hợp tARN mang amino acid
Codon và anticodon tương tác theo nguyên tắc nào?
Bắt cặp bổ sung đặc hiệu
Liên kết peptide đồng hóa
Liên kết phosphodiester
Bắt cặp ngẫu nhiên không đặc hiệu
Vị trí nào trên ribosome luôn sẵn sàng đón tARN tiếp theo trong quá trình kéo dài?
Vị trí S start
Vị trí P peptidyl
Vị trí E exit
Vị trí A aminoacyl
Trong khởi đầu dịch mã ở nhân sơ, tARN khởi đầu gắn với vị trí P trước khi tiểu đơn vị lớn gắn vào. Hệ quả trực tiếp của điều này là gì?
Vị trí A trống để đón aa1-tARN
Vị trí E chiếm bởi tARN khởi đầu
Codon kết thúc đã xuất hiện
Chuỗi peptide đã hoàn chỉnh
Khái niệm "vốn gen của quần thể" mô tả điều gì ở một thời điểm xác định?
Các kiểu hình thích nghi nhất trong môi trường
Mọi alen trội hiện diện trong các cá thể
Số lượng cá thể sinh sản trong quần thể
Tổng hợp tất cả tổ hợp gene trong quần thể
Vì sao quần thể được coi là đơn vị tiến hóa cơ sở?
Có lịch sử phát sinh phát triển riêng của loài
Không biến đổi cấu trúc di truyền qua thời gian
Chỉ gồm các cá thể cùng kiểu gen hoàn toàn
Luôn cách ly sinh sản với quần thể khác
Điều kiện nào sau đây cần có để một đơn vị được xem là đơn vị tiến hóa cơ sở?
Không có chọn lọc tự nhiên tác động
Tính toàn vẹn không gian và thời gian
Tốc độ sinh sản cao liên tục
Kích thước quần thể lớn ổn định
Sự biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ phản ánh điều gì của quần thể?
Giảm số lượng cá thể trong tự nhiên
Sự cố định hoàn toàn của tất cả alen
Đa dạng di truyền và khả năng thích nghi
Mức độ giao phối cận huyết tăng dần
Trong giao phối ngẫu nhiên, đặc điểm nào là đúng?
Mọi cá thể có xác suất giao phối như nhau
Ưu tiên chọn bạn tình khác giới nổi bật
Chỉ cá thể cùng kiểu hình mới bắt cặp
Làm tăng nhanh tần số alen trội qua thế hệ
Giao phối có lựa chọn dẫn đến hệ quả di truyền nào?
Giữ nguyên cân bằng Hardy–Weinberg
Ngăn cách ly sinh sản giữa các quần thể
Tỷ lệ các kiểu gene thay đổi qua thế hệ
Loại bỏ hoàn toàn giao tử mang alen lặn
Tự phối và giao phối gần có xu hướng tạo ra điều gì trong quần thể?
Tăng tần số kiểu gen đồng hợp
Tăng đa dạng kiểu gen dị hợp
Cố định alen trung tính nhanh hơn
Giảm tỷ lệ đột biến điểm phát sinh
Giữa các quần thể khác nhau trong một loài thường thiếu điều gì?
Sự cách ly sinh sản tuyệt đối
Khả năng giao phối hữu thụ
Dòng gen giữa các quần thể
Khác biệt hoàn toàn về bộ nhiễm sắc
Tại sao đột biến gen được coi là nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa?
Xóa bỏ hoàn toàn các alen bất lợi
Luôn gây lợi cho môi trường sống
Ngay lập tức tăng sức sống mọi cá thể
Tạo alen mới làm phong phú vốn gen
Trong bối cảnh tiến hóa quần thể, điều nào đúng về giao phối ngẫu nhiên?
Ngăn phát sinh các đột biến mới
Luôn tạo ưu thế dị hợp cho mọi tính trạng
Làm thay đổi tần số alen qua mỗi thế hệ
Giữ nguyên tỉ lệ kiểu gen theo H–W
Một quần thể "toàn vẹn không gian và thời gian" nghĩa là gì?
Các cá thể cùng khu vực và thế hệ
Không chịu tác động của chọn lọc
Cá thể phân tán rộng nhưng đồng nhất
Chỉ sống trong môi trường nhân tạo
Khi động vật chọn bạn tình theo kiểu hình phù hợp với mình, kết quả nào khả dĩ?
Không ảnh hưởng đến cấu trúc di truyền
Giảm hoàn toàn dị hợp tử ngay lập tức
Cách ly sinh sản tuyệt đối hình thành
Thay đổi tỉ lệ kiểu gene qua thế hệ
Quần thể giao phối tự do thường tạo ra điều gì về sức sống và thích nghi?
Nhiều tổ hợp dị hợp có tiềm năng thích nghi
Loại bỏ nhanh các alen có lợi mới hình thành
Chủ yếu đồng hợp giảm khả năng sống
Dừng lại quá trình tiến hóa vi mô
Yếu tố nào trực tiếp thay đổi tần số alen của quần thể qua chọn lọc bạn tình?
Giao phối không ngẫu nhiên
Đột biến hiếm gặp không biểu hiện
Phân ly độc lập trong giảm phân
Giao phối ngẫu nhiên hoàn toàn
Phát biểu nào đúng về vai trò của đột biến trong sự đa dạng di truyền?
Là nguồn tạo biến dị alen mới
Chủ yếu làm giảm số lượng kiểu hình
Không ảnh hưởng đến vốn gen quần thể
Chỉ xảy ra ở loài không nhân thực
Tự phối trong quần thể có xu hướng làm tăng điều gì qua các thế hệ?
Tốc độ tái tổ hợp gen mạnh lên
Tần số đột biến mới xuất hiện
Tỷ lệ đồng hợp tử tăng dần đều
Tỷ lệ dị hợp tử tăng dần rõ rệt
Hệ quả quan trọng của tự phối và giao phối gần lên kiểu hình là gì?
Chỉ làm tăng biểu hiện alen trội
Loại bỏ hoàn toàn alen lặn khỏi quần thể
Ngăn cản biến dị xuất hiện
Làm lộ các alen lặn thành kiểu hình
Vì sao phần lớn đột biến được xem là có hại đối với sinh vật?
Đột biến làm tăng kích thước tế bào liên tục
Đột biến phá vỡ cân bằng vốn có của hệ gen
Đột biến luôn làm protein hoạt hóa mạnh hơn
Đột biến chỉ xảy ra ở tế bào đã chết
Đột biến thường gây rối loạn ở mức độ nào để dẫn đến suy giảm chức năng?
Nhân đôi DNA diễn ra nhanh hơn
Tổng hợp protein bị rối loạn chức năng
Phiên mã mARN bị ngừng vĩnh viễn
Vận chuyển tế bào tăng cường liên tục
Trong điều kiện môi trường cụ thể, tỷ lệ đột biến có lợi thường như thế nào?
Bằng với số đột biến trung tính
Luôn chiếm đa số biến dị
Rất cao ở mọi quần thể tự nhiên
Chỉ một số rất ít có thể có lợi
Đột biến gen đóng vai trò gì đối với nguồn nguyên liệu tiến hóa?
Ngăn chặn tác động của chọn lọc
Chỉ làm tăng sức sống tức thời
Xóa bỏ biến dị có sẵn hoàn toàn
Tạo alen mới phong phú vốn gen
Các alen mới do đột biến có thể giúp sinh vật thích nghi bằng cách nào?
Nhờ giảm tần số giao phối gần
Bằng việc loại trừ gen nhà máy
Nhờ làm mất hoàn toàn alen trội
Qua tác động của chọn lọc tự nhiên
Vì sao nói đột biến gen là nguồn biến dị di truyền chủ yếu?
Không chịu tác động của nhân tố tiến hóa
Chỉ xuất hiện ở điều kiện phòng thí nghiệm
Cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
Luôn tạo kiểu hình vượt trội tức thì
Các nhân tố tiến hóa như chọn lọc và di nhập gen tác động lên thành phần nào?
Chỉ các alen trội xuất hiện gần đây
Biến dị di truyền có sẵn trong quần thể
Cấu trúc tế bào chất cố định theo thời gian
Sản phẩm protein không thay đổi được
Phát biểu nào mô tả đúng mối quan hệ giữa đột biến và thích nghi?
Hầu hết đột biến có hại nhưng là nguồn thích nghi
Thích nghi xảy ra mà không cần biến dị di truyền
Đột biến luôn có lợi nên thúc đẩy thích nghi
Chỉ đột biến lặn mới dẫn đến thích nghi
