Font size
WorksheetsQuiz về nước trong cơ thể
Total questions: 113
Worksheet time: 1hrs 4mins
Tỷ nước trong cơ thể trẻ sơ sinh khoảng:
60%
70%
80%
50%
Tổng lượng nước trong cơ thể một người đàn ông 70 kg là:
50 L
45 L
35 L
40 L
Phần trăm nước nằm trong dịch nội bào (ICF) là:
50%
65%
35%
25%
Dịch ngoại tế bào (ECF) chiếm bao nhiêu phần trăm tổng lượng nước?
35%
65%
20%
45%
Dịch mô (dịch kẽ, gian bào) chiếm bao nhiêu phần trăm nước cơ thể?
15%
25%
35%
5%
Dịch não tủy, dịch khớp và màng các tạng chiếm:
10%
5%
15%
2%
Nhu cầu nước của người lớn trung bình mỗi ngày là:
1.0 L
1.5 L
2.0 L
2.5 L
Nguồn cung cấp nước chủ yếu cho cơ thể là:
Từ phản ứng chuyển hóa
Nước uống và thức ăn
Mồ hôi
Hít thở
Con đường mất nước bắt buộc gồm:
Mồ hôi và hơi thở
Phân và mồ hôi
Hơi thở, qua da, phân và nước tiểu
Nước tiểu và mồ hôi
Tối thiểu nước tiểu mỗi ngày để bài tiết chất cặn là:
200 ml
400 ml
600 ml
1000 ml
Chức năng của nước trong điều hòa thân nhiệt là thông qua:
Đổ mồ hôi và bài tiết nước tiểu
Hơi thở và tiết nước bọt
Mồ hôi và hơi thở
Tiêu hóa và bài tiết
Áp lực thẩm thấu (ALTT) là do:
Chất béo hòa tan trong nước
Các chất điện giải và chất hòa tan nhỏ
Áp suất thủy tĩnh
Sự chênh lệch nhiệt độ
ALTT chủ yếu được duy trì bởi:
Urea
Glucose
Chất điện giải
Protein
Áp suất keo trong huyết tương chủ yếu do:
Glucose
Protein
NaCl
Bicarbonate
Áp suất thủy tĩnh là:
Áp suất do ion
Áp suất do nước ép vào
Áp suất keo trong huyết tương chủ yếu do:
Glucose
Protein
NaCl
Bicarbonate
Áp suất thủy tĩnh là:
Áp suất do ion
Áp suất do nước ép vào màng
Áp suất protein
Do điện thế
Chất lỏng di chuyển giữa các khoang cơ thể chủ yếu theo:
Khuếch tán đơn thuần
Gradient áp lực thẩm thấu
Gradient pH
Nồng độ enzyme
Ion đóng vai trò chính trong điều chỉnh nước trong ECF là:
K⁺
Mg²⁺
Na⁺
Ca²⁺
Cation chính trong ICF là:
Na⁺
K⁺
H⁺
Ca²⁺
Cân bằng Donnan mô tả:
Trao đổi protein
Trao đổi khí
Trao đổi ion và điện tích qua màng
Điều hòa pH
ALTT giữa các khoang nội bào và ngoại bào sẽ:
Chênh lệch nhiều
Thường thấp hơn trong nội bào
Luôn cân bằng nhau
Bằng 0
Nồng độ Natri trong huyết tương bình thường là:
120 mmol/L
135 mmol/L
145 mmol/L
160 mmol/L
Vai trò của Na⁺ trong cơ thể:
Tạo áp suất keo
Là anion chính của dịch nội bào
Duy trì ALTT dịch ngoại bào
Tạo dịch vị acid
Bơm Na⁺/K⁺ giúp:
Cân bằng protein
Trao đổi ion giữa các khoang
Thoát nước khỏi tế bào
Tổng hợp ATP
Tác dụng của aldosterone là:
Tăng tái hấp thu Na⁺ và tăng bài tiết K⁺
Tăng thải Na⁺
Giảm tái hấp thu nước
Giảm tái hấp thu Na⁺
Nồng độ Na⁺ huyết tương tăng trên 145 mmol/L là biểu hiện của:
Hạ natri máu
Tăng natri máu
Toan chuyển hóa
Hạ huyết áp
Cation chính của dịch trong tế bào là:
Na⁺
K⁺
H⁺
Mg²⁺
Nồng độ K⁺ trong huyết tương bình thường là:
2.5 - 3.0 mmol/L
3.5-5.0 mmol/L
5.5-6
Cation chính của dịch trong tế bào là:
Na⁺
K⁺
H⁺
Mg²⁺
Nồng độ K⁺ trong huyết tương bình thường là:
2.5 - 3.0 mmol/L
3.5-5.0 mmol/L
5.5-6.0 mmol/L
6.5-7.0 mmol/L
Aldosterone ảnh hưởng đến K⁺ như thế nào?
Cơ chế hấp thu
Tăng tái hấp thu
Kích thích bài tiết
Không ảnh hưởng
Tăng kali máu nguy hiểm vì:
Mất nước
Tăng co giật
Gây loạn nhịp tim và rối loạn thần kinh
Tăng đông huyết
Nồng độ K⁺ > 5.0 mmol/L gọi là:
Hạ kali máu
Tăng kali máu
Tăng natri máu
Hạ áp máu
Cl⁻:
Anion chính của dịch nội bào
Anion chính của dịch ngoại bào
Cation phụ
Không có trong huyết tương
Vai trò của Cl⁻ trong dạ dày là:
Trung hòa acid
Tạo HCl
Cân bằng glucose
Tham gia đông máu
Rối loạn mất Cl⁻ gặp trong:
Nhiễm acid
Uống nhiều nước
Nôn kéo dài
Viêm gan
Mất Cl⁻ dẫn đến hậu quả:
Tăng protein huyết
Mất cân bằng pH
Tăng đường huyết
Giảm HCl dạ dày
Vai trò của Ca²⁺ không bao gồm:
Co cơ
Khoáng hóa xương
Tổng hợp hemoglobin
Đông máu
Tăng Ca²⁺ huyết có thể gây:
Tăng kích thích thần kinh
Tăng co giật
Loạn nhịp tim, lực chế phản xạ
Tăng tiết mồ hôi
Nồng độ Ca²⁺ > 12 mEq/L có thể gây:
Mất ngủ
Suy thận
Yếu cơ, rối loạn thần kinh
Viêm cơ tim
Giảm Ca²⁺ huyết có thể gây:
Yếu cơ
Tăng kích thích thần kinh cơ, tetanie
Ức chế co cơ
Mất bạch cầu
Phosphate là thành phần của:
Collagen
Hemoglobin
DNA, RNA, ATP
Albumin
Phosphate tham gia điều hòa
Phosphate là thành phần của:
Collagen
Hemoglobin
DNA, RNA, ATP
Albumin
Phosphate tham gia điều hòa pH vì:
Là anion mạnh
Có tính acid
Tham gia hệ đệm
Tạo proteinat
Phosphat chủ yếu được bài tiết qua:
Mồ hôi
Phổi
Thận
Dạ dày
Điều hòa bài tiết phosphat chủ yếu do:
ADH
Calcitonin
PTH
Estrogen
Một nguyên nhân thường gặp gây mất nước là:
Viêm gan
Đổ mồ hôi nhiều
Tăng đường huyết nhẹ
Ăn mặn
Tình trạng giảm thể tích máu với ALTT bình thường là:
Mất nước
Giảm thể tích (hypovolemia)
Sốc phản vệ
Phù
Tình trạng mất nước điển hình sẽ làm:
Tăng thể tích huyết tương
Giảm ALTT
Tăng ALTT
Giảm áp suất keo
Cơ chế bù nước quan trọng nhất là:
Tăng tiết mật
Trung tâm khát ở vùng dưới đồi
Tuyến yên
Hoạt hóa bạch cầu
ADH tác động chủ yếu ở:
Ống lượn gần
Ống góp
Quai Henle
Cầu thận
Tác dụng chính của ADH là:
Tăng tái hấp thu Na⁺
Tăng tái hấp thu nước mà không giữ Na⁺
Tăng bài tiết K⁺
Cơ chế aldosterone
Aquaporin là:
Enzyme
Protein màng vận chuyển nước
Hormone
Chất đệm pH
Aldosterone tăng sẽ gây:
Tăng tái hấp thu nước ở ống góp
Tăng tái hấp thu Na⁺ và bài tiết K⁺
Ức chế aquaporin
Tăng thải nước
Hormone điều hòa huyết áp bằng cách tăng thải Na⁺ và nước là:
ADH
Angiotensin II
ANP (Atrial Natriuretic Peptide)
Vasopressin
ANP được tiết ra từ:
Thận
Gan
Tâm nhĩ
Tâm thất
Na⁺ và nước là:
ADH
Angiotensin II
ANP (Atrial Natriuretic Peptide)
Vasopressin
ANP được tiết ra từ:
Thận
Gan
Tâm nhĩ
Tâm thất
Một cơ chế nhanh giúp ngừng cơn khát là:
Tăng áp suất keo
Tăng thở
Làm ẩm và mát miệng
Bài tiết ADH
Mất nước nặng nhất sẽ ảnh hưởng đến:
Gan
Mạch máu
Não và hệ thần kinh
Thận
Trẻ em dễ bị mất nước hơn người lớn vì:
Chuyển hóa chậm
Thận cô đặc tốt
Thải trừ nước kém
Diện tích cơ thể lớn hơn so với khối lượng
Tình trạng thừa dịch điển hình gây:
Giảm áp lực tĩnh mạch
Tăng tiết nước bọt
Phù mô
Hạ natri máu nặng
Thừa nước nhược trương thường gây:
Giảm pH máu
Phù tế bào
Tăng nhịp tim
Giảm áp suất keo
Rối loạn nghiêm trọng nhất do thừa dịch là:
Suy thận
Tràn dịch màng bụng
Phù phổi, phù não
Hạ huyết áp
Ứ dịch tại một khoang cơ thể được gọi là:
Phù
Tràn dịch
Ứ dịch
Giãn mạch
Ví dụ điển hình của ứ dịch là:
Tiêu chảy
Mất nước
Tràn dịch màng phổi
Suy giáp
Thừa dịch dạng trương xảy ra khi:
Chỉ giữ nước
Chỉ giữ muối
Giữ cả Na⁺ và nước
Mất nước ít
Trường hợp nào sau đây gây thừa nước nhược trương?
Ăn mặn nhiều
Uống quá nhiều nước mà không bù Na⁺
Tiêu chảy cấp
Tăng tiết acid
Tác dụng của ADH là:
Tăng bài tiết nước
Giảm tái hấp thu Na⁺
Tăng tái hấp thu nước ở thận
Tăng tiết dịch vị
Hormone nào kích thích mạnh cảm giác khát?
Cortisol
Angiotensin II
Estrogen
Epinephrine
Trung tâm khát nằm ở:
Hormone nào kích thích mạnh cảm giác khát?
Cortisol
Angiotensin II
Estrogen
Epinephrine
Trung tâm khát nằm ở:
Hạ đồi (hypothalamus)
Tuyến yên
Vỏ não
Hành tủy
Sự bài tiết ADH tăng khi:
Giảm ALTT máu
Tăng huyết áp
Tăng ALTT máu
Tăng tiết mồ hôi
ALTT bình thường của huyết tương khoảng:
250 mOsm/kg
280-300 mOsm/kg
320-350 mOsm/kg
200-220 mOsm/kg
Chất không tham gia nhiều vào ALTT là:
Glucose
Protein
Ure
Na⁺
Uống nhiều nước nhanh có thể dẫn đến:
Mất nước
Thừa nước nhược trương
Tăng ALTT
Giảm bài tiết ADH
Khi mất máu cấp, hormone đầu tiên tăng tiết là:
Cortisol
ADH
Estrogen
Calcitonin
Áp lực thủy tĩnh có xu hướng:
Giữ nước tại vị trí
Đẩy nước ra khỏi mạch máu
Tạo pH thấp
Tăng ALTT
Khi nào áp suất keo giảm?
Tăng albumin
Tăng áp suất thẩm thấu
Giảm protein huyết tương
Mất Na⁺
Cơ quan chính duy trì cân bằng muối - nước là:
Gan
Ruột
Thận
Phổi
Ion chủ yếu quyết định áp suất thẩm thấu huyết tương là:
Na⁺
K⁺
Cl⁻
HCO₃⁻
Phù xảy ra khi:
Tăng áp suất keo
Giảm áp lực mao mạch
Tăng áp lực thủy tĩnh hoặc giảm áp suất keo
Giảm K⁺ máu
Phản xạ nhanh làm giảm cảm giác khát là:
Kích thích thận
Căng da dày và làm ẩm miệng
Giảm tiết ADH
Tăng tiết mồ hôi
Trẻ em dễ mất nước vì:
Tỷ lệ nước thấp
Thận chưa có khả năng cô đặc nước tiểu hiệu quả
Chuyển hóa chậm
Giảm tiết mồ hôi
Điều gì xảy ra khi ALTT tăng?
mất nước vì:
Tỷ lệ nước thấp
Thận chưa có khả năng cô đặc nước tiểu hiệu quả
Chuyển hóa chậm
Giảm tiết mồ hôi
Điều gì xảy ra khi ALTT tăng?
Kích thích bài tiết ANP
Kích thích bài tiết ADH
Giảm tái hấp thu nước
Tăng bài tiết nước bọt
Khi áp suất keo trong mao mạch tăng, nước sẽ:
Di chuyển ra khỏi mạch
Di chuyển vào lòng mạch
Không đổi
Tăng tiết qua da
Sự trao đổi nước giữa huyết tương và dịch kẽ xảy ra chủ yếu tại:
Ống lượn gần
Mao mạch
Màng đáy
Hạch lympho
Sự di chuyển nước qua màng tế bào xảy ra nhanh nhất nhờ:
Kênh natri
Aquaporin
ATPase
Phospholipid kép
Glucose có thể ảnh hưởng đến ALTT vì:
Là chất điện giải
Là chất hữu cơ nhỏ hòa tan
Là hormone
Là enzyme
Một nguyên nhân gây mất nước trụ trương là:
Uống nhiều nước
Đái tháo nhạt
Ăn mặn
Suy tim
Trạng thái mất nước đẳng trương đặc trưng bởi:
ALTT tăng
ALTT giảm
ALTT bình thường
Tăng glucose huyết
Hiệu quả chính của ADH là:
Tăng áp suất keo
Giảm bài tiết nước tiểu
Giảm tiết aldosterone
Giảm ALTT huyết tương
Khi nào bài tiết ANP tăng?
Hạ huyết áp
Tăng huyết áp
Giảm Na⁺ huyết
Tăng tiết ADH
Phù nào trong thừa nước nhược trương xảy ra do:
Na⁺ tăng
ALTT ngoại bào thấp hơn nội bào
Glucose tăng
Tăng albumin
Loại dịch nào phù hợp nhất để bù mất nước đẳng trương?
Dịch nhược trương
Dịch đẳng trương
Dịch ưu trương
Dịch giàu protein
Vai trò của HCO₃⁻ trong huyết tương là:
Duy trì điện thế
Duy trì pH máu
Dẫn truyền thần kinh
Tăng tiết dịch vị
Vai trò của HCO₃⁻ trong huyết tương là:
Duy trì điện thế
Duy trì pH máu
Dẫn truyền thần kinh
Tăng tiết dịch vị
Một dấu hiệu của tăng K⁺ máu là:
Phản xạ tăng
Loạn nhịp tim
Tăng tiết nước bọt
Tăng co cơ
Tăng Na⁺ máu gây hậu quả:
Tăng áp suất thẩm thấu huyết tương
Giảm bài tiết nước
Tăng tiết HCl
Giảm tiết ADH
Tăng Cl⁻ máu có thể gặp trong:
Nhiễm kiềm chuyển hóa
Nhiễm toan ống thận
Suy giáp
Viêm gan
Rối loạn nguy hiểm nhất trong các rối loạn điện giải là:
Tăng natri
Giảm calcium
Rối loạn kali
Giảm chloride
Ion chiếm tỷ lệ cao nhất trong huyết tương:
K⁺
Ca²⁺
Na⁺
Cl⁻
Vai trò của bicarbonate (HCO₃⁻):
Hệ đệm chính của máu
Gắn kết albumin
Dự trữ hóa cơ
Ức chế hô hấp
Glucose trong máu tăng sẽ làm:
Tăng pH máu
Tăng ALTT
Giảm tiết ADH
Tăng tiết nước bọt
Enzyme nào tham gia điều hòa pH máu:
Amylase
Carbonic anhydrase
Pepsin
Lipase
Khi mất nước, cơ thể phản ứng đầu tiên là:
Tăng co cơ
Tăng tiết mồ hôi
Kích hoạt trung tâm khát
Tăng tiết insulin
Hormone nào không liên quan trực tiếp đến điều hòa nước?
ADH
ANP
Aldosterone
Insulin
Chỉ số nào đánh giá rối loạn nước - điện giải?
pH nước tiểu
Huyết áp
Áp suất thẩm thấu huyết tương và nước tiểu
Nồng độ lipid máu
