wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP THƯỜNG XUYÊN K20 SPRING

Total questions: 50

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Ban đầu, tác phẩm Chí Phèo có tên là?

a)

Chí Phèo

b)

Cái lò gạch cũ

c)

Đôi lứa xứng đôi

d)

Luống cày

2.

Tác phẩm Chí Phèo được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1941

b)

1942

c)

1943

d)

1945

3.

Dòng nào sau đây khái khát đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao?

a)

Vật đầu tiên Chí Phèo được cho, không do cướp giật mà có.

b)

Vật biểu trưng cho tình người thơm thảo trong xã hội cũ.

c)

Vật biểu trưng cho hương vị ngọt ngào của hạnh phúc, tình yêu.

d)

Vật biểu trưng cho niềm khát khao hạnh phúc của Chí Phèo.

4.

Khi ý thức được hiện tại và dự cảm về tương lai, Chí Phèo sợ điều gì?

a)

Nghèo khổ

b)

Cô độc

c)

Ốm đau

d)

Tuổi già

5.

Tiếng chửi của Chí Phèo có ý nghĩa gì

a)

Đó là tiếng chửi trong vô thức của người say rượu

b)

Chí muốn thỏa cơn bực tức của mình

c)

Tác giả muốn tạo ra tiếng cười cho người đọc

d)

Tiếng lòng của một con người đang đau đớn, bất mãn

6.

Khi bưng bát cháo của Thị Nở, vì sao Chí thấy mắt ươn ướt

a)

Vì Chí Phèo đang bị ốm.

b)

Vì lần đầu tiên Chí được người đàn bà nấu cho bát cháo.

c)

Vì lần đầu tiên Chí được ăn bát cháo ngon.

d)

Vì lần đầu tiên Chí được ăn cháo hành.

7.

Thái độ của dân làng Vũ Đại đối với Chí Phèo sau khi ra tù là gì?

a)

Yêu thương, giúp đỡ

b)

Coi Chí như một tên quỷ dữ

c)

Sợ hãi nhưng vẫn muốn kết thân

d)

Cảm thông và tha thứ

8.

Quan điểm sáng tác của Nam Cao là?


a)

“Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo ra cái gì chưa có”.

b)

Ông theo quan điểm “nghệ thuật vị nghệ thuật”

c)

Ông theo quan điểm “nghệ thuật vị nhân sinh”

d)

A và C đúng

9.

Bá Kiến đã dùng cách nào để “ứng phó” với Chí Phèo khi bị Chí Phèo đến ăn vạ?

a)

Chuyển sang giọng nói thân mật

b)

Nhận họ hàng với Chí

c)

Quát lớn với con

d)

Tất cả các đáp án trên

10.

Giá trị nhân đạo của tác phẩm Chí Phèo là...

a)
  1. Lên án xã hội tàn bạo đã phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động hiền lành, chất phác.

b)
  1. Niềm cảm thông, chia sẻ, đau xót khi chứng kiến những con người hiền lành, lương thiện bị dày vò, tha hóa thành con quỷ dữ.

c)
  1. Khẳng định niềm tin của tác giả vào bản chất lương thiện của những người nông dân.

d)
  1. Tất cả đều đúng

11.

Tiếng chửi của Chí Phèo ở đầu tác phẩm có ý nghĩa gì?

a)
  1. Đó là tiếng chửi trong vô thức của người say rượu

b)
  1. Chí muốn thỏa cơn bực tức của mình

c)
  1. Tác giả muốn tạo ra tiếng cười cho người đọc

d)
  1. Tiếng lòng của một con người đang đau đớn, bất mãn

12.

Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là

a)

viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám.

b)

viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam.

c)

viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945.

d)

viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ.

13.

Trước cách mạng, Kim Lân được người đọc chú ý ở đề tài nào?


a)

Đời sống của người trí thức nghèo.

b)

Đời sống người nông dân nghèo.

c)

Tái hiện sinh hoạt văn hoá phong phú ở thôn quê.

d)

Không khí tiêu điều, ảm đạm của nông thôn Việt Nam thời bấy giờ.

14.

Nhan đề “Vợ nhặt” mang ý nghĩa:

a)

Thân phận con người trở nên rẻ rúng, có thể “nhặt” được như món đồ ngưởi ta đánh rơi hoặc bỏ quên

b)

Thể hiện khát khao sống, khát khao hạnh phúc của con người trong hoàn cảnh khốn cùng

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

15.

Vợ nhặt được in trong tác phẩm nào?

a)

Con chó xấu xí

b)

Nên vợ nên chồng

c)

Nhà nghèo

d)

O chuột

16.

Đối với người phụ nữ lạ là "vợ nhặt" của con, bà cụ Tứ có thái độ?

a)

A. Lạnh lùng

b)

B.Khinh bỉ

c)

C. Cảm thông, chấp nhận bằng sự thương xót

d)

D. Xua đuổi, không chấp nhận

17.

Dòng nào sau đây diễn đạt không đúng tâm trạng bà cụ Tứ (Vợ nhặt - Kim Lân)?

a)

A. Ngỡ ngàng và lo âu.

b)

B. Sung sướng và mãn nguyện.

c)

C. Mừng vui và tủi hờn.

d)

D. Lo âu và hi vọng

18.

Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân là hình ảnh?

a)

A. tiếng trống thúc thuế dồn dập, xoáy vào nỗi tuyệt vọng của mọi người.

b)

B. đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời.

c)

C. bữa cháo cám chát đắng, nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt mọi người.

d)

D. đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng.

19.

Hãy lựa chọn thái độ của dân xóm ngụ cư khi thấy Tràng dẫn cô vợ nhặt về sao cho phù hợp với nội dung đã cho dưới đây?

a)

A. Cuộc sống "đói khát, tăm tối" trong khoảnh khắc "lạ lùng và tươi mát"

b)

B. Người lớn với những khuôn mặt "hốc hác u tối" thoáng chốc "rạng rỡ"

c)

C. Trẻ con "ngồi ủ rũ" bỗng trở nên náo động

d)

D. Tất cả đều đúng

20.

Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

A. Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

B. Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.

c)

C. Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

d)

D. Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.

21.

Buổi sáng hôm sau khi thức dậy, trước khung cảnh nhà cửa được dọn dẹp sạch sẽ, trong lòng Tràng có những thay đổi như thế nào?

a)

Tràng nhận ra vai trò và vị trí của người đàn bà trong gia đình


b)

Tràng nhận thấy mình phải có bổn phận, trách nhiệm với gia đình

c)

Tràng nhận thấy mình đã có vợ

d)

Đáp án A và B

22.

"Chiếu cầu hiền" được ban bố với mục đích gì?

a)

Nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà làm việc cho triều đại Tây Sơn

b)

Nhằm thuyết phục nông dân Bắc Hà làm việc cho triều đại Tây Sơn

c)

Nhằm thuyết phục sĩ phu Gia Định làm việc cho triều đại Tây Sơn

d)

Nhằm thuyết phục nông dân Tây Sơn làm ra làm việc cho chúa Trịnh

23.

Câu nào dưới đây đúng về thể loại chiếu?

a)

Một thể loại văn học lịch sử trung đại để ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng hoặc các sự kiện lịch sử,…

b)

Một thể văn thư nhà vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho thần dân

c)

Một thể văn thư bề tôi viết đưa lên nhà vua để bày tỏ một điều gì đó với lời lẽ cung kính.

d)

Một loại văn nghị luận cổ, thường do vua chúa ban ra đề triều đình và nhân dân thực hiện. Có thể do đích thân nhà vua viết nhưng thường do các văn tài võ lược viết thay vua.

24.

Chiếu cầu hiền được viết bằng khoảng thời gian nào?

a)

1787 – 1788

b)

1788 – 1789

c)

1789 – 1790

d)

1790 – 1791

25.

Giá trị nội dung của "Chiếu cầu hiền" là:

a)

Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Nguyễn Huệ nhằm động viên tri thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước 

b)

Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Ngô Thì Nhậm nhằm động viên tri thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước 

c)

Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Nguyễn Huệ nhằm động viên quân Tây Sơn tham gia xây dựng đất nước.

d)

Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Nguyễn Huệ nhằm động viên quân Bắc Hà đi thi ra làm quan.

26.

Câu văn nào cho thấy rõ nhất niềm chờ mong khắc khoải người hiền ra giúp nước của vua Quang Trung?

a)

“Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?” 

b)

“Chiếu này ban xuống, các bận quan viên lớn nhỏ, cùng với thứ dân trăm họ, người nào có tài năng học thuật, mưu hay hơn đời, cho phép được dâng sớ tâu bày sự viêc” 

c)

“Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học rộng tài cao chưa thấy có ai tìm đến” 

d)

“Hay đang thời đổ nát không thể ra phụng sự vương hầu chăng?”

27.

Đáp án  không phải giá trị nghệ thuật của tác phẩm "Chiếu cầu hiền"?

a)

Lập luận chặt chẽ, hợp lí, thuyết phục. 

b)

Lời lẽ khiêm nhường, chân thành. 


c)

Từ ngữ giàu sức gợi 

d)

Từ ngữ bác học, chau truốt, bóng bẩy.

28.

Trong phần mở đầu của Chiếu cầu hiền (Ngô Thì Nhậm), tác giả ví người hiền như sao sáng trên trời và quy luật của tinh tú là chầu về sao "Bắc Thần". "Bắc Thần" tượng trưng cho:

a)

nhân dân

b)

tổ quốc

c)

triều đình

d)

thiên tử

29.

1.Dòng nào nêu không đúng Đặc điểm thơ, phong cách thơ HC trước CMT8

a)

-Thơ HC thấm đẫm một nỗi buồn, “Đấy là cái buồn tỏa ra từ đáy hồn 1 ng cơ hồ không biết tới ngoại cảnh”- “một nỗi sầu vạn kỷ”

b)

- cảm xúc vừa say đắm nồng nàn vừa bơ vơ khắc khoải

c)

-thơ HC thường khắc họa những cảnh lụi tàn, bơ vơ, hoang vắng, chia lìa.”

d)

- thơ ông vừa cổ điển vừa hiện đại

30.

Phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận là gì?

a)

Hòa trộn giữa chất cổ điển và nét hiện đại.

b)

Cổ điển.

c)

Hiện đại.

31.

Sau Cách mạng tháng Tám 1945, Huy Cận có một hồn thơ...

a)

ảo não, buồn sầu

b)

dạt dào niềm vui của cuộc sống mới.

c)

đau thương

d)

hoài niệm quá khứ

32.

Trước Cách mạng tháng Tám 1945, Huy Cận được đánh giá là nhà thơ...

a)

mới nhất trong những nhà thơ mới.

b)

mới, luôn thiết tha, rạo rực, băn khoăn.

c)

mới, kì dị.

d)

mới, tiêu biểu với hồn thơ cô đơn, ảo não vào bậc nhất.

33.

Nhan đề “Tràng giang” có nghĩa là:

a)

sông rộng, ngắn

b)

sông dài

c)

sông sâu

d)

sông hẹp, dài

34.

Trong khổ một bài thơ Tràng giang, hình ảnh nào mang dáng vẻ hiện đại của Thơ mới:

a)

Thuyền về nước lại

b)

Củi một cành khô

c)

Sóng gơn

d)

Con thuyền xuôi mái

35.

Nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ sau: "Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu" trong bài Tràng giang của Huy Cận là?

a)

Điệp từ

b)

Nhân hóa

c)

Đảo ngữ

d)

So sánh

36.

Bài thơ Tràng giang được sáng tác theo thể thơ:

a)

Thất ngôn

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Ngũ ngôn

d)

Lục bát

37.

Giá trị nội dung của bài thơ Tràng giang:

a)

Thể hiện tâm hồn yêu đời, yêu cuộc sống đến cuồng nhiệt

b)

Thể hiện quan niệm mới mẻ về thời gian, về tuổi trẻ và hạnh phúc

c)

Cái “tôi” cô đơn trước thiên nhiên rộng lớn, trong đó thấm đượm tình người, tình đời, lòng yêu nước thầm kín mà thiết tha

d)

Tất cả các đáp án trên

38.

Đáp án nào dưới đây không phải là nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ Tràng giang?

a)

Ngôn từ giản dị, sống động, hóm hỉnh

b)

Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố cổ điển và hiện đại

c)

Thể thơ thất ngôn

d)

Thủ pháp tương phản

39.

Câu thơ nào sau đây chép sai so với bài Tràng giang của Huy Cận?

a)

"Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà".

b)

"Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa".

c)

"Lớp lớp mây cao đùn núi bạc".

d)

"Lòng quê dờn dợn vời con nước".

40.

Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì?

a)

Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước

b)

Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín

c)

Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê

d)

Thái độ trân trọng đối với con người quê hương.

41.

Bài thơ Thuyền và biển được viết theo thể thơ nào?

a)

Tự do

b)

Ngũ ngôn

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Lục bát

42.

Bài thơ “Thuyền và biển” được Xuân Quỳnh sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trong một lần về thăm vùng biển ở quê

b)

Trong chuyến đi thực tế về vùng biển Diêm Điền

c)

Trong một lần đi vận động nhân dân ở vùng biển Diêm Điền

d)

Viết trong những năm kháng chiến chống Mĩ đầy đau thương

43.

Em hiểu thế nào về câu thơ “Em chỉ còn bão tố!”

a)

Thể hiện sự đau khổ của người con gái

b)

Thể hiện tâm lí bất ổn, những đau khổ về tinh thần của người con gái khi yêu khi phải xa cách một nửa của mình.

c)

Thể hiện nỗi buồn của chàng trai

d)

Tất cả đáp án trên

44.

Câu thơ "Những ngày không gặp nhau / Biển bạc đầu thương nhớ" thể hiện điều gì?

a)

Sự thay đổi của thiên nhiên

b)

Nỗi nhớ nhung da diết khi xa cách

c)

Biển già đi theo năm tháng

d)

Sự dỗi hờn trong tình yêu

45.

Trong bài thơ "Thuyền và biển" của Xuân Quỳnh hình ảnh "biển" được so sánh với hình ảnh nào?

a)

Cô gái miền núi

b)

Cô gái nhỏ

c)

Người lính Trường Sơn

d)

Người chinh phụ

46.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ sau đây:

"Từ ngày nào chẳng biết

Thuyền nghe lời biển khơi"

a)

Điệp từ

b)

Nói quá

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

47.

Qua bài thơ "Thuyền và biển", Xuân Quỳnh đã khám phá sự tương đồng, hòa hợp giữa:

a)

"Biển" và "em"

b)

"Thuyền" và "em"

c)

"Sóng" và "em"

d)

"Anh" và "em"

48.

Từ "gặp" trong đoạn thơ sau có ý nghĩa là gì:

"Những ngày không gặp nhau

Biển bạc đầu thương nhớ

Những ngày không gặp nhau

Lòng thuyền đau rạn vỡ"

a)

Sự gặp gỡ, trò chuyện thân mật giữa những người đang yêu.

b)

Sự chia sẻ, cảm thông giữa những người đang yêu.

c)

Sự thấu hiểu, đồng cảm giữa những người đang yêu.

d)

Sự thách thức, chờ đợi giữa những người đang yêu.

49.

Câu thơ "Em chỉ còn bão tố" trong bài thơ Thuyền và biển của Xuân Quỳnh được hiểu như thế nào?

a)

Thể hiện nỗi nhớ của người con trai khi yêu.

b)

Thể hiện tâm lí bất ổn, những đau khổ về tình yêu của người con gái khi phải xa cách một nữa của mình.

c)

Thể hiện nỗi buồn của chàng trai.

d)

Thể hiện nỗi buồn của người vợ khi có chồng đi chinh chiến ở nơi xa.

50.

Tác dụng của dấu ngoặc đơn trong khổ thơ sau của bài thơ Thuyền và biển là gì?

"Cũng có khi vô cớ

Biển ào ạt xô thuyền

(Vì tình yêu muôn thuở

Có bao giờ đứng yên?)

a)

Giải thích cho 2 dòng thơ trước đó: sự "xô thuyền" của biển giống như sự biến đổi trong tình yêu, luôn thay đổi không ngừng.

b)

Ẩn dụ cho 2 dòng thơ trước đó: thể hiện sự chung thủy của người con gái trong tình yêu.

c)

So sánh với 2 câu thơ trước đó: thể hiện nỗi niềm xót xa của những người phụ nữ khi có chồng đi chinh chiến ở nơi xa.

d)

Bổ sung thêm nghĩa cho 2 dòng thơ trước đó: người phụ nữ khi yêu lúc nào cũng đau khổ.