Font size
Worksheets‽
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Hàm lượng nước trong cơ thể người phụ thuộc các yếu tố nào?
Tuổi
Giới
Tình Trạng Cơ Thể
Cả ba đáp án trên
Điều nào sau đây là đúng
Lượng nước trong cơ thể phân bố đồng đều giữa các cơ quan
Trong cơ thể não là cơ quan có hàm lượng nước cao nhất
Lượng nước ngoại bào bao gồm 2 khu vực là khoảng kẽ giữa các tế bào và trong lòng mạch
Lượng nước ngoại bào lớn hơn lượng nước nội bào
Chênh lệch điện thế giữa màng tế bào được duy trì chính bởi
Kênh Na/K" ATPase
Sự khuếch tán thụ động theo gradien nồng độ của các ion
Hiện tượng ẩm bào, thực bào
Tất cả các đáp án trên
Điều nào sau đây là đúng về áp suất thẩm thấu:
Góp phần quyết định sự phân bố nước trong cơ thể
Áp suất thẩm thấu cân bằng giữa các khu vực trong cơ thể
Yếu tố quyết định chênh áp suất thẩm thấu là các chất hữa cơ như đường, acid amin.
Tất cả các đáp án trên
Vai trò của K' trong cơ thể người:
Ảnh hưởng nghiêm trọng nhất việc tăng K' là gây ngừng tim
Ánh hưởng nghiêm trọng nhất của việc tăng K' tăng lượng nước trong lòng mạch gây tăng huyết áp
Hàm lượng K' ở trong tế bào thấp hơn so với ngoài tế bào
Nguyên tố Kali là nguyên tố vi lượng trong cơ thể người.
Các cơ chế tham gia điều hòa cân bằng muối nước
Cơ chế thần kinh
Cơ chế do các chất nội tiết như ADH, aldosterol, ANP
Thận và đường tiêu hóa là 2 cơ quan chính trong điều hòa cân bằng muối nước cho cơ thể
Cả ba đáp án đều đúng
Nồng độ Ca trong huyết thanh được điều hòa bởi:
Hormon tuyến thượng thận
Hormon tuyến cận giáp
Hormon tuyến tụy
Hormon tuyến sinh dục
Trong cơ thể khu vực nào chiếm tỷ lệ nước cao nhất?
Dịch nội bào
Dịch khoảng kẽ giữa các tế bào
Dịch trong lòng mạch
Dịch ngoại bào
Yếu tố quyết định sự dịch chuyển của H2O và các chất hòa tan có trọng lượng phân tử nhỏ qua thành mao mạch là
Áp suất keo huyết tương
Áp suất thẩm thấu huyết tương
Áp lực thủy tĩnh
A và C đúng.
Thông thường, tình trạng mất nước có thể được điều chỉnh bằng cách uống dung dịch của
ZnCl2
MgCl2
CaCl2
NaCl
lon nào giúp điều hoà lượng H2O và huyết áp?
Fe
Na
Phospho
Zn
Các nguyên tố đa lượng là?
Na
Kali
Clo
Tất cả các đáp án trên
Tiêu thụ quá nhiều Canxi trong chế độ ăn uống có thể dẫn đến?
Tiêu Chảy
Táo Bón
Đột Quỵ
Sỏi Thận
Triệu chứng của mất nước ưu trương là?
Kích Thích Vật Vã
Tăng Cảm Giác Khát
Da Niêm Mạc Khô
Tất Cả Đáp Án Trên
Hemoglobin trong 1 lít máu có thể vận chuyển được
150 ml 02
200 ml O2
220 ml O2
250 ml O2
CO2 tồn tại trong máu dưới dạng carbamin chiếm
78%
75%
13%
9%
CO2 tồn tại trong máu dưới dạng hòa tan chiếm
75%
78%
13%
9%
Ái lực của Hemoglobin với 02 giảm có thể thấy khi một trong các yếu tố sau thay đổi
DPG tăng hoặc pCO2 tăng hoặc pH giảm hoặc nhiệt độ tăng
DPG giảm hoặc pCO2 tăng hoặc pH giảm hoặc nhiệt độ tăng
DPG tăng hoặc pCO2 giảm hoặc pH giảm hoặc nhiệt độ tăng
DPG tăng hoặc pCO2 tăng hoặc pH tăng hoặc nhiệt độ tăng
Hệ đệm bicarbonat là:
H2CO3/NaHCO3
CO2/H2CO3
H2CO3/H2PO4
HCO3/H2CO3
Hệ đệm có khả năng đệm lớn nhất trong máu là:
Hệ đệm protein
Hệ đệm Hemoglobin
Hệ đêm bicarbonat
Hệ đệm phosphat
Hệ đệm không thuộc huyết tương và dịch gian bào là:
Hệ đệm protein
Hệ đệm bicarbonat
Hệ đệm Hemoglobinat/hemoglobin
Hệ đệm phosphat
Trong các hệ đệm của máu, hệ đệm Hemoglobin có khả năng đệm:
72%
82%
85%
92%
pH máu bình thường là
7,25-7,35
7,35-7,45
7,15-7,25
7,45-7,55
Kết quả đo khí máu của bệnh nhân là:
pH: 7,2; pCO2: 80 mmHg; HCO3: 29 mmol/I
Nhiễm toan chuyến hoá có bù
Nhiễm toan hô hấp có bù
Nhiễm toan chuyển hoá không bù
Nhiễm toan hô hấp không bù
. Ở người bình thường, nồng độ bicarbonat chuẩn có giá trị là
22-27 mEq/L
35-40 mEq/L
40-46 mEq/L
55-60 mEq/L
. Ở người bình thường pCO2 máu động mạch có giá trị là:
25-30 mmHg
30-40 mmHg
35-45 mmHg
40-45 mmHg
Những thông số được đo trực tiếp bằng điện cực chọn lọc:
pH, pCO2, H2CO3
pCO2, pH, PO2
H2CO3, HCO3-, pH
BB, BE, pH, pCO2
Khi lượng glucose máu tăng cao > 6.7mmol//L gan sẽ
Tăng tổng hợp glycogen
Tăng phân ly glycogen
Tăng bài tiết mật
Tăng tổng hợp acidamin.
Tổ hợp XN nào không giúp ích trong chẩn đoán hội chứng tắc mật
Bilirubin TP; bilirubin TT; bilirubin GT/máu
Alkaline phosphatase; GGT
Ure, creatinin, acid uric/ máu
Urobilinoen niệu.
Lượng enzym GOT (AST) có nhiều trong
Gan và tim
Gan và cơ
Thân và não
Thận và cơ
Lượng enzym GPT (ALT) có nhiều trong
Gan
Cơ
Não
Tim
Khi hoạt độ của GPT (ALT) tăng cao trong máu là biểu hiện sự tổn thương của:
Tim
Gan
Tụy
Cơ
Gan có thể tổng hợp ra
Fibrinogen
Albumin
Ure
Tất cả các đáp án trên
Sắc tố mật, muối mật có trong nước tiểu là biểu bệnh lý trong
Bệnh đái tháo đường
Viêm cầu thận
Viêm ống thận
Bệnh lý có liên quan đến tắc mật
Các chất nào sau đây là acid mật
Acid litocholic
Acid chenodexoycholic
Acid desoxycholic
Tất cả đều đúng
Chất nào sau là muối mật
Glycin
Taurin
Taurocholat
Glycolitocholat
Câu C và D đúng
Sắc tố mật là
Cholesterol
Cholesteroleste
Phospholipid
Vitamin tan trong dầu
Bilirubin
Bilirubin tự do là:
Sản phẩm thoái hoá Hb
Tăng cao trong tan máu
Bilirubin gián tiếp
Bilirubin trực tiếp
A, B, C đúng
Bilirubin liên hợp
Bilirubin trực tiếp
Có thể xuất hiện trong nước tiểu khi tắc mật
Được tạo thành tại gan
Tăng cao trong tắc mật
Tất cả đều đúng
Mật có tác dụng
Nhũ tương hoá lipid
Tiêu hoá lipid
Thuỷ phân lipid
Thuỷ phân protid
Thuỷ phân glucid
Khi đánh giá chức năng gan mật cần làm các xét nghiệm sau:
Định lượng hoạt độ enzym SGOT, SGPT
Định lượng GGT
Định lượng bilirubin trong máu
Tìm sắc tố mật, muối mật trong nước tiểu
Tất cả đều đúng
Gan cung cấp glucose máu nhờ enzym
Hexokinase
Glucosekinase
Glucose 6 phosphatase
Frutose 1.6 diphosphatase
Glucose 6 phosphatdehydrogenase
Glucose được tái hấp thu ở ống thận
Hoàn Toàn
Một phần
Không được tái hấp thu
Nước được tái hấp thu ở thận
Hầu hết
Một phần
Không đc tái hấp thu
Bình thường trong nước tiểu
Không có protein
Có protein
Có một lượng rất nhỏ protein không phát hiện được bằng các phương pháp thông thường
Quá trình lọc ở cầu thận phụ thuộc vào:
Áp suất thủy tĩnh trong cầu thận
Áp suất keo của huyết tương
Áp suất thủy tĩnh trong bao Bowman
Tất cả các ý trên đều đúng
Câu nào sau đây không đúng:
Nhờ quá trình tái hấp thu ở ống thận mà hầu hết các protein lọc qua cầu thận được tái hấp thu hầu hết
Nước được tái hấp thu một phần ở ống thận
Glucose được tái hấp thu hoàn toàn ở ống thận
Ở nước tiểu người bình thường khỏe mạnh có lượng protein rất thấp mà bằng các phương pháp thông thường không phát hiện được.
Thân điều hòa lượng bicarbonate ở khu vực ngoài tế bào bằng cách
Tái hấp thu bicarbonat
Đào thải ion H dưới dạng muối acid và acid không bay hơi
Đào thải ion H dưới dạng muối amon
Tất cả các ý trên
Renin được tổng hợp ở
Phức hợp cạnh cầu thận
Tế bào ống lượn gần
Tế bào ống lượn xa
Tế bào quai Helle
Các chất nào sau đây được tái hấp thu ở ống thận
Nước
Kali
Natri
Glucose
Thân bài tiết ra
Renin
Angiotensin
Erythropoietin
Prostaglandin
Thể tích nước tiểu tăng trong các trường hợp nào sau đây
Đái tháo đường
Đái tháo nhạt
Suy thận
Uống nhiều nước
Thể tích nước tiểu giảm trong các trường hợp nào sau đây
Thiếu niệu hoặc vô niệu
Tiêu chảy, sốt cao
Mất máu, bỏng nặng
Đái tháo nhạt
Bình thường, trong nước tiểu không có các chất sau
Canxi
Cetonic
Protein
Creatin
Trong bệnh đái tháo đường:
Glucose trong máu tăng
Có glucose trong nước tiểu
Canxi trong nước tiểu tăng
Protein trong máu tăng
Trong bệnh suy thận
Protein trong nước tiểu tăng
Glucose trong nước tiểu tăng
Creatinin trong máu tăng
Creatinin trong nước tiểu tăng
Những biểu hiện nào sau đây là triệu chứng của hội chứng thận hư
Protid máu giảm
Protein trong nước tiểu tăng
Cetonic xuất hiện trong nước tiểu
Lipid máu tăng
Protein Bence Jones:
Còn gọi là protein nhiệt tan
Xuất hiện trong nước tiểu của bệnh nhân suy thận
Bản chất là chuỗi nhẹ của các lg
Tủa ở nhiệt độ khoảng 60°C, nhưng lại hòa tan ở nhiệt độ cao hơn (từ 80°C trở lên).
Chức năng bảo vệ của máu là do:
Bạch cầu
Kháng thể
Kháng độc
Cả 3 phương án trên
Áp suất keo của máu chủ yếu là do
Glucid
Lipid
Abumin
Protein
Thành phần huyết cầu của máu
Hồng cầu
Tiểu cầu
Bạch cầu
Cả 3 phương án trên
pH của máu được duy trì ổn định nhờ
Hệ thống đệm
Phổi
Thận
Cả 3 phương án trên
Áp suất thẩm thấu máu
Phụ thuộc vào nồng độ Ure và Glucose
Phụ thuộc nồng độ các ion Natri, Kali và Bicarbonat
Phụ thuộc nồng độ Protein
Phụ thuộc các ion Canxi và Magie
CRP là xét nghiệm
Đặc hiệu cho quá trình viêm
Có tác dụng phân biệt viêm do vi khuẩn hay do virus
Không đặc hiệu vì tăng trong nhiều bệnh
Có tác dụng chẩn đoán sàng lọc tim mạch
PreAlbunin
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân
Chức năng vận chuyển các ion
Thời gian bán hủy dài hơn Albumin
PreAlbumin đánh giá tình trạng tổn thương thận sớm
Albumin huyết tương giảm
A. Trong bệnh gan do giảm sản xuất
B. Do bệnh thận do không tổng hợp được Albumin
C. Do mất nước cấp tính gây giảm Albumin
D. Cả A, B, C đúng
Protein trong huyết tương
Duy trì áp lực thủy tĩnh trong máu
Duy trì áp lực keo trong máu
Duy trì áp lực thẩm thấu
Cả 3 phương án trên
Natri
Là cation có chủ yếu dịch nội bào, dịch kë
Nồng độ Natri trong tế bào cao hơn ngoại bào
Natri giảm trong bệnh Addison
Natri giảm trong tăng áp suất thẩm thấu máu
Bình thường dịch não tuỷ có màu:
Màu trong ánh vàng
Màu trắng đục
Trong suốt
Màu đỏ nhẹ
Nồng độ glucose trong dịch não tuỷ
Bằng glucose máu
Bằng 2/3 glucose máu
Bằng 1/2 glucose máu
Cao hơn glucose máu
Glucose dịch não tuỷ không giảm trong trường hợp
Viêm màng não do vi khuẩn
Viêm màng não do lao
Viêm não do virus
Viêm màng não mủ
Canxi trong sữa mẹ
Cao hơn sữa bò
Thấp hơn sữa bò
Khó hấp thu hơn sữa bò
Tỉ lệ Canxi phospho không phù hợp
Tìm câu đúng khi nói về dịch vị
Trong 24h dạ dày bài tiết được 4L dịch vị
Quá trình bài tiết dịch vị phụ thuộc vào hormon, tính chất thức ăn...
pH có tính kiềm
Có màu xanh
Enzym thuỷ phân protein không phải của dịch vị
Trypsin
Rennin
Cathepsin
pepsin
Tìm câu đúng
Dịch thấm có Protein dịch/protein huyết thanh > 0.5
Dịch tiết có rivalta dương tính
Dịch thẩm có protein >30g/L
Dịch tiết thường gặp trong bệnh xơ gan cổ trướng
Dịch tiết hay gặp trong bệnh lý
Hội chứng thận hư
Tràn dịch do suy tim
Xơ gan cổ chướng
Tràn dịch màng phối do ung thư
Tiêu chuẩn Light giúp
. Phân biệt dịch não tủy trong và đục
Phân biệt dịch não tủy protein cao và thấp
Phân biệt dịch não tủy do vi khuẩn hay do virus
Phân biệt dịch thấm hay dịch tiết
Dịch thấm hay gặp trong bệnh lý
Xơ gan
Tràn dịch ổ bụng do lao
Tràn dịch ổ bụng do viêm tụy cấp
Dịch do chấn thương ổ bụng
Câu nào đúng khi nói về cơ vân
Tế bào cơ vân chỉ có một nhân
Tế bào cơ vân không có các phân tử troponin.
Tế bào cơ vân có phân tử troponin C
Tế bào cơ vân có hình tru, dài
Chọn câu đúng khi nói về sự co cơ vân
Sự co cơ vân có nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu từ các phân tử creatinin phosphat
Sự co cơ vân diễn ra cường độ mạnh trong điều kiện hiếm khi sinh acid lactic gây mỏi cơ
Sự co cơ vân có nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu từ các phân tử ATP tự do sẵn có
Không câu nào chính xác
Điều nào sau đây đúng
Tế bào cơ tim không có các vân như tế bào cơ vân
. Tế bào cơ tim có một hoặc 2 nhân.
Tế bào cơ tim có nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu từ con đường đường phân hiếm khí
Tất cả các câu trên đều đúng
Điều nào sau đây đúng
Tế bào cơ trơn có troponin
Tế bào cơ trơn có ít các vân cơ hơn tế bào cơ tim và cơ vân.
. Tế bào cơ tim được cung cấp năng lượng co cơ chủ yếu qua con đường phân hiếu khí
Phân tử dự trữ oxy trong tế bào cơ là hemoglobin.
Sự khác biệt ở tế bào cơ vân và tế bào cơ tim là:
Tế bào cơ vân có nhiều ty thể hơn tế bào cơ tim
Tế bào cơ vân có nhiều nhân hơn tế bào cơ tim
Tế bào cơ vân hoạt động theo nhịp.
Tế bào cơ vân được cung cấp năng lượng chủ yếu qua con đường đường phân hiếu khí
Khi một sợi cơ ngắn lại, những thứ sau đây cũng ngắn lại:
Sarcomere
Actin
Myosin
Đĩa Z
Các đầu của các sợi actin được neo (gần) vào
Đĩa M
Đĩa Z
Gân cơ
Lưới sinh chất
Vai trò của tropomyosin trong co cơ là?
Để giải phóng troponin từ tropomyosin, cho phép myosin liên kết với sợi actin
. Để giải phóng canxi từ lưới chất.
Để ngăn myosin tiếp tục trượt lên trên sợi actin
. Để hỗ trợ myosin gần trên sợi actin
Khoảng trống giữa hai dòng Z tạo thành:
Sarcomere
Sarcolemma
Sarcophagus
Sarcoplasm
Có thể tìm thấy cơ trơn trong các mô sau ngoại trừ.
Phổi
Thực quản
Ruột non
Tim
Một bệnh nhân vào khoa cấp cứu có triệu chứng đau tức ngực trái. Cơn đau đã diễn biến trong 4 giờ. Xét nghiệm nào nên được chỉ định để chẩn đoán tình trạng bệnh nhân?
Troponin T.
AST
LDH
CK
Tế bào cơ nào sau đây không được điều hoà bởi hệ thần kinh tự chủ.
TB cơ trơn
Tb cơ vân
TB cơ tim
Tất cả đều sai
Xét nào trong các xét sau giúp chẩn đoán nhồi máu cơ tim sớm nhất?
Myoglobin
CK-MB/CK
Troponin T
LDH
Điều nào sau đây làm tăng quá trình vận chuyển oxy ở cơ khi vận động?
Nhiệt độ cơ tăng lên
Tăngsản xuất CO2 ở cơ
Sự gia tăng nồng độ H +
Tất cả những điều trên
Thành phần Troponin có tác dụng gần với ion Calci trong quá trình co cơ là
Troponin A.
Troponin C
Troponin T
Troponin I
Bệnh lý viêm gan tắc mật không do ung thư thì marker ung thư nào thay đổi rõ nhất.
CA 199
CA 125
CA 15-3
CA 72-4
Chất chỉ điểm ung thư ưu tiên sử dụng cho chẩn đoán ung thư vú là:
CA 125
CA 15-3
CA 199
CEA
Marker chẩn đoán ung thư phối tế bào nhỏ thường hay sử dụng là
NSE, ProGRP
SCC, CEA, Cyfra 21-1
CEA, NSE
ProGRP, Cyfra 21-1
Bệnh nhân nam 60 tuổi tiền sử viêm gan B mạn 15 năm, đến khám vì lý do đau mạn sườn phải, xuất hiện vàng da vàng mắt. Marker nào nên được chỉ định xét nghiệm cho bệnh nhân?
AFP
CEA
CA 199
CA 72-4
Bệnh nhân nam 65 tuổi, tiền sử hút thuốc lá 25 năm. Đi khám với triệu chứng đau ngực phải, ho nhiều. Kết quả chụp X-quang cho thấy hình ảnh khối u bên P. Bệnh nhân được làm xét nghiệm máu cho kết quả Cyfra 21-1, CEA tăng vừa. Bệnh nhân nên được làm thêm xét nghiệm nào để giúp ích chẩn đoán
NSE
SCC
Pro GRP
CA 199
Chất chỉ điểm ung thư ưu tiên sử dụng trong chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến là?
PSA
ALP
ACP
LDH
Điều nào sau đây đúng khi nói về marker ung thư lí tưởng?
Chỉ có thể phát hiện trong một bệnh lý ác tính nhất định và không có ở quần thể khỏe mạnh hoặc trong tình trạng không ác tính (tức là, với độ đặc hiệu lâm sàng và độ nhạy lâm sàng đạt gần 100%).
Hiện diện trong một bệnh phẩm sinh học dễ thu nhận (ví dụ, huyết thanh,nước tiểu, mô khối u)
Nồng độ của nó phản ánh tỷ lệ với kích thước của khối u.
Tất cả các đáp án trên
Kết quả XN máu cho thấy: GGT ↑; ALP ↑; AFP 550 ng/mL. Siêu âm: gan có một khối u. Nghĩ nhiều đến khả năng bệnh nhân mắc bệnh:
Hoại tử tế bào gan
Ung thư gan
Viêm gan do rượu
Hoàng đảm sau gan
Viêm gan do HBV
