Font size
WorksheetsTEST 2 BUS206
Total questions: 105
Worksheet time: 1hrs 8mins
Nhận định nào về báo cáo tình hình tài chính chính xác?
Chỉ lập khi kết thúc năm
Phản ánh giá trị tiền tệ, thời gian, nhân công.
Phản ánh nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp
Được thiết kế theo ý của doanh nghiệp.
Những mục nào thuộc về tài sản? (Chọn tất cả đáp án đúng)
Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Hàng tồn kho
Chi phí trả trước ngắn hạn
Phải trả người bán ngắn hạn
Những mục nào KHÔNG thuộc về tài sản? (Chọn tất cả đáp án đúng)
Chứng khoán kinh doanh
Người mua trả tiền trước dài hạn
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước
Những mục nào thuộc về nợ phải trả? (Chọn tất cả đáp án đúng)
Người mua trả tiền trước ngắn hạn
Trả trước cho người bán dài hạn
Phải trả người lao động
Phải trả người bán ngắn hạn
Những mục nào KHÔNG thuộc về nợ phải trả nguồn vốn?
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
Chi phí trả trước dài hạn
Những mục nào thuộc về vốn chủ sở hữu? (Chọn tất cả đáp án đúng)
Vốn góp của chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước
Quỹ đầu tư phát triển
Những mục nào KHÔNG thuộc về vốn chủ sở hữu?
Cổ phiếu quỹ
Thặng dư cổ phần
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định
Nhận định nào về kết cấu của báo cáo tình hình tài chính chính xác?
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Tài sản + Nợ phải trả = Nguồn vốn
Nợ phải trả = Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn = Nợ phải trả + Tài sản
Nhận định nào chính xác?
Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn
Nợ phải trả = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Tất cả đều chính xác
Nhận định nào về tài sản chính xác?
Tăng tài sản này thì tăng tương ứng tài sản khác
Tăng tài
Nhận định nào về tài sản chính xác?
Tăng tài sản này thì tăng tương ứng tài sản khác
Tăng tài sản này thì giảm tương ứng tài sản khác
Cả 2 đáp án đều chính xác
Cả 2 đáp án đều không chính xác
Nhận định nào về nguồn vốn chính xác?
Tăng nguồn vốn này thì giảm tương ứng nguồn khác
Tăng nguồn này thì tăng tương ứng nguồn vốn khác
Cả 2 đáp án đều chính xác
Cả 2 đáp án đều không chính xác
Nhận định nào về mối quan hệ tài sản - nguồn vốn chính xác?
Tăng tài sản thì tăng nguồn vốn
Giảm tài sản thì giảm nguồn vốn
Cả 2 đáp án đều chính xác
Cả 2 đáp án đều không chính xác
Công ty TNHH XYZ mua 100.000.000 đồng nguyên vật liệu. Nhận xét nào chính xác?
Tổng tài sản không thay đổi.
Tổng tài sản giảm do tiền giảm xuống
Tổng tài sản tăng lên do nguyên vật liệu tăng lên
Không có đáp án chính xác
Công ty TNHH XYZ đầu tư mua phương tiện chuyên chở hàng hóa trị giá 800.000.000 đồng, thời gian trích khấu hao là 10 năm, trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Nhận xét nào chính xác?
Tổng tài sản không thay đổi.
Tổng tài sản giảm do hao mòn tài sản cố định lũy kế
Tổng tài sản tăng do hao mòn tài sản cố định lũy kế
Không có đáp án chính xác
Công ty TNHH XYZ sở hữu lô đất trị giá 5.000.000.000 đồng để xây nhà xưởng, thời gian trích khấu hao tài sản cố định là 20 năm, trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Nhận xét nào chính xác?
Tổng tài sản không thay đổi.
Tổng tài sản giảm do hao mòn tài sản cố định lũy kế
Tổng tài sản tăng do hao mòn tài sản cố định lũy kế
Không có đáp án chính xác
Công ty TNHH XYZ mua 01 hệ thống sản xuất giá 3.000.000.000 đồng, thời gian trích khấu hao tài sản cố định là 10 năm, trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Nhận xét nào chính xác?
Tổng tài sản tăng lên, tài sản cố định không thay đổi
Tổng tài sản giảm do hao mòn tài sản cố định lũy kế
Tổng tài sản tăng do hao mòn tài sản cố định lũy kế
Không có đáp án chính xác
Hệ thống sản xuất giá 3.000.000.000 đồng, thời gian trích khấu hao tài sản cố định là 10 năm, trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Nhận xét nào chính xác?
Tổng tài sản tăng lên, tài sản cố định hữu hình tăng lên
Tổng tài sản không thay đổi, tài sản cố định hữu hình tăng lên
Tổng tài sản tăng lên, tiền mặt giảm xuống
Tổng tài sản không thay đổi, tiền mặt giảm xuống
Công ty TNHH XYZ trích 20.000.000 đồng từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để lập quỹ nghiên cứu khoa học. Nhận xét nào chính xác?
Tổng nguồn vốn giảm
Tổng nguồn vốn tăng
Tổng nguồn vốn không thay đổi
Không có đáp án chính xác
Công ty TNHH XYZ trích 100.000.000 đồng từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để lập quỹ khen thưởng phục lợi. Nhận xét nào chính xác?
Tổng nguồn vốn tăng lên, vốn chủ sở hữu giảm xuống
Tổng nguồn vốn giảm xuống, vốn chủ sở hữu giảm xuống
Tổng nguồn vốn giảm xuống, nợ phải trả tăng lên
Tổng nguồn vốn không thay đổi, nợ phải trả tăng lên
Công ty TNHH XYZ nhập 150.000.000 đồng nguyên vật liệu trả chậm cho cung cấp. Nhận xét nào chính xác?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn không đổi
Tổng tài sản tăng và tổng nguồn vốn tăng
Tổng tài sản tăng và tổng nguồn vốn giảm
Tổng tài sản giảm và tổng nguồn vốn tăng
Công ty TNHH XYZ vay ngân hàng 600.000.000 đồng để mua hàng hóa. Nhận xét nào chính xác?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn không đổi, nợ phải trả tăng lên
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng, nợ phải trả tăng lên
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng, tài sản tăng lên
Tổng tài sản giảm và tổng nguồn vốn không đổi, tài sản tăng lên
Công ty TNHH XYZ chi 200.000.000 đồng để trả nợ nhà cung cấp tới hạn. Nhận xét nào chính xác?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn không đổi
Tổng tài sản giảm và tổng nguồn vốn tăng
Tổng tài sản tăng và tổng nguồn vốn giảm
Tổng tài sản giảm và tổng nguồn vốn giảm
Công ty TNHH XYZ trả lạ
Công ty TNHH XYZ trả lại hàng hóa trị giá 60.000.000 đồng mua trả chậm cho nhà cung cấp. Nhận xét nào chính xác?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn giảm, nợ phải trả giảm
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn không đổi, nợ phải trả giảm
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn không đổi, tài sản giảm
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng, tài sản giảm
Cơ cấu tài sản của công ty TNHH XYZ tại thời điểm 01/01/XX là 400.000.000 đồng tài sản ngắn hạn, và 600.000.000 đồng tài sản dài hạn. Công ty chi 200.000.000 đồng mua máy móc phục vụ sản xuất. Cơ cấu tài sản của công ty tại thời điểm 31/12/XX là:
40% tài sản ngắn hạn, 60% tài sản dài hạn
60% tài sản ngắn hạn, 40% tài sản dài hạn
20% tài sản ngắn hạn, 80% tài sản dài hạn
80% tài sản ngắn hạn, 20% tài sản dài hạn
Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH XYZ tại thời điểm 01/01/XX là 300.000.000 đồng nợ phải trả, và 700.000.000 đồng vốn chủ sở hữu. Công ty vay 200.000.000 đồng bổ sung vốn kinh doanh. Cơ cấu nguồn vốn của công ty tại thời điểm 31/12/XX là:
30% nợ phải trả, 70% vốn chủ sở hữu
50% nợ phải trả, 50% vốn chủ sở hữu
58,33% nợ phải trả, 41.67% vốn chủ sở hữu
41,67% nợ phải trả, 58,33% vốn chủ sở hữu
Cơ cấu tài sản của công ty TNHH XYZ tại thời điểm 01/01 là 400.000.000 đồng tài sản ngắn hạn, và 600.000.000 đồng tài sản dài hạn. Công ty vay 200.000.000 đồng bổ sung vốn kinh doanh. Cơ cấu tài sản của công ty tại thời điểm 31/12 là:
40% tài sản ngắn hạn, 60% tài sản dài hạn
50% tài sản ngắn hạn, 50% tài sản dài hạn
58,33% tài sản ngắn hạn, 41.67% tài sản dài hạn
41,67% tài sản ngắn hạn, 58,33% tài sản dài hạn
Nhận định nào về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chính xác?
Chỉ lập khi kết thúc năm
Phản ánh
Nhận định nào về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chính xác?
Chỉ lập khi kết thúc năm
Phản ánh giá trị tiền tệ và sản lượng hàng bán
Phản ánh doanh thu, chi phí, kết quả (lãi/lỗ)
Được thiết kế theo ý của doanh nghiệp.
Công thức xác định doanh thu của doanh nghiệp?
Doanh thu = Chi phí bán hàng + Kết quả kinh doanh
Doanh thu = Chi phí tạo ra doanh thu - Kết quả kinh doanh
Doanh thu = Chi phí bán hàng - Kết quả kinh doanh
Doanh thu = Chi phí tạo ra doanh thu + Kết quả kinh doanh
Những chi phí nào là chi phí KHÔNG tạo ra doanh thu? (Chọn tất cả đáp án chính xác)
Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Thuế nhập khẩu
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Nhận định nào về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chính xác? (Chọn tất cả đáp án chính xác)
Là doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính
Bao gồm doanh thu từ hoạt động tài chính
Doanh thu = Số lượng x Đơn giá sản phẩm
Bao gồm thu nhập khác
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: (Chọn tất cả đáp án đúng)
Chiết khấu thương mại
Giảm giá hàng bán
Hàng hóa bị trả lại
Hàng hóa bị hư hỏng
Chi phí phục vụ kinh doanh gồm có: (Chọn tất cả đáp án chính xác)
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí tài chính
Hãy chọn các chi phí thuộc về giá vốn hàng bán: (Chọn tất cả đáp án chính xác)
Hao mòn tài sản cố định văn phòng
Chi phí mua hàng hóa nhập kho
Hao mòn tài sản cố định nhà xưởng
Chi phí điện, nước cho nhà xưởng
Hãy chọn các chi phí thuộc về chi phí bán hàng: (Chọn tất cả đáp án chính xác)
Hoa hồng cho nhân viên bán hàng
Sản phẩm dùng thử
Hao mòn tài sản cố định nhà xưởng
Chi phí giao hàng
Hãy chọn các chi phí thuộc về chi phí quản lý doanh nghiệp: (Chọn tất cả đáp án chính xác)
Lương ban giám đốc
Hao mòn tài sản cố định văn phòng
Chi phí thuê mặt bằng văn phòng
Chi phí internet cho văn phòng
Cách xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp?
Kết quả kinh doanh (lãi) x thuế suất
Bằng 0 nếu kết quả kinh doanh là lỗ hoặc hòa vốn
Doanh thu kê khai nộp thuế x thuế suất
Tất cả đều đúng
Công ty TNHH XYZ tổng hợp dữ liệu kinh doanh của năm bao gồm doanh thu là 400.000.000 đồng và chi phí là 500.000.000 đồng. Biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hãy tính mức thuế thu nhập doanh nghiệp phải đóng.
20.000.000 đồng
(20.000.000) đồng
0 đồng
Không có đáp án chính xác
Công ty TNHH XYZ xuất kho hàng hóa 15.000.000 để bán hàng. Cách hạch toán giá vốn hàng bán?
Nợ TK 111 15.000.000, Có TK 632 15.000.000
Nợ TK 632 15.000.000, Có TK 511 15.000.000
Nợ TK 632 15.000.000, Có TK 156 15.000.000
Nợ TK 156 20.000.000, Có TK 632 15.000.000
Công ty TNHH XYZ xuất kho bán hàng thu tiền mặt 20.000.000 đồng. Cách hạch toán doanh thu bán hàng?
Nợ TK 511 20.000.000, Có TK 156 20.000.000
Nợ TK 156 20.000.000, Có TK 511 20.000.000
Nợ TK 511 20.000.000, Có TK 111 20.000.000
Nợ TK 111 20.000.000, Có TK 511 20.000.000
Công ty TNHH XYZ bán lượng hàng hóa trị giá 30.000.000 đồng đã bao bao gồm thuế giá trị gia tăng. 5% số lượng hàng bị khách hàng phát hiện có lỗi nên đã hoàn trả lại. Biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất là 10%). Cách hạch toán giá trị hàng hóa bị trả lại?
Nợ TK 521: 1.500.000; Có TK 112: 1.500.000
Nợ TK 511: 1.500.000; Có TK 112: 1.500.000
Nợ TK 551: 1.363.636, TK 333: 136.364; Có TK 112: 1.500.000
Cách hạch toán giá trị hàng hóa bị trả lại?
Nợ TK 521: 1.500.000; Có TK 112: 1.500.000
Nợ TK 511: 1.500.000; Có TK 112: 1.500.000
Nợ TK 551: 1.363.636, TK 333: 136.364; Có TK 112: 1.500.000
Nợ TK 521: 1.363.636, TK 333: 136.364; Có TK 112: 1.500.000
Công ty TNHH XYZ tổng kết chi phí sản xuất trong tháng bao gồm lương nhân công 500.000.000 đồng, nguyên vật liệu trực tiếp là 3.000.000.000 đồng, nguyên giá máy móc 10.000.000.000 đồng (áp dụng khấu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian trích khấu hao là 10 năm). Hãy hạch toán chi phí sản xuất chung?
Nợ TK 627: 3.500.000.000; Có TK 334: 500.000.000, TK 152: 3.000.000.000
Nợ TK 627: 3.583.333.333; Có TK 112: 500.000.000; TK 152: 3.000.000.000, TK 214: 83.333.333
Nợ TK 627: 3.583.333.333; Có TK 334: 500.000.000; TK 152: 3.000.000.000, TK 214: 83.333.333
Không có đáp án chính xác
Công ty TNHH XYZ tổng kết chi phí hoạt động của bộ phận văn phòng trong tháng bao gồm lương bộ phận quản lý và người lao động là 300.000.000 đồng, chi phí thuê mặt bằng là 30.000.000 đồng, chi phí sửa chữa văn phòng là 2.000.000.000 đồng (áp dụng khấu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian trích khấu hao là 10 năm). Hãy hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642: 330.000.000; Có TK 112: 330.000.000
Nợ TK 642: 346.666.667; Có TK 112: 300.000.000; TK 311: 30.000.000, TK 214: 16.666.667
Nợ TK 642: 346.666.667; Có TK 334: 300.000.000; TK 331: 30.000.000, TK 214: 16.666.667
Không có đáp án chính xác
Ngày 31/12, công ty TNHH XYZ tổng kết doanh thu bán hàng là 2.000.000.000 đồng, giá vốn hàng bán 1.200.000 đồng, các chi phí phục vụ kinh doanh khác là 400.000.000 đồng. Hãy tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải đóng biết thuế suất là 20%.
40.000.000 đồng
60.000.000 đồng
80.000.000 đồng
Không có đáp án chính xác
Ngày 31/12, công ty TNHH XYZ tổng kết doanh thu bán hàng là 1.800.000.000
Ngày 31/12, công ty TNHH XYZ tổng kết doanh thu bán hàng là 1.800.000.000 đồng, giá vốn hàng bán 1.600.000 đồng, các chi phí phục vụ kinh doanh khác là 400.000.000 đồng. Hãy tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải đóng biết thuế suất là 20%.
10.000.000 đồng
20.000.000 đồng
40.000.000 đồng
Không có đáp án chính xác
Công ty TNHH XYZ xuất bán 1.000 sản phẩm, đơn giá có thuế GTGT là 15.000/sản phẩm. Xác định doanh thu của doanh nghiệp biết doanh nghiệp áp dụng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%).
13.636.363 đồng
15.000.000 đồng
16.500.000 đồng
Không có đáp án chính xác
Công ty TNHH XYZ xuất bán 1.000 sản phẩm, đơn giá chưa thuế GTGT là 18.000/sản phẩm. Xác định doanh thu của doanh nghiệp biết doanh nghiệp áp dụng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%).
18.000.000 đồng
18.180.000 đồng
19.800.000 đồng
Không có đáp án chính xác
Cách hạch toán kết quả kinh doanh.
Lãi: Nợ TK 911, Có TK 421
Lỗ: Nợ TK 421, Có TK 911
Cả 2 đáp án chính xác
Cả 2 đáp án không chính xác
Công ty TNHH XYZ xuất bán 10.000 sản phẩm, đơn giá chưa thuế GTGT là 16.000/sản phẩm, giá xuất kho là 12.000/sản phẩm. Chi phí phục vụ kinh doanh là 20.000.000 đồng. Hãy xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp biết doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Lãi 20.000.000 đồng
Lãi 40.000.000 đồng
Lỗ 20.000.000 đồng
Lỗ 40.000.000 đồng
Công ty TNHH XYZ xuất bán 10.000 sản phẩm, đơn giá chưa thuế GTGT là 17.000/sản phẩm, giá xuất kho là 14.000/sản phẩm. Chi phí phục vụ kinh doanh là 60.000.000 đồng. Hãy xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp biết doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Lãi 30.000.000 đồng
Lãi 60.000.000 đồng
Lỗ 30.000.0
Hãy xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp biết doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Lãi 30.000.000 đồng
Lãi 60.000.000 đồng
Lỗ 30.000.000 đồng
Lỗ 60.000.000 đồng
Hãy hạch toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp biết doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Nợ TK 911: 10.000.000, Có TK 421: 10.000.000
Nợ TK 421: 10.000.000, Có TK 911: 10.000.000
Nợ TK 911: (10.000.000), Có TK 421: (10.000.000)
Nợ TK 421: (10.000.000), Có TK 911: (10.000.000)
Hãy hạch toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp biết doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Nợ TK 911: 10.000.000, Có TK 421: 10.000.000
Nợ TK 421: 10.000.000, Có TK 911: 10.000.000
Nợ TK 911: (10.000.000), Có TK 421: (10.000.000)
Nợ TK421: (10.000.000), Có TK 911: (10.000.000)
Nhận định nào về báo cáo tài chính chính xác?
Chỉ lập vào cuối năm
Không bắt buộc phải kiểm toán
Tài liệu nội bộ nên không chia sẻ
Được lập theo biểu mẫu chung của bộ Tài chính
Nhận định nào chính xác?
Không cần phải đọc ý kiến của kiểm toán viên.
Chỉ cần tập trung đọc báo cáo tình hình tài chính
Thực hiện đủ 9 bước khi đọc báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính không quan trọng
Cách tính hệ số thanh toán ngắn hạn?
Nợ phải trả chia cho tổng tài sản
Nợ ngắn hạn chia cho tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn chia cho nợ ngắn hạn
Tổng tài sản chia cho nợ ngắn hạn
Cách tính hệ số thanh toán nhanh?
Cách tính hệ số thanh toán nhanh?
Tiền và các khoản tương đương tiền chia cho tổng tài sản
Tài sản ngắn hạn (không bao gồm hàng tồn kho) chia cho nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn chi cho nợ ngắn hạn
Tổng tài sản chia cho nợ ngắn hạn
Nhận định nào về hệ số thanh toán hiện hành chính xác?
Hệ số thanh toán ngắn hạn lớn hơn 1 thì tài sản ngắn hạn đủ để xử lý nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh lớn hơn 1 thì doanh nghiệp có thể thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đúng hạn
Cả 2 đáp án chính xác
Cả 2 đáp án không chính xác
Nhận định nào về hệ số vòng quay các khoản phải thu chính xác? (Chọn tất cả đáp án chính xác)
Vòng quay càng dài, số kỳ thu tiền bình quân tăng lên
Vòng quay càng dài, số kỳ thu tiền bình quân giảm xuống
Vòng quay càng dài, rủi ro càng lớn
Vòng quay càng dài, rủi ro càng nhỏ
Nhận định nào về hệ số vòng quay hàng tồn kho chính xác? (Chọn tất cả đáp án chính xác)
Vòng quay càng dài, số ngày một vòng quay hàng tồn kho tăng lên
Vòng quay càng dài, số ngày một vòng quay hàng tồn kho giảm xuống
Vòng quay càng dài, hàng hóa được tiêu thụ nhanh
Vòng quay càng dài, hàng hóa được tiêu thụ chậm
Ngày 31/12, báo cáo tình hình tài chính của công ty TNHH XYZ thể hiện giá trị tài sản ngắn hạn là 500.000.000 đồng tương đương 65% giá trị tài sản, tỷ lệ nợ ngắn hạn là 45% nguồn vốn của doanh nghiệp. Tính hệ số thanh toán ngắn hạn.
1,44
1,22
1.18
Không có đáp án chính xác
Ngày 31/12, báo cáo tình hình tài chính của công ty TNHH XYZ thể hiện cơ cấu tài sản của công ty bao gồm 400.000.000 đồng tài sản ngắn hạn và 600.000.000 đồng tài sản dài hạn, cơ cấu nguồn vốn với nợ ngắn hạn chiếm 30%. Hãy tính hệ số thanh toán ngắn hạn
1,3
2
0,5
Không có đáp án chính xác
Hãy tính hệ số thanh toán ngắn hạn
1,3
2
0,5
Không có đáp án chính xác
Hãy tính hệ số thanh toán nhanh.
2
1,3
0,67
Không có đáp án chính xác
Hãy tính hệ số thanh toán nhanh.
0,86
1,57
0,1
0,71
Nhận xét nào về hệ số nợ chính xác?
Hệ số này lớn hơn 50% thì doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tài chính
Hệ số này lớn hơn 50% thì trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, nợ được sử dụng nhiều hơn
Tỷ lệ nợ cao không tốt cho doanh nghiệp
Không có đáp án chính xác
Hãy tính hệ số nợ.
40%
60%
55%
Không có đáp án chính xác
Hãy tính nợ phải trả của doanh nghiệp.
180.000.000 đồng
327.272.727 đồng
488.888.889 đồng
Không có đáp án chính xác
Nhận xét nào về tỷ suất lãi gộp chính xác? (Chọn tất cả những đáp án chính xác)
Tỷ suất này là thước đo quan trọng nhất để đo lường hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tỷ suất này càng cao thì càng tốt.
Tỷ suất này phản ánh khả năng doanh nghiệp kiểm soát giá vốn hàng bán
Không có đáp án chính xác
Ngày 31/12, báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh của công ty TNHH XYZ thể hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 800.000.000 đồng và giá vốn hàng bán là 550.000.000 đồng. Hãy tính tỷ suất lãi gộp.
68,75%
31,25%
45,45%
Không có đáp án chính xác
Cách tính tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS?
Lợi nhuận sau thuế chia cho doanh thu thuần
Lợi nhuận gộp chia cho doanh thu thuần
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chia cho doanh thu thuần
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính chia cho doanh thu thuần
Nhận xét nào về tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS chính xác? (Chọn tất cả những đáp án chính xác)
Phản ánh 100 đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Phản ánh 100 đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính
Tỷ suất này càng cao thì càng tốt.
Tỷ suất này luôn dương
Ngày 31/12, báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh của công ty TNHH XYZ thể hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 700.000.000 đồng và giá vốn hàng bán là 350.000.000, chi phí bán hàng 100.000.000 đồng, chi phí tài chính 100.000.000 đồng, chi phí lãi vay 50.000.000 đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp 50.000.000 đồng. Hãy tính ROS?
35,7%
14,3%
21,4%
Không có đáp án chính xác
Cách tính tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA?
Lợi nhuận sau thuế chia cho tổng tài sản
Lợi nhuận gộp chia cho tổng tài sản
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chia cho tổng tài sản
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính chia cho tổng tài sản
Nhận xét nào về tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA chính xác? (Chọn tất cả những đáp án chính xác)
Nhận xét nào về tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA chính xác? (Chọn tất cả những đáp án chính xác)
Phản ánh 100 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Phản ánh mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản
Tỷ suất này càng cao thì càng tốt.
Tỷ suất này luôn dương
Ngày 31/12, báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh của công ty TNHH XYZ thể hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 900.000.000 đồng và giá vốn hàng bán là 650.000.000 đồng, các chi phí phục vụ kinh doanh là 200.000.000 đồng, biết tổng tài sản của doanh nghiệp là 2.000.000.000 đồng, thuế suất thuế thuh nhập doanh nghiệp là 20%. Hãy tính ROA?
21,9%
2,5%
2%
Không có đáp án chính xác
Cách tính tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE?
Lợi nhuận sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận gộp chia cho vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chia cho vốn hữu sở hữu
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính chia cho vốn hữu sở hữu
Nhận xét nào về tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE chính xác? (Chọn tất cả những đáp án chính xác)
Phản ánh 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Phản ánh mức độ hiệu quả của việc sử dụng vốn chủ sở hữu
Tỷ suất này càng cao thì càng tốt.
Tỷ suất này luôn dương
Ngày 31/12, báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh của công ty TNHH XYZ thể hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 800.000.000 đồng và giá vốn hàng bán là 500.000.000 đồng, các chi phí phục vụ kinh doanh là 150.000.000 đồng, biết vốn chỉ sở hữu của doanh nghiệp là 1.000.000.000 đồng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Hãy tính hệ số ROE?
12%
15%
24%
Không có đáp án chính xác
Nhận định nào về doanh nghiệp thương mại chính xác?
Mục đích là thực hiện hoạt động sản xuất, mua, bán trao đổi hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lưu thông hàng hóa
Quy mô củ
Nhận định nào về doanh nghiệp thương mại chính xác?
Mục đích là thực hiện hoạt động sản xuất, mua, bán trao đổi hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lưu thông hàng hóa
Quy mô của doanh nghiệp thương mại thường nhỏ hơn doanh nghiệp sản xuất
Cả 2 đáp án đều chính xác
Cả 2 đáp án đều không chính xác
Đâu KHÔNG PHẢI vai trò của doanh nghiệp thương mại?
Giữ vị trí trung gian giữa doanh nghiệp sản xuất và người tiêu dùng
Thúc đẩy quá trình lưu thông, điều hòa nhu cầu trên thị trường
Giải quyết giao dịch, mua bán giữa các doanh nghiệp
Nghiên cứu và phát triển thêm sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Nhận định nào về phương thức bán buôn qua kho chính xác? (Chọn tất cả đáp án chinh xác)
Thời điểm ghi nhận doanh thu cho bên bán là lúc bên mua ký nhận đủ hàng, chấp nhận thanh toán hoặc ký nhận nợ
Hàng hóa được giao đến một địa điểm đã được thỏa thuận trước
Hàng hóa chỉ được giao nhận tại kho của bên bán hoặc giao tại kho của bên mua
Thời điểm ghi nhận doanh thu cho bên bán là lúc bên mua ký nhận đủ hàng và thanh toán đầy đủ
Nhận định nào về phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán chính xác? (Chọn tất cả đáp án chinh xác)
Đối với hình thức chuyển hàng, hàng hóa trong quá trình vận chuyển không vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp thương mại.
Đối với hình thức giao hàng trực tiếp (giao tay ba), doanh nghiệp thương chịu trách nhiệm thu tiền và xuất hóa đơn cho bên mua, đồng thời thanh toán cho bên bán
Đối với hình thức chuyển hàng, hàng hóa trong quá trình vận chuyển vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp thương mại.
Đối với hình thức giao hàng trực tiếp (giao tay ba), doanh nghiệp thương mại giữ vai trò trung gian nhận hàng hóa từ bên bán và giao cho bên mua.
Nhận định nào về phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán chính xác? (Chọn tất cả đáp án chinh xác)
Nhận định nào về phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán chính xác? (Chọn tất cả đáp án chinh xác)
Doanh nghiệp thương mại giữ vai trò trung gian vận chuyển hàng hóa. Trong quá trình vận chuyển, hàng hóa vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp thương mại
Doanh nghiệp thương mại đóng vai trò người trung gian, thu tiền của bên mua và thanh toán cho bên bán
Doanh nghiệp thương mại đóng vai trò người trung gian sẽ môi giới cho bên mua - bên bán trực tiếp gặp để thực hiện mua, bán và thanh toán
Sau khi nghiệp vụ hoàn thành đơn vị trung gian sẽ nhận bảo sao bộ chứng từ và nhận được khoản hoa hồng từ bên mua - bên bán
Nhận định nào về phương thức gửi hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa chính xác? (Chọn tất cả đáp án chinh xác)
Thời điểm ghi nhận doanh thu cho doanh nghiệp thương mại là khi đại lý xác nhận đã nhận được hàng.
Thời điểm ghi nhận doanh thu cho doanh nghiệp thương mại là khi đại lý xác nhận đã bán được hàng.
Thời điểm ghi nhận doanh thu cho doanh nghiệp thương mại là khi đại lý đã bán được hàng.
Thời điểm ghi nhận doanh thu cho doanh nghiệp thương mại là khi đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng
Nhận định nào về các phương thức bán buôn chính xác? (Chọn tất cả các đáp án chính xác)
Thời điểm ghi nhận doanh thu cho bên bán khi thực hiện bán buôn qua kho là lúc bên mua ký nhận đủ hàng, chấp nhận thanh toán hoặc ký nhận nợ
Thời điểm ghi nhận doanh thu cho bên bán khi thực hiện bán buôn theo hình thức chuyển hàng là lúc bên mua ký nhận đủ hàng tại địa diểm thỏa thuận, chấp nhận thanh toán hoặc ký nhận nợ
Thời điểm xác định hàng hóa đã tiêu thụ khi thực hiện vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán (giao tay ba) là khi bên mua ký nhận đủ hàng, chấp nhận thanh toán cho bên bán hoặc ký nhận nợ.
Không có
Các phương thức mua, bán hàng hóa nào là bán buôn? (Chọn tất cả đáp án chính xác)
Bán buôn theo hình thức chuyển hàng
Phương thức giao tay ba có tham gia thanh toán
Gửi hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa
Bán lẻ thu tiền trực tiếp
Các phương thức mua, bán hàng hóa nào là bán lẻ? (Chọn tất cả đáp án chính xác)
Bán lẻ thu tiền trực tiếp
Bán lẻ thu tiền tập trung
Gửi hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa
Bán hàng tự động
Đâu là hàng tồn kho? (Chọn tất cả đáp án chính xác)
Công cụ, dụng cụ
Hàng đang trên đường đi
Sản phẩm dở dang
Hàng hóa ký gửi đại lý
Đâu là không phải hàng tồn kho?
Thành phẩm
Hàng nhận gia công
Hàng biếu tặng
Hàng khuyến mại, khuyến mãi
Phương pháp kế toán hàng tồn kho được áp dụng là
Kê khai thường xuyên và kiểm kê thường xuyên
Kê khai định kỳ và kiểm kê định kỳ
Kê khai định kỳ và kiểm kê thường xuyên
Kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ
Nhận định nào chính xác? (Chọn tất cả đáp án chính xác)
Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
Khi xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ thì áp dụng một trong ba phương pháp: thực tế đích danh, nhập trước xuất trước (FIFO), bình quân gia quyền
Có thể áp dụng có hai phương pháp kế toán hàng tồn kho tùy theo thời điểm.
Không có đáp án chính xác
Công ty TNHH XYZ nhập kho 100.000 bao bì đóng gói sản phẩm với tổng giá trị 360.000.000 đồng đã bao gồm thế giá trị gia tăng. Doanh nghiệp xuất kho 10.000 bao bì sản phẩm để sản xuất. Hãy hạch toán lượng bao bì này biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất là 10%.
Hãy hạch toán lượng bao bì này biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất là 10%.
Nợ 627: 36.000.000; Có 242: 36.000.000
Nợ 641: 36.000.000; Có 242: 36.000.000
Nợ 627: 32.727.273; Có 242: 32.727.273
Nợ 641: 32.727.273; Có 242: 32.727.273
Hãy hạch toán giá trị hàng tặng kèm biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%.
Nợ TK 632: 220.000; Có TK 156: 220.000
Nợ TK 641: 220.000; Có TK 156: 220.000
Nợ TK 632: 200.000; Có TK 156: 200.000
Nợ TK 641: 200.000; Có TK 156: 200.000
Nhận định nào về phương pháp kê khai thường xuyên chính xác? (Chọn tất cả đáp án chính xác)
Kiểm soát được số lượng tồn kho hàng hóa ở mọi thời điểm; giảm thiểu tình trạng sai sót
Giảm khối lượng công việc, kiểm kê, ghi chép hàng hóa hàng ngày
Áp dụng cho các công ty sản xuất, công nghiệp, xây dựng và các công ty kinh doanh các mặt hàng như máy móc, thiết bị, hàng kỹ thuật, chất lượng cao và có giá trị lớn
Tất cả đều chính xác
Nhận định nào về phương pháp kiểm kê định kỳ chính xác? (Chọn tất cả đáp án chính xác)
Tăng khối lượng công việc, kiểm kê, ghi chép hàng hóa hàng ngày
Không kiểm soát thường xuyên lượng hàng, không có sự linh hoạt; ít phát hiện được sai sót; công việc kế toán, báo cáo bị dồn tập trung vào cuối kỳ.
Áp dụng cho các công ty có nhiều loại hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa, vật tư xuất dùn
